Font size
Worksheetsđịa
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Vị trí nước ta nằm ở
ria phía tây bán đảo Đông Dương.
ria phía Đông bán đảo Đông Dương.
trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
trung tâm của bán đảo Đông Dương.
Theo chiều Bắc – Nam, phần đất liền nước ta nằm trong khoảng vĩ tuyến nào?
8∘34’ B – 22∘23’ B.
8∘43’ B – 23∘23’ B.
8∘34’ B – 23∘27’ B.
8∘34’ B – 23∘23’ B.
Điểm cực Đông và điểm cực Tây của nước ta thuộc địa phận 2 tỉnh nào?
Cà Mau và Khánh Hòa.
Khánh Hòa và Tuyên Quang.
Khánh Hòa và Điện Biên.
Tuyên Quang và Cà Mau.
Nước ta nằm trên khu vực cầu nối giữa hai đại dương nào?
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Nam Đại Dương.
Nội thủy là
đường biên giới trên biển.
một bộ phận lãnh thổ của đất liền.
vùng biển rộng 12 hải lí từ đường bờ biển.
vùng nước nông ven bờ biển.
Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là
nội thủy.
lãnh hải.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền về kinh tế.
Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm
đất liền, hải đảo và vùng trời.
vùng đất, vùng biển và hải đảo.
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng đất, hải đảo và vùng trời.
Đường biên giới đất liền của nước ta tiếp giáp nhiều nhất với
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Cộng hòa Dân chủ Nhân Dân Lào.
Vương quốc Campuchia.
Vương quốc Thái Lan.
Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây ở phần đất liền của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh
Tuyên Quang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa.
Tuyên Quang, Khánh Hòa, Cà Mau, Điện Biên.
Tuyên Quang, Khánh Hòa, Điện Biên, Cà Mau.
Tuyên Quang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.
Đường bờ biển nước ta
đi qua 28 tỉnh, thành; dài 3250 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (An Giang).
đi qua 25 tỉnh, thành; dài 3260 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (Cà Mau).
đi qua 28 tỉnh, thành; dài 3260 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).
đi qua 25 tỉnh thành; dài 3250 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (Cà Mau).
Theo chiều Bắc – Nam, phạm vi lãnh thổ của nước ta kéo dài từ
23∘27’ B đến 8∘34’ B.
23∘23’ B đến 8∘34’ B.
23∘23’ B đến 6∘50’ B.
23∘27’ B đến 6∘50’ B.
Về mặt kinh tế, vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta về nội dung nào sau đây? Chọn một phương án đúng.
Có tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng.
Phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.
Chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khu vực.
Có sự phân hoá thiên nhiên đa dạng giữa các vùng miền.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc dẫn đến đặc điểm nào sau đây? Chọn một phương án đúng.
Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
Lãnh thổ có nhiệt độ trung bình cao.
Các hệ sinh thái rừng đa dạng, phong phú.
Có lượng mưa trung bình năm rất lớn.
Nước ta có thành phần loài sinh vật rất phong phú chủ yếu do nguyên nhân nào? Chọn một phương án đúng.
Nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài động, thực vật.
Lãnh thổ nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Lãnh thổ nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.
Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam và khí hậu có sự phân hoá.
Phần đất liền của nước ta có đặc điểm hình thể nào sau đây? Chọn một phương án đúng.
Kéo dài theo chiều bắc – nam, hẹp nhất ở miền Nam.
Kéo dài theo chiều bắc – nam, hẹp nhất ở miền Trung.
Có diện tích rộng gấp nhiều lần vùng biển.
Bao gồm toàn bộ đất liền và các đảo, quần đảo.
Bộ phận lãnh thổ nào có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước? Chọn một phương án đúng.
Vùng đất.
Vùng trời.
Các đảo và quần đảo.
Vùng biển.
Với vị trí địa lí nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, nước ta có điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện nội dung nào? Chọn một phương án đúng.
Phát triển các ngành kinh tế biển.
Chung sống hoà bình với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Thu hút đầu tư, mở rộng giao thương quốc tế.
Phát triển các cửa ngõ ra biển cho các quốc gia lân cận.
Dựa vào đoạn thông tin mô tả hình thể và đường biên Việt Nam (bờ biển dài 3260 km; biên giới đất liền dài 4510 km; lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài Bắc – Nam; nơi hẹp nhất khoảng 50 km ở Quảng Bình; chiều dài Bắc – Nam khoảng 1650 km), chọn tất cả các nhận định đúng.
Đường biên giới đất liền của nước ta dài hơn đường bờ biển.
Phía tây và phía nam Việt Nam giáp Lào và Campuchia.
Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc – Nam, nơi hẹp nhất ở tỉnh Quảng Bình.
Chiều dài lãnh thổ theo chiều Bắc – Nam của nước ta là 1650 km.
