NEW
Font size
WorksheetsQuiz Hóa Học
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Dựa vào phương trình hóa học, khi biết lượng một chất đã phản ứng hoặc lượng chất tạo thành, ta có thể tính được gì?
Nhiệt độ của phản ứng
Lượng các chất còn lại
Màu sắc của sản phẩm
Áp suất của phản ứng
Hiệu suất phản ứng được tính bằng công thức nào sau đây?
H = (m'/m) × 100%
H = (n/n') × 100%
H = (m × n) × 100%
H = (m + n) × 100%
Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, điều gì xảy ra với lượng sản phẩm thực tế so với lý thuyết?
Lớn hơn lượng lý thuyết
Bằng lượng lý thuyết
Nhỏ hơn lượng lý thuyết
Không xác định được
Trong phản ứng: Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂, nếu sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO₄, hãy tính thể tích khí H₂ thu được ở 25°C, 1 bar.
0,02 lít
0,224 lít
0,448 lít
0,56 lít
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen, sản phẩm tạo thành là gì theo phương trình: 4P + 5O₂ → 2P₂O₅?
P₂O₃
P₂O₅
PO₂
PO₄
Lập phương trình hóa học cho phản ứng: Al + O₂ → Al₂O₃. Hệ số cân bằng đúng là gì?
2Al + O₂ → Al₂O₃
4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃
3Al + 2O₂ → Al₃O₄
2Al + 3O₂ → 2AlO₃
Trong thí nghiệm phản ứng H₂ + Cl₂ → 2HCl, nếu tỉ lệ mol H₂ và Cl₂ là 1:2, chất nào là chất hết và chất nào là chất dư?
H₂ hết, Cl₂ dư
H₂ dư, Cl₂ hết
Cả hai đều hết
Cả hai đều dư
Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, sản phẩm tạo thành trong thí nghiệm 3 là chất nào?
H₂
Cl₂
HCl
Không có sản phẩm
Đốt cháy 1 mol khí hydrogen trong 0,4 mol khí oxygen đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí nào còn dư sau phản ứng?
Hydrogen
Oxygen
Cả hai đều hết
Cả hai đều dư
Nhà sản xuất dự tính thu được 80 tấn vôi sống CaO từ đá vôi (thành phần chính là CaCO₃), tuy nhiên khối lượng thu được chỉ đạt 25 tấn CaO. Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu?
31,25%
50%
80%
100%
Cho 0,5 mol khí hydrogen tác dụng với 0,45 mol hơi iodine thu được 0,6 mol khí hydrogen iodide (HI). Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu?
80%
100%
60%
75%
Nung 10 gam calcium carbonate (CaCO₃) thu được khí carbon dioxide và m gam vôi sống. Hiệu suất phản ứng là 80%. Xác định m.
4 gam
5,6 gam
8 gam
10 gam
Trong công nghiệp, aluminium (Al) được sản xuất từ aluminium oxide (Al₂O₃) theo phương trình: 2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂. Nếu hiệu suất phản ứng là 92%, khối lượng aluminium thu được từ 102 kg Al₂O₃ là bao nhiêu?
54 kg
51,3 kg
92 kg
102 kg
Khi nung nóng KClO₃ xảy ra phản ứng hóa học sau: 2KClO₃ → 2KCl + 3O₂. Khi nhiệt phân 1 mol KClO₃, thu được số mol O₂ là bao nhiêu?
1,5 mol
2 mol
3 mol
0,5 mol
Để thu được 0,3 mol O₂ thì cần bao nhiêu mol KClO₃?
0,2 mol
0,3 mol
0,5 mol
1 mol
Cho từ từ 200 mL dung dịch NaOH 0,3M vào dung dịch muối chloride của sắt (FeCl₃), phản ứng vừa đủ thu được 3,21 g kết tủa Fe(OH)₃. Công thức của muối sắt là gì?
FeCl
FeCl₂
FeCl₃
Fe₂Cl₃
Cho 100 mL dung dịch AgNO₃ vào 50 g dung dịch 1,9% muối chloride của một kim loại hóa trị II, phản ứng vừa đủ thu được 2,87 g kết tủa AgCl. Kim loại M là gì?
Mg
Ca
Ba
Zn
Trong phòng thí nghiệm, người ta thực hiện phản ứng nhiệt phân: 2KNO₃ → 2KNO₂ + O₂. Nếu có 0,2 mol KNO₃, khi nhiệt phân thu được bao nhiêu mol KNO₂?
0,1 mol
0,2 mol
0,4 mol
0,3 mol
Phóng tia lửa điện vào 1 mol khí oxygen, phản ứng xảy ra như sau: 3O₂ → 2O₃. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí gồm O₂ và O₃ trong đó số mol O₃ là 0,08. Số mol O₂ còn lại là bao nhiêu?
