Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 11mins
Khái niệm nào là đúng về Sử học?
Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?
Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.
Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.
Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
quá trình phát triển của loài người.
những hoạt động của loài người.
quá trình tiến hóa của loài người.
toàn bộ quá khứ của loài người.
Khái niệm nào sau đây là đúng?
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?
Nội dung tiến hành nghiên cứu.
Phương pháp điều tra ngoài thực địa.
Điều kiện và phương pháp tìm hiểu.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Sử học có chức năng nào sau đây?
Khoa học và nghiên cứu.
Khoa học và xã hội.
Khoa học và giáo dục.
Khoa học và nhân văn.
Nội dung nào sau đây là phương pháp cơ bản của Sử học?
Lịch sử, lô-gích, đồng đại, liên ngành.
Lịch sử, khảo cứu, lô-gích, đồng đại và lịch đại.
Khảo cứu, liên ngành, lô-gích, đồng đại và lịch đại.
Tra cứu, lịch sử, liên ngành, đồng đại và lịch đại.
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc của Sử học?
Chủ quan, trung thực, nhân văn và tiến bộ.
Khách quan, khoa học, nhân văn và tiến bộ.
Khách quan, trung thực, nhân văn và tiến bộ.
Chủ quan, khoa học, trung thực và tiến bộ.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?
Nhận thức, giáo dục và dự báo.
Nghiên cứu, học tập và dự báo.
Giáo dục, khoa học và dự báo.
Nhận thức, khoa học và giáo dục.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?
Mức độ hiểu biết về lịch sử.
Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
Đối tượng tiến hành nghiên cứu.
Khả năng nhận thức lịch sử.
Nội dung nào là nhiệm vụ cơ bản của công tác chuẩn bị sử liệu?
Tìm kiếm, tra cứu và xử lý sử liệu.
Tìm kiếm và chọn lọc nguồn sử liệu.
Sưu tầm và xử lý thông tin sử liệu.
Sưu tầm và chọn lọc nguồn sử liệu.
Để tìm hiểu và khám phá lịch sử, người nghiên cứu phải dựa vào yếu tố nào sau đây?
Khảo cổ học.
Thư tịch cổ.
Tư liệu gốc.
Nguồn sử liệu.
Để Sử học thực sự trở thành một khoa học phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?
Chủ quan và khoa học.
Chủ quan và trung thực.
Khách quan và trung thực.
Khách quan và trung thực.
Yếu tố nào sau đây không phải là quá trình sưu tầm sử liệu?
Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm.
Tìm kiếm thông tin liên quan.
Thu thập thông tin liên quan.
Lập kế hoạch nghiên cứu.
Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào của Sử học?
Nhận thức.
Dự báo.
Giáo dục.
Tuyên truyền.
Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
Khả năng nhận thức lịch sử.
Giáo dục.
Giáo dục.
Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào của Sử học?
Khoa học.
Tái hiện.
Nhận biết.
Phục dựng.
Yếu tố nào là nguyên tắc quan trọng nhất của Sử học?
Chủ quan.
Trung thực.
Khách quan.
Khoa học.
Tìm hiểu mối liên hệ giữa sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử diễn ra trong cùng một thời gian là phương pháp nào sau đây?
Lịch đại.
Đồng đại.
Liên ngành.
Lô-gích.
Quá trình nào sau đây là xử lí thông tin sử liệu?
Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh.
Phân tích, đánh giá, nhận xét, so sánh.
Sưu tầm, tìm kiếm, phân loại, đánh giá.
Tìm kiếm, thẩm định, so sánh, nhận xét.
Tìm hiểu mối liên hệ giữa các nhân vật, sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian trước – sau, quá khứ - hiện tại là phương pháp nào sau đây?
A. Lịch đại.
B. Đồng đại.
C. Liên ngành.
D. Lô-gích.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc trung thực của sử học?
Nhà sử học có nhiệm vụ nghiên cứu lịch sử.