Dựa vào đoạn thông tin về Biển Đông của Việt Nam (bờ biển trên 3260 km; vùng biển và quyền tài phán khoảng 1 triệu km², lớn gấp nhiều lần đất liền; có Hoàng Sa, Trường Sa và hơn 3000 đảo; 28 tỉnh, thành phố ven biển; Biển Đông là tuyến giao thương quốc tế nhộn nhịp nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương), chọn tất cả các nhận định đúng.
Việt Nam là quốc gia chiếm gần một nửa chủ quyền diện tích trên Biển Đông.
Nước ta có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
Biển Đông là một biển tương đối kín, nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Biển Đông là một trong những con đường giao thương hàng hải quốc tế nhộn nhịp, nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Dựa vào bảng số liệu về số tỉnh thành có biên giới đất liền và số tỉnh thành giáp biển (Cả nước: 25 tỉnh thành có biên giới, 28 tỉnh thành giáp biển; biên giới với Trung Quốc: 7; với Lào: 10; với Campuchia: 10), chọn tất cả các nhận định đúng.
Hầu hết các tỉnh giáp biển đều đồng thời có biên giới đất liền.
Nước ta có hai tỉnh có biên giới với hai quốc gia là Điện Biên và Kon Tum.
Trong ba nước láng giềng, Trung Quốc là quốc gia có đường biên giới đất liền dài nhất với Việt Nam.
Số tỉnh thành giáp biển nhiều hơn số tỉnh thành có biên giới và chiều dài bờ biển cũng lớn hơn chiều dài biên giới đất liền.
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2023, diện tích cả nước là 331344,8 km²; Nghệ An có diện tích 16486,5 km² và là tỉnh lớn nhất. Tính tỉ lệ diện tích của Nghệ An so với cả nước, làm tròn đến 1 chữ số thập phân của đơn vị %.
4,7%
5,0%
5,3%
6,0%
Theo chiều Bắc–Nam, phần lãnh thổ đất liền của Việt Nam trải từ vĩ độ 8°34’B đến 23°23’B. Nước ta trải dài qua bao nhiêu độ vĩ, làm tròn đến hàng đơn vị?
14 độ
15 độ
16 độ
17 độ
Tổng diện tích Biển Đông là 3,447 triệu km²; vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam khoảng 1,0 triệu km². Việt Nam chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích Biển Đông, làm tròn đến hàng đơn vị?
26%
29%
31%
33%
Cho bảng số liệu “Chiều dài đường bờ biển của các tỉnh thành giáp biển ở Duyên hải miền Trung” (km): Đà Nẵng 37; Quảng Nam 125; Quảng Ngãi 130; Bình Định 134; Phú Yên 182; Khánh Hòa 385; Ninh Thuận 105; Bình Thuận 192. Tính tổng chiều dài đường bờ biển của Duyên hải miền Trung, làm tròn đến hàng đơn vị của km.
1185 km
1230 km
1290 km
1360 km
Từ bảng số liệu chiều dài đường bờ biển Duyên hải miền Trung ở câu trước và tổng chiều dài bờ biển cả nước là 3260 km, tính tỉ lệ (%) chiều dài bờ biển của Duyên hải miền Trung so với cả nước, làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
36,5%
38,2%
39,6%
41,0%
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc
Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc
Đông Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ
16∘ B trở vào
16∘ B trở ra
14∘ B trở vào
14∘ B – 16∘ B
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thảo có tầng cỏ dày
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa
động thực vật cận nhiệt đới
động thực vật nhiệt đới
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta?
Biên độ nhiệt độ năm càng vào phía Nam càng giảm
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam
Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là
xích đạo
nhiệt đới
cận nhiệt
ôn đới
Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá
mùa đông lạnh, không mưa, nhiều loài cây rụng lá
mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, nhiều loài cây rụng lá
mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
rừng cận xích đạo gió mùa
rừng cận nhiệt đới khô
rừng xích đạo gió mùa
Sự phân hoá thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hoá theo chiều
Bắc – Nam
Đông – Tây
Độ cao
Tây – Đông
Sự phân hoá thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Nam Trung Bộ chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển
Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Trung Bộ là
phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt
mùa mưa lùi dần về thu đông
biên độ nhiệt trung bình năm lớn
mùa hạ có gió phơn Tây Nam
Yếu tố nào sau đây thể hiện rõ nhất mối liên hệ giữa thiên nhiên của Nam Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ?
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Thực vật
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?
Địa hình
Khí hậu
Đất đai
Sinh vật
Vùng nào sau đây có đai ôn đới gió mùa?
