wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của

a)

toán học

b)

lịch sử

c)

công nghệ

d)

kĩ thuật

2.

Di sản văn hóa là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

lịch sử, văn hoá

b)

kinh tế, chính trị

c)

luật pháp, văn hoá

d)

khoa học, công nghệ

3.

Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Sinh vật học

b)

Sử học

c)

Y học

d)

Giải phẫu học

4.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.

b)

Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.

d)

Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.

5.

Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.

b)

Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.

c)

Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

d)

Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.

b)

Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.

c)

Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao.

d)

Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.

7.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.

d)

Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.

8.

Giá trị lịch sử của di sản được gìn giữ thông qua việc

a)

kiểm kê

b)

bảo tồn

c)

xây dựng

d)

làm mới

9.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

10.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa.

b)

nguyên trạng.

c)

tái tạo.

d)

nhân tạo.

11.

Phát huy giá trị di sản là

a)

Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.

b)

Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.

c)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.

d)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.

12.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của

a)

Sử học.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Toán học.

13.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa không phải là hoạt động

a)

tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.

b)

đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.

c)

đem lại hiệu quả thiết thực cho phát triển kinh tế, xã hội.

d)

hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hoá của đất nước ra bên ngoài.

b)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

c)

Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.

d)

Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

b)

Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

d)

Tạo hành động quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

16.

Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là

a)

Đàn ca tài tử Nam Bộ.

b)

Hoàng thành Thăng Long.

c)

Mộ cổ ở triều Nguyên.

d)

Phố cổ Hội An.

17.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa là hoạt động

a)

Tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

b)

Phát triển và lan toả các giá trị di sản.

c)

Lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

d)

Quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

18.

Ngày 24-11-2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23-11 hằng năm là “Ngày Di sản Văn hoá Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Đoàn kết quyết tâm phấn đấu giữ vững những công trình văn hoá hiện đại.

b)

Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.

c)

Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hoá.

d)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hoá.

19.

Lĩnh vực nào sau đây đóng vai trò quan trọng trực tiếp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp văn hoá?

a)

Thiên văn học.

b)

Y học.

c)

Sử học.

d)

Địa lí.

20.

Các di tích lịch sử - văn hoá của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển

a)

Nông nghiệp bền vững.

b)

Chế biến nông sản.

c)

Du lịch.

d)

Lâm nghiệp.

21.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng cho nền kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và sử dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người. Các khía cạnh văn hoá chiếm khoảng 40% trong giá trị du lịch ở châu Âu. Di sản độc đáo bao gồm: bảo tàng, nhà hát, di tích khảo cổ học và các thành phố lịch sử… đã khiến châu Âu trở thành điểm du lịch chính”. (Theo Phơxt GL6 – bơn Vi – da, Di sản độc đáo của châu Âu khiến châu lục này trở thành điểm đến du lịch chính, tháng 3/2018) Nội dung chủ đạo đoạn tư liệu đề cập đến là

a)

Vai trò của di tích lịch sử - văn hoá đối với sự phát triển của du lịch.

b)

Tốc độ phát triển của ngành du lịch ở châu Âu trong tương lai.

c)

Vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn các di sản văn hoá.

d)

Vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hoá đối với du lịch.

22.

Cung cấp bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch là một trong những vai trò của ngành nào dưới đây?

a)

Công nghiệp văn hoá.

b)

Nông nghiệp bền vững.

c)

Y tế cộng đồng.

d)

Công nghiệp chế biến nông sản.

23.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1990, tổng thu từ du lịch chỉ đạt 1340 tỉ đồng; Năm 2019 là 755 000 tỉ đồng (khoảng 32,832{,}8 tỉ USD), trong đó tổng thu từ du khách quốc tế đạt 421 000 tỉ đồng ( 18,318{,}3 tỉ USD). Ngành du lịch đã đóng góp 8,8%8{,}8\% GDP vào ngân sách quốc gia, giải quyết việc làm cho 5 triệu người lao động.” (Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2020) Đoạn tư liệu nhấn mạnh vai trò của ngành nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế đất nước?

a)

Công nghiệp.

b)

Du lịch.

c)

Điện ảnh.

d)

Khai thác.