Nhà sử học phải chủ quan trong nghiên cứu.
Nhà sử học phải hiểu biết nhiều về lịch sử.
Nhà sử học có nhiệm vụ tôn trọng lịch sử.
Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào của sử học?
Chức năng xã hội.
Chức năng khoa học.
Chức năng giáo dục.
Chức năng dự báo.
Nhiệm vụ nào là quan trọng nhất trong công tác chuẩn bị sử liệu khi tiến hành tìm hiểu và khám phá lịch sử?
Sưu tầm, tìm kiếm thông tin sử liệu.
Thẩm định nguồn thông tin sử liệu.
Sưu tầm và xử lí thông tin sử liệu.
Đánh giá nguồn thông tin sử liệu.
Sự học vừa phải phân ánh sự thật trong quá khứ, nhưng không kích động hận thù, xung đột hoặc kỳ thị, phân biệt đối xử. Đây là nguyên tắc nào của sử học?
Khách quan, tiến bộ.
Chủ quan, khoa học.
Nhân văn, tiến bộ.
Trung thực, nhân văn.
Qua câu truyện có thật “Thánh Gióng” đánh đuổi giặc Ân. Hãy cho biết, đây thuộc loại nguồn sử liệu nào?
Sử liệu viết.
Sử liệu truyền miệng.
Sử liệu hình ảnh.
Sử liệu đa phương tiện.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào sau đây để tìm hiểu mối liên hệ giữa hai cuộc kháng chiến chống Xiêm (1785) và chống Thanh (1789) do Hoàng đế Quang Trung lãnh đạo?
Phương pháp lịch đại.
Phương pháp đồng đại.
Phương pháp lô-gích.
Phương pháp liên ngành.
Xác định nội dung nào sau đây không phải là chức năng của sử học?
Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.
Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.
Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.
Góp phần dự báo về tương lai của đất nước.
Hình ảnh dưới đây thuộc loại sử liệu nào?
(a)
Người xưa nói: “ôn cố tri tân” có nghĩa là gì?
Ôn mới biết cũ.
Học mới biết cũ.
Học mới ôn cũ.
Ôn cũ biết mới.
Lịch sử cung cấp cho con người những thông tin hữu ích nào sau đây?
Quá khứ của chính con người và xã hội loài người.
Quá trình phát triển và tiến bộ của xã hội loài người.
Quá trình tiến hóa của con người trong lịch sử.
Quá trình lao động sản xuất và tiến hóa xã hội.
Tìm hiểu về nguồn cội là nhu cầu nào của con người?
Tự nhiên.
Tự thân.
Tự lập.
Tự chủ.
Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?
Tiền hóa.
Nghiên cứu.
Học tập.
Lịch sử.
Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải
gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau.
tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.
tồn tại song song, gần bó với nhau.
gắn bó và luôn thống nhất với nhau.
Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về
lịch sử.
quá khứ.
nguồn cội.
hiện tại.
Hiện tại luôn kết thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?
Tương lai.
Nhận thức.
Quá khứ.
Cuộc sống.
Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải
học tập về lịch sử thế giới.
giao lưu học hỏi về lịch sử.
hiểu biết sâu sắc về lịch sử.
tham gia diễn đàn lịch sử.
Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?
Định hướng nghề nghiệp.
Hiểu biết về tương lai.
Hợp tác về kinh tế.
Hội nhập thành công.
Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?
Nghiên cứu và học tập.
Dự đoán được tương lai.
Hiểu biết về hiện tại.
Hiểu biết về lịch sử.
Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?
Đánh giá được vai trò của lịch sử.
Văn minh nhân loại qua các thời kỳ.
Nhận xét đúng bản chất của xã hội.
Đánh giá được khả năng của bản thân.
Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người?
Trở thành nhà nghiên cứu.
Cơ hội về nghề nghiệp mới.
Cơ hội về tương lai mới.
Điều chỉnh được nghề nghiệp.
Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?
Nghe kể những câu chuyện lịch sử.
Tham quan các di tích lịch sử.
Tham quan các cuộc thi tượng niệm.
Tham quan các bảo tàng lịch sử.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói đến việc: trong cuộc sống hằng ngày chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở khắp mọi nơi?
Lịch sử hiện hữu trong mỗi nếp nhà.
Lịch sử hiện hữu trên từng con phố.
Lịch sử hiện hữu trong mỗi bản làng.
Lịch sử hiện hữu trong từng bài học.
Yếu tố nào là quan trọng nhất khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại?
Tiếp thu một cách thụ động.
Chủ động, linh hoạt và sáng tạo.
Chủ động tiếp thu có chọn lọc.
Chọn lọc và chỉnh sửa cho phù hợp.
Một trong những hình thức mà người xưa lưu giữ và truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu là
khắc họa trên vách đá, đồ vật.
lưu trữ tư liệu sản xuất hàng ngày.
ghi chép lại những gì đã diễn ra.
nghiên cứu, khắc họa trên đồ vật.
Hình thức nào không phải cách người xưa lưu giữ, truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu?
Khắc họa trên vách đá, đồ vật.
Ghi chép lại những gì diễn ra.
Khắc họa trên đồ vật.
Thực hành các nghi lễ.
Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?
Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
Phát huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.
Cơ hội nào thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?
Sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại ngày nay.
Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.
Xu thế hội nhập và không ngừng phát triển của thế giới hiện nay.
Nhịp độ toàn cầu hóa và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?
Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.
Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.
Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.
Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.
Tri thức lịch sử không phản ánh vai trò nào sau đây?
Góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị lịch sử.
Trang bị những hiểu biết sâu sắc hơn về quá khứ.
Là cơ sở để các cộng đồng cùng chung sống.
Đặt nền móng cho phát minh về khoa học công nghệ.
Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?
Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.
Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.
Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.
Giúp chung ta chung sống với thế giới.
Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử luôn biết đổi và phát triển không ngừng.
Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.
Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.
Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?
Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.
Học tập lịch sử thông qua quan sát di tích, bảo tàng lịch sử.
Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.
Học tập, nghiên cứu lịch sử bằng phương pháp Infographic là hình thức nào sau đây?
Kết hợp thông tin kiến thức và hình ảnh minh họa trực quan.
Kết hợp quan sát thực tế và ghi chép nội dung nghiên cứu.
Kết hợp xem phim tư liệu và phục dựng lại sự kiện lịch sử.
Kết hợp sự tâm hình ảnh và trình bày nội dung nghiên cứu.
Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của tri thức lịch sử?
Giúp con người nhận thức sâu về nguồn cội.
Giúp con người rút ra kinh nghiệm từ quá khứ.
Giúp con người có thể thay đổi được quá khứ.
Giúp con người có thể dự báo được tương lai.
Quan hệ giữa sử học với các ngành khoa học xã hội và nhân văn là mối quan hệ tương tác
một chiều.
hai chiều.
đơn chiều.
đa chiều.
Một trong những đối tượng nghiên cứu của Sử học là
toàn bộ đời sống của loài người trong quá khứ.
một phần đời sống của loài người trong quá khứ.
nghiên cứu về kinh tế - xã hội của loài người.
nghiên cứu về nguồn gốc của xã hội loài người.
Một trong những giải pháp để hỗ trợ quá trình tìm kiếm dấu vết lịch sử, thu thập, xử lí dữ liệu, đo đạc và xây dựng bản đồ là
sử dụng phương pháp trực quan.
sử dụng biểu tượng lịch sử.
ứng dụng công nghệ số.
nhân vật lịch sử.
Sử học là ngành khoa học mang tính
liên ngành.
liên kết.
liên thông.
liên quan.
Vai trò của ngành khoa học xã hội nhân văn trong quá trình nghiên cứu lịch sử là gì?
