wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 5

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Theo TCVN 8818-2011, nhựa đường lỏng (cut-back asphalt) gọi là nhựa lỏng, là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Sản phẩm được chế tạo bởi công nghệ làm lỏng nhựa đường đặc bằng sản phẩm dầu mỏ hoặc sản phẩm được sản xuất từ dầu mỏ để tạo nên một hỗn hợp có tốc độ đông đặc và độ nhớt yêu cầu; Có màu đen, ở nhiệt độ bình thường có trạng thái lỏng vừa hoặc lỏng đặc

b)

Sản phẩm được chế tạo bởi công nghệ làm lỏng nhựa đường đặc bằng sản phẩm dầu mỏ hoặc sản phẩm được sản xuất từ dầu mỏ để tạo nên một hỗn hợp có tốc độ đông đặc và độ nhớt yêu cầu; Có màu vàng, ở nhiệt độ bình thường có trạng thái lỏng vừa hoặc lỏng đặc

c)

A và B sai

d)

A và B đúng

2.

Theo TCVN 8818-2011, căn cứ vào tốc độ đông đặc, nhựa lỏng được phân thành (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Nhựa lỏng đông đặc rất nhanh-RC (very rapid curing type), Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type), Nhựa lỏng đông đặc vừa-MC (medium curing type), Nhựa lỏng đông đặc chậm-SC (slow curing type)

b)

Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type), Nhựa lỏng đông đặc vừa-MC (medium curing type), Nhựa lỏng đông đặc chậm-SC (slow curing type)

c)

Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type) và Nhựa lỏng đông đặc vừa-MC (medium curing type)

d)

Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type) và Nhựa lỏng đông đặc chậm-SC (slow curing type)

3.

Theo TCVN 8818-2011, chất lượng của nhựa lỏng được quy định đánh giá theo các chỉ tiêu sau (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

1/ Độ nhớt động học; 2/ Điểm chớp cháy; 3/ Hàm lượng nước; 4/ Thử nghiệm chung cát; 5/ Độ nhớt tuyệt đối; 6/ Độ kim lún; 7/ Độ kéo dài; 8/ Lượng hòa tan trong Trichloroethylene

b)

1/ Độ nhớt động học; 2/ Điểm chớp cháy; 3/ Hàm lượng nước; 4/ Thử nghiệm chung cát; 5/ Độ nhớt tuyệt đối; 6/ Độ kim lún

c)

1/ Độ nhớt động học; 2/ Điểm chớp cháy; 3/ Hàm lượng nước; 4/ Thử nghiệm chung cát; 5/ Độ kim lún; 6/ Độ kéo dài; 7/ Lượng hòa tan trong Trichloroethylene

d)

1/ Độ nhớt động học; 2/ Điểm chớp cháy; 3/ Hàm lượng nước; 4/ Thử nghiệm chung cát; 5/ Độ kim lún; 6/ Độ kéo dài; 7/ Lượng hòa tan trong Trichloroethylene; 8/ Độ ổn định động

4.

Theo TCVN 8863-2011, phạm vi áp dụng cho thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa nóng là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Trên các loại mặt đường làm mới hoặc trên mặt đường cũ cần sửa chữa khôi phục

b)

Không áp dụng đối với đường cao tốc, đường có vận tốc thiết kế ≥ 80 km/h trở lên

c)

Trên các loại mặt đường làm mới hoặc trên mặt đường cũ cần sửa chữa khôi phục; không áp dụng đối với đường cao tốc, đường có vận tốc thiết kế ≥ 80 km/h trở lên, chiều dày lớp láng nhựa không được đưa vào tính toán cường độ mặt đường

d)

Chiều dày lớp láng nhựa không được đưa vào tính toán cường độ mặt đường

5.

Theo TCVN 8863-2011, Láng nhựa một lớp (Single Bituminous Surface Treatment – còn gọi đơn giản là Single Surface Treatment, viết tắt SST; có nơi còn gọi là Chip Seal) là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Thi công bằng cách phun nhựa hai lần và rải đá nhỏ một lần rồi lu lèn

b)

Thi công bằng cách phun nhựa một lần và rải đá nhỏ hai lần rồi lu lèn

c)

Thi công bằng cách phun nhựa hai lần và rải đá nhỏ hai lần rồi lu lèn

d)

Thi công bằng cách phun nhựa một lần và rải đá nhỏ một lần rồi lu lèn

6.