24.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

b)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

c)

Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?

a)

Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.

c)

Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.

d)

Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.

26.

Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

b)

Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

c)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

d)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

Góp phần quảng bá rộng rãi giá trị di tích lịch sử - văn hóa ra bên ngoài.

b)

Bồi đắp ý thức trách nhiệm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa của cộng đồng.

c)

Tạo ra nguồn kinh phí hỗ trợ công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.

d)

Ngăn cản tác động xấu của thiên nhiên và con người lên các di sản văn hóa.

28.

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?

a)

Cố đô Huế

b)

Thánh địa Mỹ Sơn

c)

Vịnh Hạ Long

d)

Dinh Độc Lập

29.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

c)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp.

30.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Dân ca Quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,... Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh diều, tr.13) Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây (như trên về Dân ca Quan họ). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây (như trên về Dân ca Quan họ). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây (như trên về Dân ca Quan họ). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Chọn các nhận định đúng về thành phố Vơ – ni – dơ (I-ta-li-a) và đầm phá Vơ – ni – dơ.

a)

Thành phố Vơ – ni – dơ và đầm phá Vơ – ni – dơ là di sản văn hóa phi vật thể của đất nước I - ta - li - a đã được UNESCO ghi danh.

b)

Nhờ giá trị lịch sử, văn hóa, kết hợp cảnh quan độc đáo, Vơ – ni – dơ đã trở thành một điểm đến du lịch nổi tiếng của I – ta – li – a và toàn châu Âu.

c)

Năm 2021, tổ chức UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ – ni – dơ cần “quản lí du lịch bền vững hơn” nhằm bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này.

d)

Năm 2021, Chính phủ I – ta – li – a đã hạn chế tác động xấu từ bên ngoài đối với thành phố và đầm phá Vơ – ni – dơ thông qua việc cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố.

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng: "Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),… Điểm chung các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các hoạt động quảng bá và du lịch." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.15)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa.

b)

Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý giá giúp Việt Nam được bình chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” năm 2020.

c)

Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều là các di tích lịch sử - văn hóa có sức hấp dẫn của nước ta.

d)

Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các hoạt động quảng bá và du lịch.

36.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Chiến trường Điện Biên Phủ là quần thể di tích lịch sử của nước ta được Nhà nước và thế giới xếp hạng, ghi danh.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Điện Biên Phủ có lợi thế để phát triển du lịch nhờ vào giá trị lịch sử, cách mạng của di tích chiến trường Điện Biên Phủ kết hợp với các lễ hội mang bản sắc của các dân tộc ở đây.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Các cứ điểm A1, C1, D1, C2 là nơi đã diễn ra những trận đánh quyết liệt giữa quân đội Việt Nam với đế quốc Mĩ năm 1954, hiện nay đã trở thành các điểm di tích thu hút nhiều khách tham quan.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Việc phát triển du lịch ở Điện Biên Phủ không chỉ có tác dụng giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc mà còn giúp duy trì kí ức và bản sắc dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tư liệu: "Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long có địa chỉ 18 Hoàng Diệu (phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Đây là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý – Trần), Đông Kinh (thời Hậu Lê) và tỉnh thành Hà Nội (thời Nguyễn).... Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào năm 1010, khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và cho xây dựng kinh thành quy mô lớn.... Với những giá trị lịch sử, văn hóa mà công trình kiến trúc đặc biệt này mang lại, năm 2010, UNESCO đã ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế giới và nơi đây đã trở thành một trung tâm nghiên cứu khoa học cũng như tham quan, du lịch nổi tiếng của Hà Nội." Nhận định: Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử – cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi danh.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tư liệu: "Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long có địa chỉ 18 Hoàng Diệu (phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Đây là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý – Trần), Đông Kinh (thời Hậu Lê) và tỉnh thành Hà Nội (thời Nguyễn).... Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào năm 1010, khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và cho xây dựng kinh thành quy mô lớn...." Nhận định: Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt trong suốt các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tư liệu: "Với những giá trị lịch sử, văn hóa mà công trình kiến trúc đặc biệt này mang lại, năm 2010, UNESCO đã ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế giới..." Nhận định: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tư liệu: "... nơi đây đã trở thành một trung tâm nghiên cứu khoa học cũng như tham quan, du lịch nổi tiếng của Hà Nội." Nhận định: Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là gì?