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt
thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt
thềm lục địa nóng, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng
thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
gần chí tuyến, có gió Tín phong
có mùa đông lạnh, địa hình thấp
có gió phơn Tây Nam, địa hình cao
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh
Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn
khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt
mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao
nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ
Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút
càng gần xích đạo năng lượng bức xạ càng tăng
ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng
Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm
Cho thông tin sau: "Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao, đã hình thành nên nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau." Chọn đúng hoặc sai cho nhận định: Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao, đã hình thành nên nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau." Chọn đúng hoặc sai cho nhận định: Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao, đã hình thành nên nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau." Chọn đúng hoặc sai cho nhận định: Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo kinh độ.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao, đã hình thành nên nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau." Chọn đúng hoặc sai cho nhận định: Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật địa đới.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu “Độ ẩm không khí trung bình tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: %)”: 2019 — Tam Đường (Lai Châu) 82,1; Tuyên Quang 81,9; Huế 84,9; Nha Trang 76,1; Đà Lạt 82,8; Cà Mau 80,8. 2021 — Tam Đường 82,8; Tuyên Quang 80,7; Huế 84,7; Nha Trang 78,5; Đà Lạt 86,2; Cà Mau 79,9. 2023 — Tam Đường 82,6; Tuyên Quang 77,8; Huế 86,3; Nha Trang 78,3; Đà Lạt 84,9; Cà Mau 78,8. Nhận định: "Độ ẩm không khí trung bình tại các trạm quan trắc trên qua các năm rất ổn định." Chọn đáp án.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu “Độ ẩm không khí trung bình tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: %)”: 2019 — Tam Đường (Lai Châu) 82,1; Tuyên Quang 81,9; Huế 84,9; Nha Trang 76,1; Đà Lạt 82,8; Cà Mau 80,8. 2021 — Tam Đường 82,8; Tuyên Quang 80,7; Huế 84,7; Nha Trang 78,5; Đà Lạt 86,2; Cà Mau 79,9. 2023 — Tam Đường 82,6; Tuyên Quang 77,8; Huế 86,3; Nha Trang 78,3; Đà Lạt 84,9; Cà Mau 78,8. Nhận định: "Độ ẩm không khí trung bình tại các trạm quan trắc trên qua các năm đều tăng." Chọn đáp án.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu “Độ ẩm không khí trung bình tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: %)”: 2019 — Tam Đường (Lai Châu) 82,1; Tuyên Quang 81,9; Huế 84,9; Nha Trang 76,1; Đà Lạt 82,8; Cà Mau 80,8. 2021 — Tam Đường 82,8; Tuyên Quang 80,7; Huế 84,7; Nha Trang 78,5; Đà Lạt 86,2; Cà Mau 79,9. 2023 — Tam Đường 82,6; Tuyên Quang 77,8; Huế 86,3; Nha Trang 78,3; Đà Lạt 84,9; Cà Mau 78,8. Nhận định: "Độ ẩm không khí trung bình tại các trạm quan trắc trên qua các năm đều giảm." Chọn đáp án.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu “Độ ẩm không khí trung bình tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: %)”: 2019 — Tam Đường (Lai Châu) 82,1; Tuyên Quang 81,9; Huế 84,9; Nha Trang 76,1; Đà Lạt 82,8; Cà Mau 80,8. 2021 — Tam Đường 82,8; Tuyên Quang 80,7; Huế 84,7; Nha Trang 78,5; Đà Lạt 86,2; Cà Mau 79,9. 2023 — Tam Đường 82,6; Tuyên Quang 77,8; Huế 86,3; Nha Trang 78,3; Đà Lạt 84,9; Cà Mau 78,8. Nhận định: "Độ ẩm không khí trung bình tại trạm Huế năm 2023 tăng so với các năm trước và cao nhất trong các trạm." Chọn đáp án.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng “Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: °C)”. Tam Đường (Lai Châu): tháng 1–12 lần lượt 13,2; 16,6; 19,1; 22,9; 24,6; 24,3; 24,3; 23,4; 23,6; 21,6; 18,5; 16,3. Tuyên Quang: 16,9; 20,4; 22,3; 25,5; 29,1; 29,8; 30,4; 28,6; 28,3; 26,2; 22,8; 19,0. Huế: 19,0; 22,2; 23,5; 27,4; 28,9; 29,9; 30,1; 30,4; 28,1; 26,0; 24,6; 22,1. Nha Trang: 24,4; 25,2; 25,6; 28,6; 29,3; 29,5; 29,2; 29,8; 29,0; 28,0; 27,0; 26,3. Đà Lạt: 16,8; 17,2; 17,9; 20,0; 19,8; 19,8; 19,3; 19,9; 19,4; 19,1; 18,4; 17,5. Cà Mau: 26,5; 27,0; 26,9; 29,6; 29,4; 28,7; 28,0; 29,0; 27,5; 28,0; 27,9; 28,0. Nhận định: "Miền Bắc (đại diện Tam Đường, Lai Châu) có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất, và chênh lệch rõ rệt giữa mùa đông (tháng 1, 2, 11, 12) và mùa hè (tháng 5, 6, 7)." Chọn đáp án.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng “Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: °C)”: số liệu như đã nêu cho Tam Đường, Tuyên Quang, Huế, Nha Trang, Đà Lạt, Cà Mau. Nhận định: "Miền Nam (đại diện Nha Trang, Cà Mau) có nhiệt độ trung bình năm cao nhất và nhìn chung ổn định quanh năm, ít chênh lệch giữa các tháng." Chọn đáp án.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng “Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: °C)”: số liệu như đã nêu cho Tam Đường, Tuyên Quang, Huế, Nha Trang, Đà Lạt, Cà Mau. Nhận định: "Nam Trung Bộ (đại diện Đà Lạt) có nhiệt độ ôn hòa quanh năm, mát mẻ hơn so với các vùng khác do nằm ở độ cao lớn." Chọn đáp án.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng “Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: °C)”: số liệu như đã nêu cho Tam Đường, Tuyên Quang, Huế, Nha Trang, Đà Lạt, Cà Mau. Nhận định: "Nhìn chung, nhiệt độ giảm dần từ tháng 1 đến tháng 5, sau đó tăng dần từ tháng 10 đến tháng 12." Chọn đáp án.