Hỗ trợ đặc lực cho việc tìm hiểu, phục dựng quá khứ.
Hỗ trợ đặc lực cho việc tìm hiểu, phục dựng tương lai.
Độc lập trong việc nghiên cứu với các ngành khác.
Chỉ diễn ra trong một số lĩnh vực nhất định.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều quốc gia là
du lịch.
kiến trúc.
thương mại.
dịch vụ.
Ngành nào sau đây góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?
Du lịch.
Kiến trúc.
Kinh tế.
Dịch vụ.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ
thường xuyên.
lâu dài.
trước mắt.
xuyên suốt.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính
kế thừa.
nguyên trạng.
tái tạo.
nhân tạo.
Một trong những khía cạnh về giá trị của một di sản là
lịch sử.
địa lí.
văn học.
giáo dục.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu
Sử học.
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?
Dân ca tài tử.
Nghệ thuật ca trù.
Hát xoan, hát xoan.
thành quách, lăng tẩm.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?
Cung điện.
Nhà cổ.
Lăng tẩm.
Hát xoan.
Chất liệu để xây dựng di sản văn hóa vật thể là
thạch cao.
đất.
xi măng.
nước.
Lĩnh vực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp văn hóa là
Toán học.
Văn học.
Sử học.
Địa lí.
Lĩnh vực nào sau đây đã cung cấp tri thức, ý tưởng và cảm hứng sáng tạo cho các ngành như xuất bản, điện ảnh, thời trang, kiến trúc?
Toán học.
Văn học.
Sử học.
Địa lí.
Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển
kinh tế - chính trị.
kinh tế - văn hóa.
kinh tế - xã hội.
chính trị - xã hội.
Tổ chức quốc tế nào sau đây giám danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
ASEAN.
NATO.
UNESCO.
WTO.
Vì sao sử học là môn khoa học có tính liên ngành?
Đối tượng nghiên cứu rộng và liên quan đến nhiều ngành khoa học khác.
Nhà sử học sử dụng thông tin và phương pháp của các ngành khoa học khác để nghiên cứu lịch sử.
Sử học có khả năng liên kết với các ngành khoa học khác.
Sử dụng tri thức từ các ngành khác nhau để nghiên cứu lịch sử.
Mối liên hệ của sử học và các ngành khoa học xã hội và nhân văn với sử học, trong quá trình nghiên cứu lịch sử, các ngành khoa học xã hội và nhân văn
hỗ trợ đặc lực cho việc tìm hiểu, phục dựng quá khứ.
hỗ trợ điều chỉnh, phục dựng quá khứ.
biệt lập, tách rời với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
kết nối và gắn liền với các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Vì sao sử học sử dụng tri thức, phương pháp nghiên cứu, thành tựu của nhiều ngành?
Để nhận thức lịch sử được chính xác, đầy đủ và sâu sắc hơn.
Để tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử một cách toàn diện, cụ thể hơn.
Để hỗ trợ đặc lực cho việc tìm hiểu, khôi phục lại quá khứ.
Để miêu tả, phục dựng lại quá khứ một cách đầy đủ, linh hoạt hơn.
Việc tái hiện toàn diện, đầy đủ lịch sử của từng ngành khoa học tự nhiên và công nghệ không có nội dung nào sau đây?
Giúp các ngành khoa học thuộc lĩnh vực đó hiểu rõ các vấn đề được các nhà khoa học đi trước đặt ra.
Giúp cho các nhà khoa học đi sau không lặp lại sai lầm của người đi trước.
Giúp cho các nhà khoa học đi sau kế thừa tri thức, kinh nghiệm của người đi trước.
Giúp cho các nhà khoa học nhận thức lịch sử được chính xác, đầy đủ và sâu sắc hơn.