a)

văn minh

b)

văn hóa

c)

chữ viết

d)

nhà nước

45.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?

a)

Chữ viết, nhà nước

b)

Tín ngưỡng, tôn giáo

c)

Công cụ bằng đá

d)

Nguyên tắc công bằng

46.

Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

a)

trong tiến trình lịch sử

b)

sau khi đã có chữ viết

c)

sau khi xuất hiện nhà nước

d)

trong các cuộc chiến tranh

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín

b)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật

c)

Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên

d)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?

a)

Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa

b)

Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động

c)

Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất

d)

Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?

a)

Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước

b)

Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa

c)

Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa

d)

Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo

50.

Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là

a)

Hi Lạp

b)

Rô – ma

c)

Ấn Độ

d)

La Mã

51.

Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?

a)

Trường Giang

b)

Hoàng Hà

c)

Sông Hằng

d)

Sông Nin

52.

Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi

b)

Châu Á

c)

Châu Âu

d)

Châu Mĩ

53.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?

a)

Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra

b)

Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ

c)

Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật

d)

Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hằng năm

54.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này.

c)

Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.

d)

Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế.

55.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo.

b)

Toán học.

c)

Tín ngưỡng.

d)

Chữ viết.

56.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc

a)

sáng tác văn học

b)

hội nhập quốc tế

c)

đo đạc ruộng đất

d)

phân chia đẳng cấp

57.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do

a)

nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.

b)

nhu cầu tính toán trong xây dựng

c)

nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.

d)

nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng

58.

Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?

a)

Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật

b)

Nhu cầu tính toán trong xây dựng

c)

Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp

d)

Nhu cầu phát triển thương nghiệp

59.

Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Thiên văn

b)

Y học

c)

Văn học

d)

Kiến trúc

60.

Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?

a)

La Mã.

b)

Trung Quốc.

c)

Hy Lạp.

d)

Ai Cập.

61.

Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập có đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập

b)

Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này

c)

Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt

d)

Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập

62.

Nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại được hình thành ở lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Hằng

b)

Sông Nin

c)

Sông Hoàng Hà

d)

Sông Trường Giang

63.

Nền văn minh Ấn Độ cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi

b)

Châu Á

c)

Châu Âu

d)

Châu Mĩ

64.

Cư dân Ấn Độ đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La – tinh

b)

Hán

c)

Phạn

d)

Nôm

65.

Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á

c)

Mĩ La – tinh

d)

Đông Nam Âu

66.

Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại. Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) thuộc

a)

chữ tượng hình

b)

chữ tượng ý

c)

chữ La-tinh

d)

chữ Việt cổ

67.

Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại. Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở

a)

Rôma

b)

Hy Lạp

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

68.

Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại. Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở

a)

văn học cổ của Hy Lạp và La Mã

b)

văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã

c)

văn học cổ của người Trung Quốc

d)

văn học cổ của người phương Tây

69.

Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại. Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ

b)

Lưỡng Hà

c)

Trung Quốc

d)

Hy Lạp – La Mã

70.

Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại. Nền văn học cổ đại Hy Lạp – La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ

a)

thần thoại

b)

truyện cười

c)

truyện ngắn

d)

tiểu thuyết

71.

Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại. Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

Xây chùa

b)

Kiến trúc

c)

Sân khấu

d)

Dân gian

72.

Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại. Tượng lực sĩ ném đĩa là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc

b)

điêu khắc

c)

hội họa

d)

xây dựng

73.

Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực nào?

a)

kiến trúc

b)

điêu khắc

c)

hội họa

d)

xây dựng

74.

Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày là thành quả của cư dân nào?

a)

Hy Lạp

b)

La Mã

c)

Ai Cập

d)

Trung Quốc

75.