Đúng
Sai
Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh là 2,0°C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này là bao nhiêu °C? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
18,9°C
20,9°C
22,0°C
24,5°C
Tính biên độ nhiệt độ của TP.HCM trong tháng 4. Biết nhiệt độ cao nhất là 35°C và nhiệt độ thấp nhất là 25°C.
8°C
9°C
10°C
11°C
Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước sông Cả (đơn vị: m³/s). Trạm Dừa: cao nhất 2019 = 2150, 2023 = 4550; thấp nhất 2019 = 68, 2023 = 70. Trạm Yên Thượng: cao nhất 2019 = 1950, 2023 = 4650; thấp nhất 2019 = 36, 2023 = 90. Tính lưu lượng nước trung bình của trạm Yên Thượng năm 2023 (lấy trung bình giữa mức cao nhất và thấp nhất) là bao nhiêu m³/s?
2280 m³/s
2370 m³/s
2450 m³/s
2550 m³/s
Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Vũng Tàu (đơn vị: giờ). Tháng 1: 162,0; 2: 233,8; 3: 307,1; 4: 275,4; 5: 219,9; 6: 216,2; 7: 191,0; 8: 261,1; 9: 193,9; 10: 227,7; 11: 180,2; 12: 194,9. Tính tổng số giờ nắng của Vũng Tàu năm 2023 (làm tròn đến hàng đơn vị).
2558 giờ
2627 giờ
2663 giờ
2710 giờ
Cho bảng số liệu: Lượng nước bốc hơi và lượng mưa trung bình của Hà Nội (đơn vị: mm). Tháng 7/2023: lượng nước bốc hơi trung bình mỗi ngày 3,04 mm; lượng mưa 134,6 mm. Tính độ ẩm không khí tháng 7/2023 của Hà Nội (%) theo tỉ số giữa lượng mưa tháng và lượng bốc hơi tháng, làm tròn đến hàng đơn vị.
28%
40%
52%
65%
Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (đơn vị: mm). Tháng 1: 184,0; 2: 88,4; 3: 15,9; 4: 22,7; 5: 55,9; 6: 106,3; 7: 89,7; 8: 32,3; 9: 456,5; 10: 1836,2; 11: 742,0; 12: 317,2. Tính tổng lượng mưa năm 2023 của Đà Nẵng (làm tròn đến hàng đơn vị).
3845 mm
3947 mm
4020 mm
4125 mm
Tính biên độ nhiệt độ của Hà Nội trong tháng 1. Biết nhiệt độ cao nhất là 20°C và nhiệt độ thấp nhất là 10°C.
8°C
9°C
10°C
12°C
Tính lượng bốc hơi trung bình hằng ngày tại TP.HCM vào tháng 5 là bao nhiêu mm, biết rằng tổng lượng bốc hơi trong tháng là 150mm . Làm tròn đến 2 số thập phân. Chọn một phương án đúng.
4,84mm
4,65mm
5,00mm
4,35mm
Vị trí quy mô dân số hiện nay của nước ta trong khu vực Đông Nam Á. Chọn một phương án đúng.
2
3
10
15
Vị trí quy mô dân số hiện nay của nước ta trên thế giới. Chọn một phương án đúng.
2
3
10
15
Quy mô dân số nước ta được xếp sau những quốc gia nào trong khu vực? Chọn một phương án đúng.
Indonesia và Myanma
Thái Lan và Philippin
Indonexia và Philippin
Philippin và Malaxia
Thực trạng phát triển dân số nước ta hiện nay. Chọn một phương án đúng.
quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.
quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.
quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta hiện nay. Chọn một phương án đúng.
mất cân bằng giới tính khi sinh.
chênh lệch lớn giữa giới nam và giới nữ.
rất cân bằng giữa giới nam và giới nữ.
mất cân bằng giới tính ở tuổi lao động.
Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta biến đổi nhanh chóng theo hướng. Chọn một phương án đúng.
giảm tỉ lệ nhóm lao động, tăng nhóm tuổi trẻ em.
giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.
giảm tỉ lệ nhóm cao tuổi, tăng nhóm tuổi trẻ em.
tăng tỉ lệ nhóm lao động, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.
Điểm khác biệt về sự phân bố dân tộc của nước ta so với hầu hết các quốc gia trên thế giới là. Chọn một phương án đúng.
các dân tộc sinh sống tách biệt theo từng vùng miền.
các dân tộc chỉ sinh sống ở các vùng miền núi cao.
các dân tộc đa số sinh sống đan xen nhau trên các vùng miền.
các dân tộc sinh sống chủ yếu ở biên giới phía Bắc.
Đâu chưa phải là đặc điểm của cơ cấu dân số theo trình độ học vấn của nước ta? Chọn một phương án đúng.
trình độ học vấn của người dân nước ta còn rất thấp.
Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt gần 96%.
Số năm đi học trung bình của dân số trên 25 tuổi đạt 9,1 năm.
Trình độ học vấn có sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn.
Đây là biểu hiện của cơ cấu dân số trẻ. Chọn một phương án đúng.
độ tuổi từ 0 – 14 chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
độ tuổi từ 0 – 14 chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
độ tuổi từ 60 trở lên chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
tuổi thọ trung bình của nước ta ngày càng tăng.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam cao là do
chính sách dân số cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ.
tác động của nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều con trai.
tiến bộ về kĩ thuật y tế trong lựa chọn thai nhi.
tâm lí xã hội người Việt Nam thích đông con.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị lớn hơn nông thôn.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp.
Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ít chênh lệch.
Ảnh hưởng lớn nhất của sự phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta là
khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm ở các vùng đông dân.
gây lãng phí tài nguyên ở các vùng thưa dân.
gia tăng các vấn đề về xã hội ở các vùng đông dân.
khai thác tài nguyên và sử dụng lao động chưa hợp lí.
Ở nước ta, trong thời gian qua mức gia tăng dân số có giảm, nguyên nhân quan trọng nhất là do
dân số già, số người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng ít.
đời sống chưa cao, người dân muốn ổn định kinh tế.
áp lực của công việc, một số người không muốn sinh con.
thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Giải pháp nào sau đây không thuộc về giải pháp phát triển dân số ở nước ta?
Thực hiện cơ chế lồng ghép các yếu tố dân số trong kế hoạch phát triển của từng ngành kinh tế.
Thực hiện chính sách dân số phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Thống nhất thị trường lao động phát triển theo hướng linh hoạt, hiện đại, hiệu quả và hội nhập.
Ứng dụng công nghệ hiện đại góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
Đây là thế mạnh về dân số và là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay
quy mô dân số đông, nhu cầu dân số tăng tạo ra thị trường tiêu thụ lớn.
mức sinh thấp và dân số tăng chậm tạo điều kiện nâng cao chất lượng dân số.
tỉ lệ người cao tuổi ngày càng lớn cho nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
dân cư sống thưa thớt dẫn ở ngoài ô và vùng nông thôn sẽ giảm được ô nhiễm.
Mục tiêu của chiến lược dân số Việt Nam là
giảm nhanh mức sinh thay thế và giảm chênh lệch mức sinh giữa các đối tượng.
bảo vệ và phát triển quy mô những dân tộc thiểu số ở vùng miền núi biên giới.
Phân bố lại dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng ven biển và các hải đảo xa xôi.
Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi ở nước ta là
gia tăng sự mất cân đối giới tính giữa các vùng miền.
tại các địa dân số bị thiếu hụt lao động nghiêm trọng.
tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư.
cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường vùng núi.
Nguyên nhân chủ yếu khiến vùng Nam Trung Bộ có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế.
Đất cằn, khí hậu và thời tiết thất thường hơn.
Địa hình hiểm trở, việc đi lại khó khăn.
Mùa khô thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
Cho thông tin: “Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỉ lệ người cao tuổi và giảm tỉ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng và đồng thời trong quá trình già hóa dân số.” Xác định tính đúng–sai của nhận định: “Cơ cấu dân số vàng là dân số đạt quy mô lớn, lực lượng lao động dồi dào.”
Đúng
Sai
Cho thông tin: “Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỉ lệ người cao tuổi và giảm tỉ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng và đồng thời trong quá trình già hóa dân số.” Xác định tính đúng–sai của nhận định: “Cơ cấu dân số vàng là dân số trong độ tuổi lao động gấp hai lần dân số phụ thuộc.”