Một trong những vai trò của sử học là
giúp các nhà khoa học không lặp lại sai lầm của người đi trước.
giúp giảm bớt chiến tranh, xung đột giữa các quốc ggi.
tạo ra cơ sở các nước lớn tiến hành xâm lược các nước nhỏ.
tạo ra tiền đề để chiến tranh thế giới bùng nổ và lan rộng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nghiên cứu lịch sử phải kết hợp kiến thức và phương pháp liên ngành?
Đảm bảo tính toàn diện.
Đảm bảo tính toàn dân.
Đảm bảo tính thẩm mĩ.
Đảm bảo tính thống nhất.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên?
Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.
Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.
Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản.
Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản.
Nội dung nào sau đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.
Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Nguồn lực hỗ trợ.
Can thiệp trực tiếp.
Hoạch định đường lối.
Tổ chức thực hiện.
Nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là
công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.
công tác sửa chữa theo hướng hiện đại.
công tác phát huy giá trị di sản.
Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là
công tác bảo tồn và phát huy.
công tác tái tạo và trùng tu.
công tác giữ gìn và nhân tạo.
công tác đầu tư và phát triển.
Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản là
công tác nghiên cứu khoa học.
công tác giáo dục truyền thống.
công tác quản lí nhà nước.
công tác phát triển kinh tế.
Lĩnh vực công nghiệp sản xuất và phân phối các loại hàng hóa dựa trên sự khai thác và phát huy các giá trị của di sản văn hóa gọi là
thương nghiệp văn hóa.
thương mại văn hóa.
dịch vụ văn hóa.
công nghiệp văn hóa.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.
Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.
Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.
Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử với du lịch
là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.
đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.
Mục đích nhà sử học cần phải sử dụng nhiều thông tin và phương pháp của các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ?
Để xác định chính xác các sự kiện lịch sử.
Để tái hiện đời sống trong quá khứ của con người.
Để làm sáng tỏ quá trình phát sinh, phát triển của con người.
Để nhận ra được sự sáng tạo của con người.
Vai trò của các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ đối với sử học thì đối tượng nghiên cứu của sử học là
toàn bộ đời sống của loài người trong quá khứ.
toàn bộ đời sống vật chất của loài người trong quá khứ.
toàn bộ đời sống tinh thần của loài người trong quá khứ.
toàn bộ đời sống vật chất của loài người trong quá khứ đến tương lai.
Để xác định niên đại của các di vật lịch sử các nhà khảo cổ học đã sử dụng phương pháp
A. đồng vị phóng xạ 14C.
B. dựa vào những ghi chép của người xưa.
C. dựa vào mức độ oxy hóa màu vật.
D. dựa vào những câu truyện dân gian.
Ngành nào sau đây có mối quan hệ mật thiết với Sử học?
Khảo cổ học.
Nghệ thuật.
Thiên văn học.
Chiêm tinh học.
Để xác định giá trị của thành thắng, các nhà khoa học đã dựa vào phương pháp, kết quả nghiên cứu của những ngành nào?
A. Địa lí – Địa chất
B. Văn học.
C. Nghệ thuật.
D. Du lịch.
Ngành khoa học tự nhiên và công nghệ có vai trò gì đối với sử học?
Hiện thực hóa cuộc sống của con người.
Góp phần hình thành nguồn gốc sử học.
Cùng có và phát triển ngành sử học
Để tái hiện đời sống trong quá khứ của con người.
Nội dung nào sau đây không phản đúng vai trò của lịch sử đối với ngành Toán học?
Rà soát thông báo, điều kiện lịch sử nào.
Tác dụng, ý nghĩa của nó đối với sự phát triển xã hội ra sao.
Nó phản ánh lịch sử xã hội loài người bây giờ như thế nào.
Nó phản ánh về trừ toán học trong quá khứ.