Theo TCVN 8863-2011, Việc thi công lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường gồm các công đoạn chính (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Phun nhựa; rải đá nhỏ; tưới nhựa; lu lèn; bảo dưỡng

b)

Phun nhựa; rải đá lớn; tưới nhựa; lu lèn; bảo dưỡng

c)

Phun nhựa; rải đá lớn; lu lèn; bảo dưỡng

d)

Phun nhựa; rải đá nhỏ; lu lèn; bảo dưỡng

7.

Theo tiêu chuẩn cơ sở 06-2013 của Tổng cục đường bộ Việt Nam (TCCS 06-2013), định nghĩa hỗn hợp đá dăm đen là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Hỗn hợp bao gồm cốt liệu (đá dăm, cát) tỉ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn với nhau, sau đó trộn với nhựa nóng theo tỉ lệ xác định, trộn tại trạm trộn

b)

Hỗn hợp chỉ gồm cốt liệu (đá dăm, cát) được trộn nguội tại hiện trường

c)

Hỗn hợp gồm cốt liệu và nhựa nóng, trộn thủ công tại hiện trường

d)

Hỗn hợp gồm cốt liệu (đá dăm, cát) tỉ lệ bất kỳ, trộn với nhựa nguội tại trạm trộn

8.

Theo TCCS 06-2013, qui định hỗn hợp đá dăm đen được thi công một lớp hoặc nhiều lớp, chiều dày một lớp sau khi lu lèn khoảng (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2).

a)

12÷14 cm

b)

15÷17 cm

c)

17÷20 cm

d)

5÷10 cm

9.

Theo TCCS 06-2013, qui định hỗn hợp đá dăm đen là loại cấp phối (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2).

a)

Cấp phối liên tục

b)

Cấp phối chặt

c)

Cấp phối hở

d)

A và B

10.

Theo TCCS 06-2013, phân loại hỗn hợp đá dăm đen (HH ĐĐĐ) có các loại sau (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2).

a)

HH ĐĐĐ có kích cỡ hạt lớn nhất danh định là 37,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 50 mm)

b)

HH ĐĐĐ có kích cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm)

c)

HH ĐĐĐ có kích cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm)

d)

A và B

11.

Theo TCCS 06-2013, yêu cầu về chất lượng vật liệu làm hỗn hợp đá dăm đen (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2).

a)

Đá dăm: được nghiền từ đá tảng, đá núi; không được dùng đá xay từ đá mac nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét. Cát dùng cho hỗn hợp đá dăm đen là cát thiên nhiên, cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay

b)

Đá dăm: được nghiền từ đá sồi đôi. Cát dùng cho hỗn hợp đá dăm đen là cát thiên nhiên, cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay

c)

Đá dăm: được nghiền từ sỏi sông. Cát dùng cho hỗn hợp đá dăm đen là cát thiên nhiên, cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay

d)

Đá dăm: được nghiền từ sỏi cuội. Cát dùng cho hỗn hợp đá dăm đen là cát thiên nhiên, cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay

12.

Theo TCCS 06-2013, nhiệt độ qui định (°C) của hỗn hợp đá dăm đen (với nhựa đường 60/70) ở giai đoạn bắt đầu lu lèn là (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2).

a)

≥ 90 °C

b)

≥ 100 °C

c)

≥ 110 °C

d)

≥ 120 °C

13.

Theo TCCS 06-2013, nhiệt độ qui định (°C) của hỗn hợp đá dăm đen (với nhựa đường 60/70) ở giai đoạn kết thúc lu lèn là (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2).

a)

≥ 50 °C

b)

≥ 60 °C

c)

≥ 70 °C

d)

≥ 80 °C

14.

Theo TCCS 06-2013, chỉ dẫn kỹ thuật thi lớp vật liệu hỗn hợp đá dăm đen dùng để (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2).

a)

Thi công bù vênh mặt đường cũ

b)

Thi công vá ổ gà, sửa chữa nứt nẻ lồi lõm mặt đường cũ

c)

Thi công bù vênh cho lớp mặt đường cấp phối đá dăm

d)

A và B

15.