Đúng
Sai
Cho thông tin: “Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỉ lệ người cao tuổi và giảm tỉ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng và đồng thời trong quá trình già hóa dân số.” Xác định tính đúng–sai của nhận định: “Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới.”
Đúng
Sai
Cho thông tin: “Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỉ lệ người cao tuổi và giảm tỉ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng và đồng thời trong quá trình già hóa dân số.” Xác định tính đúng–sai của nhận định: “Việt Nam bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011 (tỉ lệ người từ 60 tuổi trở lên trên 10% và người từ 65 tuổi trở lên trên 7%).”
Đúng
Sai
Dựa vào biểu đồ cột–đường về số dân (triệu người) và tỉ lệ gia tăng dân số (%) của Việt Nam qua các năm 1979, 1989, 1999, 2009, 2019, 2023, hãy xác định tính đúng–sai của nhận định: “Biểu đồ thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1979–2023.”
Đúng
Sai
Dựa vào biểu đồ cột–đường về số dân (triệu người) và tỉ lệ gia tăng dân số (%) của Việt Nam qua các năm 1979, 1989, 1999, 2009, 2019, 2023, hãy xác định tính đúng–sai của nhận định: “Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1979–2023.”
Đúng
Sai
Dựa vào biểu đồ cột–đường về số dân (triệu người) và tỉ lệ gia tăng dân số (%) của Việt Nam qua các năm 1979, 1989, 1999, 2009, 2019, 2023, hãy xác định tính đúng–sai của nhận định: “Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhanh liên tục trong giai đoạn 1979–2023.”
Đúng
Sai
Dựa vào biểu đồ cột–đường về số dân (triệu người) và tỉ lệ gia tăng dân số (%) của Việt Nam qua các năm 1979, 1989, 1999, 2009, 2019, 2023, hãy xác định tính đúng–sai của nhận định: “Số dân tăng liên tục và tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục trong giai đoạn 1979–2023.”
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu "Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta, giai đoạn 2009–2023" (đơn vị: %), nhận định sau đúng hay sai: Nhóm tuổi từ 0–14 tuổi tăng liên tục, nhóm tuổi từ 15–64 tuổi tăng và nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu "Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta, giai đoạn 2009–2023" (đơn vị: %), nhận định sau đúng hay sai: Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng liên tục, nhóm tuổi từ 0–14 tuổi và nhóm tuổi từ 15–64 tuổi đều giảm liên tục.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu "Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta, giai đoạn 2009–2023" (đơn vị: %), nhận định sau đúng hay sai: Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta giai đoạn 2009–2023 là biểu đồ miền.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu "Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta, giai đoạn 2009–2023" (đơn vị: %), nhận định sau đúng hay sai: Tỉ lệ trung bình dân số trong độ tuổi lao động (15–64 tuổi) của nước ta giai đoạn 2009–2023 là 66,7%.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Năm 2022, tỷ số giới tính khi sinh của Việt Nam là 113,7 bé trai trên 100 bé gái; năm 2020 là 112,1; năm 2019 là 111,5; mức này vẫn cao". Nhận định sau đúng hay sai: Mất cân bằng giới tính tác động xấu tới cấu trúc dân số tương lai và dẫn tới dư thừa nữ giới.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Năm 2022, tỷ số giới tính khi sinh của Việt Nam là 113,7 bé trai trên 100 bé gái; năm 2020 là 112,1; năm 2019 là 111,5; mức này vẫn cao". Nhận định sau đúng hay sai: Mất cân bằng giới tính tác động xấu tới cấu trúc dân số tương lai và dẫn tới dư thừa nam giới.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Tỷ số giới tính khi sinh cao" và các hệ lụy được nêu, nhận định sau đúng hay sai: Thiếu phụ nữ tạo áp lực kết hôn sớm với trẻ em gái, dễ dẫn tới bỏ học, lập gia đình sớm và gia tăng buôn bán phụ nữ.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin trong bài, nhận định sau đúng hay sai: Mức sinh trung bình của phụ nữ Việt Nam hiện tại là 1,96 con và những năm tới sẽ tiếp tục tăng.
Đúng
Sai
Theo số liệu: dân số Việt Nam tháng 12/2023 đạt 100,3 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 0,85%, gia tăng cơ học không đáng kể. Dân số Việt Nam cần bao nhiêu năm để tăng gấp đôi?
Khoảng 50 năm
Khoảng 70 năm
Khoảng 82 năm
Khoảng 100 năm
Cho bảng: "Tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô của nước ta năm 2023 (‰)" với các giá trị: Tỷ suất sinh thô: 14,2‰; Tỷ suất tử thô: 4,7‰. Biết dân số tháng 12/2023 là 100,3 triệu người. Số dân tăng thêm trong năm 2023 là khoảng bao nhiêu nghìn người (làm tròn đến hàng đơn vị)?