Trong thế giới toàn cầu hóa, công nghiệp văn hóa có vai trò quan trọng, góp phần tăng cường
A. “sức mạnh cứng” và sức cạnh tranh quốc gia.
B. “sức mạnh mềm” và sức cạnh tranh quốc gia.
C. sức mạnh toàn diện và sức cạnh tranh quốc gia.
D. sức mạnh tổng hợp và sức cạnh tranh quốc gia.
Sử học có vai trò như thế nào đối với sự phát triển ngành công nghiệp văn hóa?
Hình thành ý tưởng, cảm hứng cho ngành.
Nghệ thuật.
Văn học.
Du lịch.
Biện pháp bảo tồn di sản có hiệu quả hiện nay là
sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.
cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.
tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.
làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.
Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là
sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
Căn cứ vào yếu tố nào để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản?
Yếu tố địa lí.
Yếu tố tự nhiên.
Phân loại di sản.
Giá trị di sản.
Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn
Vai trò của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn
Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?
Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
Cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.
Chấp hành tốt những quy định của nhà nước về giá trị di sản văn hóa.
Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?
Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại
Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản
Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản
Yếu tố tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là
văn học.
văn hóa.
văn tự.
văn minh
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành vào khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN ở khu vực nào dưới đây?
châu Âu và Tây Phi
Tây Âu và châu Mĩ.
Châu Phi và Tây Á.
Nam Mĩ và châu Đại Dương.
Những nền văn minh nào ở phương Đông vào thời cổ đại vẫn tiếp tục phát triển thời kỳ trung đại?
Văn minh May-a và văn minh In-ca.
Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.
Văn minh A-dơ-tếch và văn minh In-ca.
nền văn minh Ai Cập, ra đời ở châu Phi, trên lưu lực
sông Nin.
sông Hằng
sông Ơ-phơ-grat.
sông Hoàng Hà
Hoạt động kinh tế cơ bản của Ai Cập vào thời cổ đại là ngành nào?
Thương nghiệp
Thủ công nghiệp.
Nông nghiệp.
Đắng bắt cá
Nhà nước tập quyền Ai Cập cổ đại thống nhất khoảng năm 3200 TCN, do ai đứng đầu?
Pha-ra-ông.
Thiên tử
En-xi.
Thiên hoàng.
. Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là
chữ tượng thanh
chữ tượng hình
chữ tượng ý
Chữ cái Rô-ma
Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là
Tháp Thạt Luổng
các kim tự tháp
Đấu trường Rô-ma
Vạn lí trường thành.
Nhà nước đầu tiên của người Ấn Độ vào thời cổ đại được xây dựng ở lưu vực
sông Hoàng Hà
sông Ấn.
. sông Hằng.
sông Trường Giang.
Hai dòng sông: Sông Hằng và sông Ấn ở đất nước Ấn Độ, nằm ở khu vực nào của quốc gia này?
Ấn Độ ngày nay, nằm ở khu vực nào của châu Á?
Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?
tây châu á
Đông Bắc Á.
Châu Đại Dương.
Nền văn minh Trung Hoa được xây dựng đầu tiên ở lưu vực sông
Trường Giang.
Hằng.
sông ấn
Quốc gia Trung Hoa ngày nay nằm ở khu vực nào trên thế giới?
Châu Mĩ
Châu Phi
Châu Âu.
châu á
Những chủ dân đầu tiên xây dựng nền văn minh Trung Hoa cổ đại là
người Hoa - Hạ
người Việt
người Đra-vi-đa
người Mãn
Đâu là khái niệm văn minh của loài người?
Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
. Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hoá
Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.
Đâu là khái niệm văn hóa của loài người?
Là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần
. Là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ
Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra
Là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
Vì sau các nền văn minh ở phương Đông ra đời sớm, khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN?
Vì phương Đông là nơi phát sinh nguồn gốc loài người
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp trồng cây lúa nước
Có đường bờ biển dài, thuận lợi để buôn bán đường biển phát triển
Đất đai màu mở, phì nhiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp
Vì sao nền văn minh Ai Cập ra đời trên lưu vực sông Nin?