Tôn giáo cổ xưa và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại là gì?

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Ki-tô giáo

d)

Hin-đu giáo

76.

Năm 776 TCN, tại điện thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Chính quyền La Mã công nhận Cơ Đốc giáo

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ bùng nổ

c)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A-ten

d)

Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức

77.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

Tín ngưỡng thờ đa thần

b)

Thường xuyên hiến tế

c)

Chỉ thờ độc tôn một vị thần

d)

Cầu nguyện và tổ chức lễ hội

78.

Những tác phẩm Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa thuộc lĩnh vực nào trong thời văn hóa Phục hưng thế kỉ XV–XVI?

a)

Hội họa

b)

Văn học

c)

Kịch

d)

Kiến trúc

79.

Người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

b)

Trái Đất có hình quả cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất

c)

Trái Đất có hình quả cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

d)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất

80.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng?

a)

Giáo lí Giáo hội Cơ Đốc nặng những quan điểm lỗi thời

b)

Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng

c)

Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh

d)

Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII

81.

Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại là gì?

a)

cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm

b)

quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng

c)

nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng

d)

phát triển song song cuộc đấu tranh của nô lệ

82.

Lê-ô-na đơ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì nào?

a)

cổ đại Hy Lạp – La Mã

b)

văn hóa Phục hưng

c)

phương Tây hiện đại

d)

phương Đông cổ đại

83.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của phương Đông thời cổ đại.

b)

Làm vũ khí đấu tranh chống lại giai cấp vô sản đang lên.

c)

Bảo vệ cho sự thống trị bền vững của giai cấp quý tộc.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

84.

Văn hóa Phục hưng là phong trào

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại.

d)

phục hưng văn hóa Hy Lạp–La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới.

85.

Vì nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đã kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

86.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp–La Mã cổ đại?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.

b)

Đặt nền tảng cho triết học duy vật mà nền tảng lí luận của cách mạng.

c)

Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.

d)

Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.

87.

Văn minh phương Đông và phương Tây cổ đại có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có độ chính xác, khái quát hóa cao trên mọi lĩnh vực.

b)

Để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

Đạt được thành tựu lớn nhất trong lĩnh vực toán học.

d)

Đều bắt nguồn từ nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp.

88.

Đối với Tây Âu thời hậu kì Trung đại, phong trào văn hóa Phục hưng đã

a)

mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển rực rỡ.

b)

mở đường cho văn hóa thế giới phát triển cao hơn.

c)

mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

mở đường cho văn hóa Đức phát triển hưng thịnh.

89.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” vì lí do nào sau đây?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

90.

So với nền văn minh cổ đại phương Đông, nền văn minh cổ đại phương Tây có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Chỉ đạt được thành tựu to lớn trên lĩnh vực hội hoạ và âm nhạc.

b)

Tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

c)

Hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

d)

Đều hình thành cùng thời gian nhưng phương Đông phát triển cao hơn.

91.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước nào?

a)

Anh

b)

c)

Đức

d)

Pháp

92.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây?

a)

Châu Á và châu Âu

b)

Châu Âu và Bắc Mĩ

c)

Châu Á và châu Phi

d)

Châu Phi và Mĩ Latinh

93.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra gì?

a)

máy bay

b)

ô tô

c)

máy hơi nước

d)

máy tính

94.

Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã tạo ra tác động nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

b)

Khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.

c)

Thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.

95.

Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?

a)

Máy tính điện tử

b)

Trí tuệ nhân tạo

c)

Máy hơi nước

d)

Động cơ điện

96.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự xuất hiện của tàu thuỷ chạy bằng hơi nước

97.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của ai?

a)

Giêm Oát

b)

Giôn Ba – bo

c)

Xti – phen – xơn

d)

Các – ben

98.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên

99.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong

b)

Máy điện tín

c)

Máy tính điện tử

d)

Máy hơi nước

100.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bốt Phon-tôn đã chế tạo thành công thiết bị hoặc phương tiện nào?

a)

Máy tính điện tử

b)

Tàu thủy chạy bằng hơi nước

c)

Hệ thống máy tự động

d)

Động cơ điện xoay chiều

101.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mĩ là quá trình nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu

b)

Hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân

c)

Cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công

d)

Hình thành nền tảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản

102.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công gì?

a)

Đầu máy xe lửa

b)

Động cơ hơi nước

c)

Máy tính điện tử

d)

Bóng đèn điện

103.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa gì?

a)

Thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất

b)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hoá

c)

Giúp liên lạc ngày càng thuận tiện

d)

Mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt

104.

Việc phát minh ra lò luyện quặng theo phương pháp mới trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống

b)

Thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo

c)

Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học

d)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá đất nước

105.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là

a)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

b)

sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.

c)

sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.

d)

quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.

106.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?

a)

Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp

b)

Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa

d)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử

107.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu ở một trong những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Ấn Độ

108.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

c)

Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII

d)

Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX

109.

Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

b)

Pháp

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

110.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại trừ

a)

than đá

b)

điện

c)

hạt nhân

d)

dầu mỏ

111.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra

a)

máy điện tín

b)

thiết bị điện tử

c)

máy hơi nước

d)

máy tính

112.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

113.

Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

Thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh.

c)

Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

114.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô – mát Ê – đi – xơn đã phát minh ra

a)

Bóng đèn điện.

b)

Động cơ hơi nước.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Linh kiện bán dẫn.

115.

Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

a)

Tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay.

b)

Mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất.

c)

Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

d)

Đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp.

116.

Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụng rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

Máy hơi nước.

b)

Động cơ đốt trong.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Thiết bị điện tử.

117.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có.

b)

Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

c)

Những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật.

d)

Mở rộng cao độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ.

118.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

a)

Ô tô.

b)

Động cơ điện.

c)

Máy điện tín.

d)

Máy bay.

119.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Động cơ điện.

c)

Máy điện tín.

d)

Máy hơi nước.

120.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa.

b)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn.

121.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh

b)

Hình thành các trung tâm công nghiệp

c)

Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản

d)

Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực

122.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành

c)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản

123.

Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp nào?

a)

Tư sản và vô sản

b)

Tư sản và tiểu tư sản

c)

Nông dân và công nhân

d)

Nông dân và địa chủ

124.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là

a)

Thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp

b)

Hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản

c)

Hình thành lối sống, tác phong công nghiệp

d)

Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu

125.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải

c)

Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản

d)

Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu

126.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hoá?

a)

Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới

b)

Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu

c)

Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp

d)

Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị

127.

Đọc đoạn trích sau: “Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.35). Theo đoạn trích trên, nhận định nào đúng?

a)

Đoạn trích phản ánh tác động toàn diện của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với đời sống con người.

b)

Với sự ra đời của máy hơi nước, lần đầu tiên lao động máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người.

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra thời kì cơ khí hóa sản xuất, còn cách mạng công nghiệp lần thứ hai mở ra thời kì điện khí hóa và tự động hóa nền sản xuất.

d)

Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đều làm thay đổi cách thức sản xuất tạo ra của cải vật chất của con người.

128.

Đọc tư liệu sau và cho biết nhận định nào đúng (chọn nhiều đáp án): Sản lượng thép của các nước Anh, Mĩ, Đức tăng mạnh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. Năm 1880 (triệu tấn): Anh 1,3; Mĩ 1,2; Đức 0,7. Năm 1900 (triệu tấn): Anh 4,9; Mĩ 10,2; Đức 6,4. Tỉ lệ tăng (%): Anh 377; Mĩ 850; Đức 910. Tư liệu từ: Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, tr.230,286.

a)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b)

Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức trên thế giới có sự thay đổi.

c)

Anh, Mĩ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai nhưng tốc độ tăng trưởng trong ngành sản xuất thép không đồng đều.

d)

Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Anh.

129.