905 nghìn người
950 nghìn người
953 nghìn người
965 nghìn người
Cho bảng số liệu: Tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô của nước ta, giai đoạn 2015–2023 (đơn vị: ‰). Dựa vào bảng số liệu, tỉ suất sinh năm 2015 là bao nhiêu phần trăm?
0.94%
16,2%
6,8%
14,6%
Cho bảng số liệu: Tỷ suất nhập cư và tỷ suất xuất cư của vùng Đông Nam Bộ năm 2023 (đơn vị: ‰). Tính gia tăng cơ học của vùng Đông Nam Bộ năm 2023 theo đơn vị phần trăm.
0,74%
7,4%
2,2%
9,6%
Theo Niên giám Thống kê năm 2023: diện tích Việt Nam là 331344,8 km² và dân số đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người. Tính mặt độ dân số của Việt Nam đến tháng 12 năm 2023 (đơn vị: người/km²).
303 người/km²
302 người/km²
330 người/km²
290 người/km²
Dân số Việt Nam đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người, trong đó nam giới chiếm 49,9%, nữ giới chiếm 50,1%. Tính tỉ số giới tính của dân số năm 2023 (số nam trên 100 nữ).
99,6 nam/100 nữ
100,0 nam/100 nữ
98,9 nam/100 nữ
101,1 nam/100 nữ
Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta hiện nay là khu vực nào?
Vùng Nam Trung Bộ
Vùng Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi phía Bắc
Vùng Nam Trung Bộ
Tỉ lệ che phủ rừng là chỉ tiêu nào sau đây?
Tỉ lệ diện tích rừng trồng trên tổng diện tích rừng
Tỉ lệ diện tích từng loại rừng so với tổng diện tích rừng
Tỉ lệ diện tích rừng so với tổng diện tích đất tự nhiên
Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trên tổng diện tích rừng
Vùng có tỉ lệ che phủ rừng thấp nhất nước ta hiện nay là khu vực nào?
Đồng bằng sông Hồng
Vùng Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng Nam Trung Bộ
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình phát triển rừng ở nước ta hiện nay?
BTB và duyên hải miền Trung có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất nước.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích rừng ít nhất nước.
Diện tích rừng trồng nhiều gấp đôi so với rừng tự nhiên.
Diện tích rừng trồng mới tập trung của nước ta ngày càng tăng.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất nước ta?
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Thế mạnh nổi bật để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là
khai thác thủy sản.
chế biến thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
bảo quản thủy sản.
Biện pháp được chú trọng vừa giúp tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản là
cải tiến kĩ thuật, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.
đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
áp dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
kiểm soát việc đánh bắt và truy xuất nguồn gốc thủy sản.
Hạn chế lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản nước ta là
môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm.
bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt gió mùa Đông Bắc.
công nghệ khai thác, chế biến, bảo quản còn hạn chế.
thị trường tiêu thụ thủy sản có nhiều biến động.
Đặc điểm nào sau đây thường gây khó khăn cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản hiện nay ở nước ta?
Kinh nghiệm, truyền thống sản xuất.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chính sách quản lí của Nhà nước.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?
Có vùng biển rộng.
Có các ngư trường trọng điểm.
Có nhiều đảo, quần đảo.
Biển nhiệt đới ẩm quanh năm.
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh là do
Nhu cầu thị trường lớn, sản xuất có lợi nhuận cao.
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến.
Công nghiệp chế biến phát triển, giá trị sản phẩm cao.
Hình thức nuôi có sự thay đổi.
Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước chủ yếu là do
Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Có nhiều ngư trường trọng điểm, tài nguyên thủy sản phong phú.
Người dân có kinh nghiệm phong phú, thị trường ổn định.
Có đường bờ biển dài, vùng biển rộng, thềm lục địa nông.
Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
Bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
Thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
Quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.
Quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
Để đảm bảo cho thế xuất khẩu các mặt hàng thủy sản ổn định, yêu cầu đặt ra là phải
Chủ động nguồn nguyên liệu, đảm bảo nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
Nắm bắt tình hình diễn biến giá cả, dự báo diễn biến nhu cầu của thị trường.
Áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào nuôi trồng để tăng chất lượng sản phẩm.
Đảm bảo an toàn thực phẩm; an sinh động vật; truy xuất nguồn gốc thủy sản.
Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản bao gồm
Bờ biển dài, nhiều ngư trường, hải sản phong phú.
Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ, kinh nghiệm của người dân.
Người dân có kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng.
Diện tích mặt nước lớn, người dân có kinh nghiệm, thị trường rộng.