Đã hình thành nên “Vùng đất đỏ”
Nơi đây có nhiều làng mạc
Có vị trí thuận lợi về giao thông.
Ở đây đất đai màu mở, phì nhiêu
Do đâu, Ai Cập trở thành nên giao lưu giữa các dòng văn hóa từ châu Á, châu Phi, châu Âu ?
Nền văn minh Ai Cập ra đời rất sớm
Buôn bán đường biển rất phát triển.
Vị trí tiếp giáp giáp giữa các châu lục.
Yếu tố cơ bản của nền văn minh Trung Hoa thời cổ-trung đại là ngành
thủ công nghiệp
chăn nuôi.
nông nghiệp
thương nghiệp
Từ rất sớm, các thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa với mục đích gì?
Hướng con người đến cái thiện, tránh cái ác
Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
Giáo dục con người yêu quê hương, đất nước.
. Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới
Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là loại hình nào?
Truyền thuyết, truyện ngắn.
Thơ Đường, tiểu thuyết.
Thơ ca, truyện ngụ ngôn
Văn học viết, thần thoại.
Yếu tố nào là cơ sở để người Ấn Độ sáng tạo nên chữ viết San - xcrít
Chữ giáp cốt và chữ Hán
Chữ tượng hình và chữ Phê-ni-xi.
Chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.
Chữ viết Hy Lạp và chữ số La Mã
Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?
Nho giáo
Bà La Môn giáo
Hin-đu giáo
Phật giáo
Thể loại văn học phát triển nhất dưới thời Minh, Thanh là
. tiểu thuyết
phú
kịch
thơ
Trong bốn thần chủ yếu mà người ấn Độ thờ, thần SIVA gọi là thần
Thần Sáng tạo thế giới
Thần hủy diệt
Thần Bảo hộ
Thần Sấm sét
Văn hóa có nét khác biệt với văn minh về
trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
những tiêu chuẩn riêng để nhận diện.
tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.
sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Đâu không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?
. Nhà nước
Đô thị.
Tôn giáo.
Tổ chức xã hội
So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời
muộn hơn.
sớm hơn.
cùng thời gian
cùng khu vực địa lí.
Điểm khác biệt của nền văn minh Ai Cập so với các nền văn minh khác ra đời ở phương Đông về
ngành kinh tế chính
. vị trí địa lí hình thành
hệ thống chính trị
quá trình mở rộng lãnh thổ
Điểm giống và nổi bật của nền văn minh Ai Cập với các nền văn minh hình thành ở các khu vực khác ở phương Đông về
đất đai thích hợp trồng các loại cây lâu năm
đều hình thành trên lưu vực sông lớn
địa hình nhiều núi và cao nguyên
điều kiện thuận lợi cho buôn bán đường biển
Đâu là điểm hạn chế của lịch sử Ấn Độ thời cổ-trung đại?
Thi hành chính sách bành trướng bên ra bên ngoài
Thường bị tấn công bởi các dân tộc sinh sống ở vùng núi.
Chế độ phong kiến kết thúc sớm nhất ở châu Á.
Nhiều lần bị các bên ngoài xâm lược và thống trị.
Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?
. Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,...giữa phương Đông và phương Tây
Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu
Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại
Đâu là một trong bốn phá minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung địa và thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay?
. Phát minh ra la bàn
Chế tạo bê tông.
Nêu ra thuyết nguyên tử.
Giỏi về giải phẩu người
. Điểm khác biệt của nền văn minh Trung Hoa so với các nền văn minh khác ra đời ở phương Đông về
ngành kinh tế chính
dân cư sáng tạo nên
hệ thống chính trị.
quá trình mở rộng lãnh thổ
Đâu không phải là thành tựu về toán học của người Trung Hoa thời cổ-trung đại đạt được?
Phát minh ra bàn tính.
Sử dụng hệ số đếm thập phân
Tính được số pi tới 7 chữ số
Đã sử dụng phép tính cộng và trừ.