0,84 mol
0,92 mol
0,08 mol
1 mol
Trong phản ứng hóa học, chất phản ứng hết là chất
còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
còn lại một nửa sau khi phản ứng kết thúc.
không còn sau khi phản ứng kết thúc.
tạo thành sau phản ứng.
Trong phản ứng hóa học, chất phản ứng dư là chất
còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
không còn sau khi phản ứng kết thúc.
không còn khi phản ứng xảy ra được một thời gian.
tạo thành sau phản ứng.
Phản ứng hoàn toàn là phản ứng có
tất cả các chất phản ứng đều bị tiêu hao hết.
chỉ một phần chất phản ứng bị tiêu hao.
không có sản phẩm tạo thành.
không có chất dư sau phản ứng.
Từ 2 tấn quặng boxit chứa 85% Al2O3, với hiệu suất sản xuất nhôm là 90%, khối lượng nhôm thu được là bao nhiêu?
1,53 tấn
1,70 tấn
1,80 tấn
1,45 tấn
Trong sản xuất sulfuric acid (H2SO4), giai đoạn đầu tiên là gì?
Đốt lưu huỳnh để tạo ra sulfur dioxide (SO2)
Đốt lưu huỳnh để tạo ra nước
Đốt lưu huỳnh để tạo ra sulfur trioxide (SO3)
Đốt lưu huỳnh để tạo ra oxy
Nếu hiệu suất phản ứng đốt lưu huỳnh là 96%, để thu được 48 kg sulfur dioxide thì cần phải đốt bao nhiêu kg lưu huỳnh?
50,00 kg
24,00 kg
25,00 kg
23,04 kg
Sau phản ứng kết thúc, điều nào sau đây đúng với phản ứng hóa học?
các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc.
các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc.
ít nhất một chất tham gia phản ứng dứt sau phản ứng kết thúc.
các chất sản phẩm đều là chất khí.
Phản ứng không hoàn toàn là phản ứng có đặc điểm nào?
các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc.
các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc.
ít nhất một chất tham gia phản ứng dứt sau phản ứng kết thúc.
các chất sản phẩm đều là chất khí.
Phản ứng vừa đủ là phản ứng có đặc điểm nào?
các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc.
các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc.
ít nhất một chất tham gia phản ứng dứt sau phản ứng kết thúc.
các chất sản phẩm đều là chất khí.
Hiệu suất phản ứng là gì?
là tổng giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là hiệu giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tích giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Hiệu suất phản ứng có kí hiệu là gì?
M.
H.
N.
S.
Phản ứng hoàn toàn có hiệu suất là bao nhiêu?
H = 100%.
H = 90%.
H = 0%.
H = 50%.
Phản ứng không hoàn toàn có hiệu suất là bao nhiêu?
H = 100%.
H < 100%.
H = 0%.
H < 50%.
Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. Tỉ lệ số mol của Fe và H2 là?
1:1.
1:2.
2:1.
1:3.
Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O. Khi cho 1 mol CuO tác dụng với đủ H2SO4, thu được x mol CuSO4. Giá trị x là?
0,5 mol.
1 mol.
2 mol.
2,5 mol.
Cho phương trình hóa học: N2 + 3H2 → 2NH3. Tỉ lệ mol của các chất N2 : H2 : NH3 lần lượt là?
1:2:3.
1:3:2.
2:1:3.
2:3:1.
Cho sơ đồ phản ứng: P + O2 → P2O5. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là?
13 mol.
14 mol.
15 mol.
16 mol.
Cho phương trình hóa học nhiệt phân muối calcium carbonate: CaCO3 → CaO + CO2. Số mol CaCO3 cần dùng để điều chế được 0,2 mol CaO là?
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Cho phương trình hóa học sau: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3. Số mol Fe cần dùng để điều chế được 2 mol iron(III) chloride là?
3 mol.
2 mol.
1 mol.
1,5 mol.
Cho phương trình sau: 2KClO3 → 2KCl + 3O2. Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol KClO3 sẽ thu được bao nhiêu mol khí oxygen?
0,9 mol.
0,45 mol.
0,2 mol.
0,4 mol.
Công thức tính hiệu suất phản ứng theo chất sản phẩm là?
H = (lượng sản phẩm thực tế / lượng sản phẩm lí thuyết) × 100%
H = (lượng sản phẩm lí thuyết / lượng sản phẩm thực tế) × 100%
H = (lượng chất phản ứng thực tế / lượng chất phản ứng lí thuyết) × 100%
H = (lượng chất phản ứng lí thuyết / lượng chất phản ứng thực tế) × 100%
Hiệu suất phản ứng là
Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia theo lí thuyết.
Chọn phát biểu đúng khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%:
Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn hoặc bằng lượng tính theo phương trình hóa học.
Cho phương trình: CaCO₃ → CaO + CO₂. Số mol CaCO₃ cần dùng để điều chế được 11,2 gam CaO là:
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Số mol H₂SO₄ phản ứng hết với 6 mol Al là:
6 mol.
9 mol.
3 mol.
5 mol.
Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Mg + HCl → MgCl₂ + H₂. Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen (đktc) thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là:
2,4 gam.
12 gam.
2,3 gam.
7,2 gam.
Sau phản ứng Zn + HCl → ZnCl₂ + H₂, thu được 7,437 lít (đktc) khí hydrogen thì khối lượng của Zn đã tham gia phản ứng là:
13,0 gam.
19,5 gam.
15,9 gam.
26,0 gam.
Cho kim loại sắt (iron) tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng, thu được FeSO₄ và khí hydrogen. Nếu dùng 5,6 gam sắt (iron) thì số mol H₂SO₄ cần để phản ứng là bao nhiêu?
1 mol.
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
Cho 3 phân tử H₂ tác dụng với 1 phân tử O₂ (trong điều kiện thích hợp):
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chỉ thu được 2 phân tử nước, không còn phân tử H₂ và O₂.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử H₂ dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử O₂ dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1 phân tử nước và còn 1 phân tử H₂ dư.
Thể tích khí O₂ (đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KMnO₄ là bao nhiêu?
24,79 lít.
12,395 lít.
49,58 lít.
11,2 lít.
Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đktc) khí hydrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?
0,03 mol.
0,2 mol.
0,1 mol.
0,15 mol.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P₂O₅ là bao nhiêu?
14,2 g.
28,4 g.
11,0 g.
22,0 g.
Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối AlCl₃ và khí H₂. Thể tích khí H₂ ở 25°C, 1 bar là bao nhiêu?
17,8488 L.
8,9244 L.
5,9496 L.
8,0640 L.
Cho 2,9748 L khí CO₂ (ở 25°C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được muối BaCO₃ và H₂O. Khối lượng muối BaCO₃ kết tủa là bao nhiêu?
12,00 g.
13,28 g.
23,64 g.
26,16 g.
Cho miếng đồng (copper) Cu đưa vào 200 mL dung dịch AgNO₃, thu được muối Cu(NO₃)₂ và Ag bám vào miếng đồng (copper). Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là bao nhiêu?
8,8 g.
10,8 g.
15,2 g.
21,6 g.
Cho m g CaCO₃ vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl₂ và 1,9832 L khí CO₂ (ở 25°C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là bao nhiêu?
8.
10.
12.
16.
Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO₂. Số mol oxygen đã phản ứng là bao nhiêu?
0,2.
0,4.
0,6.
0,8.
Thể tích khí oxygen thu được ở 25°C và 1 bar là bao nhiêu?
3,7185 lít.
7,437 lít.
9,916 lít.
1,2395 lít.
Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá vôi. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu suất phản ứng bằng 90% là bao nhiêu?
0,252 tấn.
0,378 tấn.
0,504 tấn.
0,606 tấn.
Nếu đốt 12,0 gam carbon trong khí oxygen, thu được 39,6 gam CO₂ thì hiệu suất phản ứng là bao nhiêu?
80%.
90,0%.
95%.
85%.
Đốt 32,0 gam Sulfur trong khí oxygen dư, tính khối lượng SO₂ thu được nếu hiệu suất phản ứng đạt 80% là bao nhiêu?
64 gam.
51,2 gam.
80 gam.
52,1 gam.
Một nhà máy dự tính sản xuất 100 tấn NH₃ từ N₂ và H₂ trong điều kiện thích hợp. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn NH₃. Hiệu suất của phản ứng sản xuất NH₃ nói trên là bao nhiêu?
4,0% gam.
25,0%.
40%.
2,5 %.
Một nhà máy dự tính sản xuất 80 tấn vôi sống CaO từ đá vôi. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn CaO. Hiệu suất của quá trình nói trên là bao nhiêu?
25,0% gam.
31,25%.
32,0%.
30,5 %.
Nhiệt phân 19,6 g KClO₃ thu được 0,18 mol O₂. Biết rằng phản ứng nhiệt phân KClO₃ xảy ra theo sơ đồ sau: KClO₃ → KCl + O₂. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là bao nhiêu?
25%.
50%.
75%.
60%.
Nhiệt phân 10 g CaCO₃ thu được hỗn hợp rắn gồm CaO và CaCO₃ dư, trong đó khối lượng CaO là 4,48 g. Biết rằng phản ứng nhiệt phân CaCO₃ xảy ra theo sơ đồ sau: CaCO₃ → CaO + CO₂. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là bao nhiêu?