Dựa trên thông tin: "Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây với cơ cấu khá đa dạng. Nhờ cải tiến kĩ thuật nuôi từ quảng canh sang thâm canh và áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào nuôi trồng nên sản lượng, chất lượng thủy sản nước ta tăng lên nhanh chóng, ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 69,8% lượng thủy sản nuôi trồng của cả nước." Hãy xác định tính đúng sai cho nhận định: Đối tượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu của nước ta là cá và tôm.
Đúng
Sai
Dựa trên thông tin: "Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây với cơ cấu khá đa dạng... Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 69,8% lượng thủy sản nuôi trồng của cả nước." Hãy xác định tính đúng sai cho nhận định: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta.
Đúng
Sai
Dựa trên thông tin: "Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh... đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế." Hãy xác định tính đúng sai cho nhận định: Hoạt động nuôi trồng thủy sản ít chịu tác động của biến đổi khí hậu và các thiên tai.
Đúng
Sai
Khẳng định sau đây về hình thức nuôi trồng thủy sản thâm canh: "Nuôi trồng thủy sản thâm canh là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài, chủ yếu sử dụng thức ăn công nghiệp có chất lượng cao." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới tập trung ngày càng tăng. Trung bình mỗi năm nước ta trồng mới khoảng 200,000 ha rừng tập trung. Đến năm 2021, cả nước có gần 4,600 nghìn ha rừng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ. Các vùng có diện tích rừng trồng mới nhiều là Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Khẳng định: "Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng lên đáng kể nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới tập trung ngày càng tăng... Các vùng có diện tích rừng trồng mới nhiều là Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Khẳng định: "Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng lớn nhất nước ta." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới tập trung ngày càng tăng... Khẳng định: "Diện tích rừng trồng mới của nước ta tăng nhanh, chủ yếu là tăng rừng ngập mặn ven biển." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh... Khẳng định: "Nam Trung Bộ từng là 'kho vàng xanh' của cả nước nhưng hiện nay tỉ lệ rừng giảm mạnh do cháy rừng thường xuyên vào mùa khô." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: triệu tấn) với các giá trị: Tổng số 2010: 5,20; 2015: 6,72; 2021: 8,81. Khai thác 2010: 2,47; 2015: 3,17; 2021: 3,93. Nuôi trồng 2010: 2,73; 2015: 3,55; 2021: 4,88. Khẳng định: "Sản lượng thủy sản từ năm 2010 đến năm 2021 tăng gấp 2 lần." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010–2021... Khẳng định: "Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010–2021... Khẳng định: "Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng luôn cao hơn tỉ trọng thủy sản khai thác." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010–2021... Khẳng định: "Năm 2021, tỉ trọng thủy sản nuôi trồng chiếm 55,4% tổng sản lượng thủy sản." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Sản lượng gỗ khai thác của nước ta giai đoạn 2005–2021 (đơn vị: triệu m³) với các giá trị: 2005: 3,0; 2010: 4,0; 2015: 11,4; 2021: 18,9. Khẳng định: "So với năm 2005, sản lượng gỗ khai thác năm 2021 tăng gấp 5 lần." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Sản lượng gỗ khai thác của nước ta giai đoạn 2005–2021... Khẳng định: "Tốc độ tăng trưởng của ngành khai thác gỗ năm 2021 so với năm 2005 là 630%." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Sản lượng gỗ khai thác của nước ta giai đoạn 2005–2021... Khẳng định: "Sản lượng gỗ khai thác của nước ta tăng chủ yếu nhờ sự gia tăng sản lượng gỗ của rừng trồng." Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự biến động theo thời gian của một chỉ tiêu duy nhất: sản lượng gỗ khai thác của nước ta giai đoạn 2005–2021 (các năm 2005: 3,0; 2010: 4,0; 2015: 11,4; 2021: 18,9; đơn vị: triệu m³).
đúng
sai
Năm 2021, tổng diện tích rừng của cả nước là 14,745.2 nghìn ha; năm 2023 là 14,860.2 nghìn ha. Tính diện tích tăng thêm của nước ta từ 2021 đến 2023 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha).
115 nghìn ha
105 nghìn ha
120 nghìn ha
95 nghìn ha
Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của cả nước là 18,391.4 nghìn m³; năm 2023 là 21,632.3 nghìn m³. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của nước ta từ 2021 đến 2023 (làm tròn đến hàng đơn vị của %).
112%
118%
106%
124%
Dựa vào bảng số liệu “Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015–2023 (đơn vị: nghìn tấn)”, hãy tính tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng thủy sản năm 2023 so với năm 2019; làm tròn đến hàng đơn vị của %.
109%
111%
110%
112%
Căn cứ vào bảng số liệu “Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015–2023 (đơn vị: nghìn tấn)”, tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác năm 2023 ít hơn tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu phần trăm; làm tròn đến 1 chữ số thập phân của đơn vị %.
17,8%
18,3%
18,0%
19,0%