Theo TCVN 8809-2011, định nghĩa lớp mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Lớp mặt đường được hình thành bằng đá dăm 0,5 x 1 được rải và lu lèn đến một mức độ nhất định, được phun tưới nhựa đặc đã đun nóng đến nhiệt độ quy định thấm nhập hết cả chiều dày của lớp đá, sau đó rải đá chèn và lu lèn chặt;

b)

Lớp mặt đường được hình thành bằng đá dăm có kích cỡ chuẩn được rải và lu lèn đến một mức độ nhất định, được phun tưới nhựa đặc đã đun nóng đến nhiệt độ quy định thấm nhập hết cả chiều dày của lớp đá, sau đó rải đá chèn và lu lèn chặt;

c)

Lớp mặt đường được hình thành bằng đá dăm cấp phối được rải và lu lèn đến một mức độ nhất định, được phun tưới nhựa đặc đã đun nóng đến nhiệt độ quy định thấm nhập hết cả chiều dày của lớp đá, sau đó rải đá chèn và lu lèn chặt;

d)

Lớp mặt đường được hình thành bằng đá sỏi thiên nhiên được rải và lu lèn đến một mức độ nhất định, được phun tưới nhựa đặc đã đun nóng đến nhiệt độ quy định thấm nhập hết cả chiều dày của lớp đá, sau đó rải đá chèn và lu lèn chặt;

16.

Theo TCVN 8809-2011, lớp đá dăm thấm nhập nhựa nhẹ là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Lớp đá dăm thấm nhập nhựa có chiều dày từ 6 cm đến 8 cm, đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5) mm;

b)

Lớp đá dăm thấm nhập nhựa có chiều dày từ 8 cm đến 10 cm, đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5) mm;

c)

Lớp đá dăm thấm nhập nhựa có chiều dày từ 4,5 cm đến 6 cm, đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5) mm;

d)

Lớp đá dăm thấm nhập nhựa có chiều dày từ 2 cm đến 4 cm, đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5) mm;

17.

Theo TCVN 8809-2011, lớp đá dăm thấm nhập nhựa nóng chỉ được thi công khi (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Thời tiết mưa, nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 15°C;

b)

Thời tiết nắng ráo, nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 15°C;

c)

Thời tiết nắng ráo, nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 5°C;

d)

Thời tiết nắng ráo, nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 3°C;

18.

Theo TCVN 8809-2011, các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm và đá chèn dùng trong lớp mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng gồm (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

1/Cường độ kháng ép của đá gốc (MPa) 2/Độ hao mòn Los Angeles, % 3/Lượng hạt thoi dẹt, % 4/Độ dính bám của đá với nhựa tối thiểu

b)

1/Độ hao mòn Los Angeles, % 2/Lượng hạt thoi dẹt, % 3/Độ dính bám của đá với nhựa tối thiểu 4/Nhiệt độ

c)

1/Cường độ kháng ép của đá gốc (MPa) 2/Độ hao mòn Los Angeles, % 3/Độ dính bám của đá với nhựa tối thiểu

d)

1/Cường độ kháng ép của đá (MPa) 2/Độ hao mòn Los Angeles, % 3/Lượng hạt thoi dẹt, %

19.

Theo TCVN 8809-2011, các loại kích cỡ đá dùng trong lớp đá dăm thấm nhập nhựa nóng bao gồm (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Đá dăm cơ bản: 19/37,5 mm.

b)

Đá dăm cơ bản: 19/37,5 mm, Đá chèn: 9,5/19 mm.

c)

Đá dăm cơ bản: 19/37,5 mm, Đá chèn: 9,5/19 mm, Đá chèn nhỏ: 4,75/9,5 mm.

d)

Đá chèn nhỏ: 4,75/9,5 mm.

20.

Theo TCVN 8809-2011, thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa nóng có chiều dày từ 4,5 cm đến 6 cm gồm các bước (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Phương pháp rải đá 3 lần, tưới nhựa 2 lần;

b)

Phương pháp rải đá 4 lần, tưới nhựa 3 lần;

c)

Phương pháp rải đá 4 lần, tưới nhựa 5 lần;

d)

Phương pháp rải đá 1 lần, tưới nhựa 2 lần;