60%.
64,8%.
75%.
80%.
Trong phản ứng thử nghiệm, khí O₂ được điều chế từ phản ứng nhiệt phân potassium permanganate (KMnO₄): 2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + O₂↑. Đem nhiệt phân hoàn toàn 7,9 gam potassium permanganate thu được khối lượng khí O₂ là
0,2 gam.
1,6 gam.
0,4 gam.
0,8 gam.
Nhiệt phân potassium chlorate (KClO₃) thu được potassium chloride (KCl) và khí oxygen theo sơ đồ sau: KClO₃ → KCl + O₂. Biết khối lượng potassium chlorate đem nung là 36,75 gam, thể tích khí oxygen thu được là 6,69 lít (ở đkc). Hiệu suất của phản ứng là
54,73%.
60,00%.
90,00%.
70,00%.
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% tạp chất không cháy. Thể tích khí oxygen cần dùng (đkc) để đốt cháy hết lượng than đá trên ở 25°C và 1 bar là
49,58 lít.
74,37 lít.
37,185 lít.
14,874 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá (biết thành phần chính là carbon, chứa 4% tạp chất không cháy) thu được CO₂. Thể tích khí oxygen cần dùng (đkc) để đốt cháy hết lượng than đá trên là
15,29 lít.
14,874 lít.
67,2 lít.
33,6 lít.
Cho hỗn hợp X (chứa 2,3 gam sodium và 1,95 gam potassium) tác dụng hết với nước, thu được khí hydrogen và dung dịch chứa NaOH và KOH. Thể tích khí hydrogen thu được (đkc) là
3,7185 lít.
1,85925 lít.
1,7353 lít.
2,6848 lít.
Trộn 4 gam bột sulfur với 14 gam bột sắt (iron) rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí. Khối lượng FeS thu được sau phản ứng là
18 gam.
11,0 gam.
16 gam.
13 gam.
Đốt cháy hoàn toàn a gam bột aluminium cần dùng hết 19,2 gam khí O₂ và thu được b gam aluminium oxide (Al₂O₃) sau khi kết thúc phản ứng. Giá trị của a và b lần lượt là
21,6 và 40,8.
91,8 và 12,15.
40,8 và 21,6.
12,15 và 91,8.
Đun nóng 50 g dung dịch H₂O₂ nồng độ 34%. Biết rằng phản ứng phân hủy H₂O₂ xảy ra theo sơ đồ sau: Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là 80%. Thể tích khí O₂ thu được (ở 25°C, 1 bar) là
4,958 L.
2,479 L.
9,916 L.
17 L.
Nung nóng hỗn hợp gồm 20 g lưu huỳnh và 32 g sắt thu được 44 g FeS. Biết rằng phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: Hiệu suất phản ứng hóa hợp là
60%.
87,5%.
75%.
80%.
Nung nóng hỗn hợp gồm 10 g hydrogen và 100 g bromine. Sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm HBr, H₂ và Br₂, trong đó khối lượng H₂ là 9 g. Hiệu suất phản ứng hóa hợp là
10%.
20%.
80%.
90%.
Nung nóng hỗn hợp gồm 0,5 mol SO₂ và 0,4 mol O₂, sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm SO₃, SO₂ và O₂. Biết hiệu suất phản ứng hóa hợp là 40%. Số mol SO₃ tạo thành là
0,10.
0,16.
0,32.
0,20.
Đốt cháy hoàn toàn 1,24 gam phosphorus trong bình chứa 1,92 gam khí oxygen (ở đkc) tạo thành phosphorus pentoxide (P₂O₅). Khối lượng chất còn dư sau phản ứng là
0,68 gam.
0,64 gam.
0,16 gam.
0,32 gam.
Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ đồ phản ứng: 6CO₂ + 5H₂O → (C₆H₁₀O₅)n + 6O₂. Khối lượng tinh bột thu được nếu tiêu thụ 5 tấn nước và lượng khí CO₂ tham gia phản ứng đủ (hiệu suất phản ứng 80%) là
9 tấn.
7,2 tấn.
6 tấn.
8 tấn.
Đốt cháy than đá (thành phần chính là carbon) sinh ra khí carbon dioxide theo phương trình hóa học: C + O₂ → CO₂. Biết khối lượng than đá đem đốt là 30 gam, thể tích khí CO₂ đo được (ở điều kiện chuẩn) là 49,58 lít. Thành phần phần trăm về khối lượng của carbon trong than đá là bao nhiêu?
A. 40,00%
B. 66,9%
C. 80,0%
D. 6,7%