Dựa vào đoạn tư liệu: “Chủ nghĩa tư bản lịch sử từ thăng trầm 120 năm (1900 – 2020)… Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicago, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.” Đánh giá phát biểu: Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội. Chọn một đáp án.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Dựa vào đoạn tư liệu về sự xuất hiện các tòa nhà cao tầng ở Chicago và New York cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, đánh giá phát biểu: Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa. Chọn một đáp án.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Dựa vào đoạn tư liệu về quá trình đô thị hóa ở phương Tây, đánh giá phát biểu: Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước. Chọn một đáp án.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Dựa vào đoạn tư liệu về Chicago và New York, đánh giá phát biểu: Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicago, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Chọn một đáp án.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Đọc đoạn tư liệu: “Các nghiên cứu về điện có từ thời cổ đại, nhưng động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai – cơn Pha – ra – đây (1821). Năm 1879, Ê – đi – xơn đã hoàn thiện phát minh là bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô – dép Goan thúc đẩy thương mại hóa điện giúp thắp sáng các nhà ở, thành phố, nhà xưởng. Ni – cô – lai Tết – la đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được ứng dụng phổ biến ngày nay.” Đánh giá phát biểu: Những nghiên cứu khoa học về điện đã có từ thời cổ đại, nhưng phải đến thế kỉ XIX, con người mới tạo ra được những phát minh kĩ thuật về điện đầu tiên. Chọn một đáp án.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Dựa vào đoạn tư liệu về lịch sử phát minh điện, đánh giá phát biểu: Động cơ điện và các thiết bị điện là những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Chọn một đáp án.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Dựa vào đoạn tư liệu về Mai – cơn Pha – ra – đây, Ê – đi – xơn, Ni – cô – lai Tết – la, đánh giá phát biểu: Các phát minh của các nhà khoa học này đã thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào sản xuất và đời sống. Chọn một đáp án.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Dựa vào đoạn tư liệu về bóng đèn điện và ứng dụng, đánh giá phát biểu: Sau khi được Ê – đi – xơn phát minh vào cuối thế kỉ XIX, bóng đèn điện đã được sản xuất hàng loạt và ứng dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống. Chọn một đáp án.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “... suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 có máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.” (Lưu Tố Xương, Quang Nhan Hồng, Hàn Thừa Vân, Lịch sử thế giới cận đại (1640–1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108). Nhận định sau đúng hay sai: Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “... suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 có máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.” (Lưu Tố Xương, Quang Nhan Hồng, Hàn Thừa Vân, Lịch sử thế giới cận đại (1640–1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108). Nhận định sau đúng hay sai: Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “... suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 có máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.” (Lưu Tố Xương, Quang Nhan Hồng, Hàn Thừa Vân, Lịch sử thế giới cận đại (1640–1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108). Nhận định sau đúng hay sai: Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khai mỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “... suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 có máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.” (Lưu Tố Xương, Quang Nhan Hồng, Hàn Thừa Vân, Lịch sử thế giới cận đại (1640–1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108). Nhận định sau đúng hay sai: Trong vòng 25 năm (1800–1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự sản xối duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng cảm thù sôi sục và nỗi phẫn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.” (Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20). Nhận định sau đúng hay sai: “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng – ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự sản xối duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng cảm thù sôi sục và nỗi phẫn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.” (Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20). Nhận định sau đúng hay sai: Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự sản xối duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng cảm thù sôi sục và nỗi phẫn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.” (Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20). Nhận định sau đúng hay sai: Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự sản xối duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng cảm thù sôi sục và nỗi phẫn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.” (Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20). Nhận định sau đúng hay sai: Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước Âu – Mĩ. Bên cạnh đó, sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Năm 1914, Hen – ri Pho sản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.” (Sách giáo khoa Lịch sử lớp 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.51). Nhận định sau đúng hay sai: Những thành tựu trong việc cải tiến động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước Âu – Mĩ. Bên cạnh đó, sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Năm 1914, Hen – ri Pho sản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.” (Sách giáo khoa Lịch sử lớp 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.51). Nhận định sau đúng hay sai: Ô tô, máy bay là những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực giao thông vận tải của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai