Font size
WorksheetsHóa học CK1 - TN và ĐS
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Sóng cơ là
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
những dao động cơ lan truyền trong môi trường.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường.
Nhận xét nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về sóng cơ học?
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Sóng cơ truyền được trong chân không.
Biên độ sóng tại một điểm nhất định trong môi trường có sóng truyền qua là biên độ dao động của các phần tử vật chất tại đó.
Năng lượng của sóng là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Sóng cơ không truyền được trong
chân không.
không khí.
nước.
kim loại.
Để phân loại sóng dọc hay sóng ngang người ta dựa vào
phương truyền sóng trong môi trường.
phương dao động của các phần tử môi.
phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng.
sự biến dạng của môi trường khi có sóng truyền qua.
Sóng ngang là sóng
được truyền theo phương ngang.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
được truyền theo phương thẳng đứng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Khi có sóng ngang truyền qua, các phần tử vật chất của môi trường dao động
theo phương song song với phương truyền sóng.
cùng pha với nhau.
theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
với các tần số khác nhau.
Sóng dọc là sóng
được truyền theo phương ngang.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
được truyền theo phương thẳng đứng.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
rắn và khí.
lỏng và khí.
rắn và bề mặt chất lỏng.
rắn, chân không.
Sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
rắn, lỏng và khí.
rắn, lỏng, khí và chân không.
Trên hình vẽ, đầu A của lò xo được giữ cố định, đầu B dao động tuần hoàn theo phương ngang. Sóng trên lò xo là sóng (1)… vì (2)… Hãy chọn cụm trả lời thích hợp để điền vào hai chỗ trống.
(1) ngang, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương ngang.
(1) dọc, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương ngang.
(1) ngang, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương thẳng đứng.
(1) dọc, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương thẳng đứng.
Một sóng đang truyền từ trái sang phải trên một dây đàn hồi như hình 5.1. Xét tại thời điểm vẽ, nhận xét đúng về chuyển động của hai điểm M và N trên dây là
M và N đều chuyển động hướng lên.
M và N đều chuyển động hướng xuống.
M chuyển động hướng lên, N chuyển động hướng xuống.
M chuyển động hướng xuống, N chuyển động hướng lên.
Một sóng truyền trên dây đàn hồi theo chiều từ trái sang phải như hình 5.2. Chọn nhận xét đúng về chuyển động của điểm M trên dây tại thời điểm vẽ.
M đang chuyển động xuống và có tốc độ lớn nhất.
M đang chuyển động lên và có tốc độ lớn nhất.
M đang đứng yên và sắp chuyển động lên.
M đang đứng yên và sắp chuyển động xuống.
Khi sóng nước truyền qua một khe hở giữa một dải đất như hình vẽ, sẽ có hiện tượng
giao thoa sóng.
nhiều xạ sóng.
phản xạ sóng.
truyền sóng.
Sóng nào sau đây là sóng ngang
sóng địa chấn trong các vụ như động đất, núi lửa,…
con lắc lò xo treo thẳng đứng, kéo vật nặng xuống rồi thả tay cho dao động.
ném một hòn đá cuội xuống mặt nước, thấy trên mặt nước có sóng dao động.
sóng vô tuyến, sóng vi ba,…
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Trong thí nghiệm ở hình 8.1, nếu thay đổi tần số dao động của nguồn sóng thì đại lượng nào sau đây không thay đổi
Chu kì sóng.
Bước sóng.
Tần số sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Hình dạng sóng truyền theo chiều dương trục Ox ở một thời điểm có dạng như hình vẽ. Ngay sau thời điểm đó, chiều chuyển động của các điểm A, B, C, D và E là
Điểm B, C và E đi xuống còn A và D đi lên.
Điểm A, B và E đi xuống còn điểm C và D đi lên.
Điểm A và D đi xuống còn điểm B, C và E đi lên.
Điểm C và D đi xuống và A, B và E đi lên.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ
dao động của các phần tử vật chất.
dao động của nguồn sóng.
truyền năng lượng sóng.
truyền pha của dao động.
Tốc độ truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường
rắn, khí, lỏng.
khí, lỏng, rắn.
rắn, lỏng, khí.
lỏng, khí, rắn.
Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào
tần số sóng.
bản chất của môi trường truyền sóng.
biên độ của sóng.
bước sóng.
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Tần số của sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ sóng.
Bước sóng.
Khi nói về các đại lượng đặc trưng của sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Tần số của sóng là tần số dao động của các phần tử dao động.
Vận tốc của sóng bằng vận tốc dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là
quãng đường sóng truyền trong 1 s.
khoảng cách giữa hai điểm có li độ bằng không.
khoảng cách giữa hai bụng sóng.
quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kì.
bước sóng.
độ lệch pha.
vận tốc truyền sóng.
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
4T.
0,5T.
T.
2T.
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường với bước sóng λ . Trên cùng một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà phần tử của môi trường tại đó dao động ngược pha nhau là
2λ .
λ .
4λ .
2λ .
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường với bước sóng λ . Trên cùng một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà phần tử của môi trường tại đó dao động vuông pha nhau là
2λ .
λ .
4λ .
2λ .
Hãy chọn câu đúng: Công thức liên hệ giữa tốc độ sóng v , bước sóng λ , chu kì T và tần số f của sóng
λ=fv .
λT=vf .
λ=vT=fv .
λ=fv=vf .
Một dao động hình sin có phương trình x=Acos(ωt+φ) truyền đi trong một môi trường đàn hồi với vận tốc v . Bước sóng λ thỏa mãn hệ thức nào?
λ=ω2πv .
λ=2πvω .
λ=2πωv .
λ=v2πω .
Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 2 m. Quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì là
1 m.
2 m.
4 m.
0,5 m.
Một sóng truyền trên mặt nước biển có bước sóng λ=2 m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha là
2 m.
1,5 m.
1 m.
0,5 m.
Một sóng có tần số 120 Hz truyền trong môi trường với tốc độ 60 m/s. Bước sóng của nó là
1,0 m.
2,0 m.
0,5 m.
0,25 m.
Một sóng hình sin lan truyền trên trục Ox. Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà các phần tử của môi trường tại điểm đó dao động ngược pha nhau là 0,4 m. Bước sóng của sóng này là
0,4 m.
0,8 m.
0,4 cm.
0,8 cm.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng biển là
2,45 s.
2,8 s.
2,7 s.
3 s.
Trên mặt chất lỏng, tại một điểm thấy sóng nhô lên 5 lần trong 2 s; khoảng cách giữa hai đỉnh liên tiếp trên cùng phương truyền là 20 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
80π cm/s
40 cm/s
64π cm/s
32 cm/s
Phương trình dao động của một nguồn phát sóng có dạng u=acos(20πt) cm . Trong khoảng thời gian 0,225 s, sóng truyền được quãng đường
bằng 0,225 lần bước sóng.
bằng 2,25 lần bước sóng.
bằng 4,5 lần bước sóng.
bằng 0,0225 lần bước sóng.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=5cos(8πt−0.04πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t=3 s , tọa độ phần tử M là x=25 cm , li độ dao động tại M là
5,0 cm
−5,0 cm
2,5 cm
−2,5 cm
Một sóng có hình sin đang lan truyền trong một môi trường dọc theo chiều dương của trục Ox với tốc độ v . Phương trình dao động của nguồn sóng đặt tại gốc tọa độ O là u0=Acosωt ( ω>0 ). Trên trục Ox, M là một điểm có tọa độ x ( x>0 ). Phương trình dao động của phần tử tại M khi có sóng truyền qua là
uM=Asin(t−vx)
uM=Asin(t−vx)
uM=Acos(t−xv)
uM=Acos(t−vx)
Một sóng cơ học có bước sóng λ , truyền theo một đường thẳng từ điểm M đến điểm N. Biết khoảng cách MN=d . Độ lệch pha Δφ của dao động tại hai điểm M và N là
Δφ=d2πλ
Δφ=λπd
Δφ=dπλ
Δφ=λ2πd
Một sóng âm có tần số 425 Hz lan truyền trong không khí với vận tốc 340 m/s. Độ lệch pha giữa hai điểm M, N cách nhau 0,4 m trên cùng một phương truyền sóng là
4π rad
2π rad
π rad
43π rad
Một nguồn âm đi trong nước có tần số 500 Hz. Hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng cách nhau 25 cm luôn lệch pha nhau π/4 . Tốc độ truyền sóng nước là
500 m/s
1 km/s
250 m/s
0,75 km/s
Một sóng hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox với phương trình dao động của nguồn sóng (đặt tại O) là u0=4cos(100πt) (cm). Ở điểm M (theo hướng Ox) cách O một phần tư bước sóng, phần tử môi trường dao động với phương trình là
uM=4cos(100πt) (cm)
uM=4cos(100πt+0,5π) (cm)
uM=4cos(100πt+π) (cm)
uM=4cos(100πt−0,5π) (cm)
Một sóng truyền trên dây đàn hồi có biên độ bằng 6 cm, tần số bằng 16 Hz và có tốc độ truyền bằng 8,0 m/s. Phương trình truyền sóng có thể là
u=6cos(32πt−4πx) (cm) (x được tính bằng m, t được tính theo s)
u=6cos(16πt−4πx) (cm) (x được tính bằng m, t được tính theo s)
u=6cos(32πt−2πx) (cm) (x được tính bằng m, t được tính theo s)
u=6cos(32πt−2πx) (cm) (x được tính bằng m, t được tính theo s)
Một sóng ngang truyền theo chiều dương trục Ox, có phương trình sóng là u=6cos(4πt−0,02πx) ; trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Sóng này có bước sóng là
150 cm
50 cm
100 cm
200 cm
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u=5cos(6πt−πx) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là
3 m/s
60 m/s
6 m/s
30 m/s
Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với tốc độ 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc bao nhiêu?
2π rad
π rad
2π rad
3π rad
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t, hình vẽ cho thấy một đoạn của sợi dây có hình dạng như mô tả. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau góc bao nhiêu?
4π
3π
43π
32π
Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng là 4 m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là bao nhiêu?
42 Hz
35 Hz
40 Hz
37 Hz
Chọn tất cả phát biểu đúng. Khi nói về sóng cơ:
Sóng cơ lan truyền không mang năng lượng.
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí.
Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng.
Chọn tất cả phát biểu đúng. Khi nói về sóng cơ học:
Sóng âm truyền được trong chân không.
Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Một sóng cơ truyền trên mặt chất lỏng có phương trình sóng u=Acos(ωt−λ2πx) . Chọn tất cả phát biểu đúng:
A là biên độ dao động của phần tử vật chất.
λ là quãng đường sóng truyền được trong một giây.
x là li độ dao động của phần tử vật chất.
ω là tần số góc của phần tử vật chất.
Trên mặt hồ yên lặng, một người làm cho con thuyền dao động tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40 s, tạo ra sóng cao 12 cm so với mặt hồ khi yên lặng, và ngọn sóng tới bờ cách thuyền 10 m sau 5 s. Chọn tất cả phát biểu đúng:
Chu kì dao động của thuyền là 2 s.
Tốc độ lan truyền sóng trong môi trường là 0,5 m/s.
Bước sóng là 4 m.
Biên độ sóng là 12 m.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=5cos(8πt−0,04πx) (u, x tính theo cm; t tính theo s). Chọn tất cả phát biểu đúng:
Biên độ sóng là 5 cm.
Độ dịch chuyển của phần tử tại x=25 cm vào thời điểm t=3 s là −5 cm.
Tốc độ truyền sóng là 2 m/s.
Hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng có độ lệch pha 3π thì cách nhau 25 cm.
Một sóng cơ lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc 5 m/s. Phương trình sóng tại một điểm trên phương truyền đó là u0=6cos(5πt+2π) cm. Chọn tất cả phát biểu đúng:
Chu kì T=0,4 s.
Tại thời điểm ban đầu, li độ u=0 .
Bước sóng λ=v/f=2 m.
Phương trình sóng tại điểm M nằm trước O và cách O một khoảng x=0,5 m là uM=6cos(5πt+π) (cm).
Một sóng hình sin có tần số 15 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang trùng với trục Ox. Hình vẽ biểu diễn dạng tức thời của một đoạn dây tại một thời điểm. Chọn tất cả phát biểu đúng:
Biên độ sóng là 20 cm.
Bước sóng trên dây là 11 cm.
Tốc độ truyền sóng trên sợi dây là 3,3 m/s.
Tốc độ cực đại của một phần tử trên dây là 6 m/s.
Hình bên là đồ thị li độ–khoảng cách của một sóng truyền dọc theo phương Ox tại một thời điểm. Cho biết khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp bằng 8,0 cm và thời gian giữa hai đỉnh sóng liên tiếp đi qua một điểm bằng 0,02 s. Chọn tất cả phát biểu đúng:
Bước sóng là 8 cm tương đương 0,8 m.
Tần số là 50 Hz.
Biên độ của sóng là 3 cm.
Phương trình truyền sóng là u=3,0cos(100πt−4πx) cm (với t tính bằng giây và x tính bằng m).
Sóng điện từ: chọn phát biểu đúng.
không mang năng lượng.
là sóng ngang.
không truyền được trong chân không.
là sóng dọc.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng điện từ là sóng dọc.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ: chọn phát biểu đúng.
truyền đi với cùng một vận tốc trong mọi môi trường.
luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
là sóng dọc.
mang năng lượng.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với vận tốc là c=3⋅108 m/s.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
Phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ và sóng cơ
đều tuân theo quy luật phản xạ.
đều có thể giao thoa.
đều mang năng lượng.
đều truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ không có cùng tính chất nào sau đây?
Mang năng lượng.
Truyền được trong chân không.
Tuân theo quy luật phản xạ.
Tuân theo quy luật giao thoa.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau.
Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.
Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ khác nhau tùy thuộc vào tần số của nó.
Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được trong chân không.
Sóng điện từ gồm điện trường và từ trường biến thiên tuần hoàn theo không gian và thời gian. Tại mỗi điểm, dao động của điện trường và từ trường luôn đồng pha.
Sóng điện từ mang năng lượng và truyền được trong chân không.
Ánh sáng khả kiến có bản chất là sóng điện từ, và
có thể nhìn thấy được và trong chân không có bước sóng từ 380 \u03bcm đến 1000 \u03bcm.
không thể nhìn thấy được và trong chân không có bước sóng từ vài nanomét đến 380 nm.
không thể nhìn thấy được và trong chân không có bước sóng từ 760 nm đến vài milimét.
có thể nhìn thấy được và trong chân không có bước sóng từ 0,38 \u03bcm đến 0,76 \u03bcm.
Trong chân không, bức xạ có bước sóng nào sau đây không thuộc miền ánh sáng nhìn thấy?
640 nm.
450 nm.
920 nm.
570 nm.
Tia Rơnghen (X) có tần số
nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.
lớn hơn tần số của tia màu tím.
lớn hơn tần số của tia gamma.
nhỏ hơn tần số của tia màu đỏ.
Tia Rơnghen (tia X) có bước sóng
nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
nhỏ hơn bước sóng của tia gamma (tia γ ).
lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ mang năng lượng.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của tia tử ngoại.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Tia X (tia Rơnghen) là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
Trong các loại tia: Rơnghen (X), hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là
tia hồng ngoại.
tia Rơnghen (X).
tia đơn sắc màu lục.
tia tử ngoại.
Trong chân không, xét các tia: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia đơn sắc màu lục. Tia có bước sóng nhỏ nhất là
tia đơn sắc màu lục.
tia tử ngoại.
tia X.
tia hồng ngoại.
Bước sóng của tia hồng ngoại nhỏ hơn bước sóng của
sóng vô tuyến.
tia Rơnghen (tia X).
ánh sáng tím.
ánh sáng đỏ.
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng
của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
của sóng âm tăng còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.
của sóng âm giảm còn bước sóng của sóng ánh sáng tăng.
của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
Trong chân không, tia nào sau đây có bước sóng lớn nhất?
Tia X.
Tia γ .
Tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại.
Một sóng điện từ có tần số 25 MHz thì có chu kì là
4⋅10−2 s.
4⋅10−11 s.
4⋅10−5 s.
4⋅10−8 s.
Các kết luận sau đây đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sóng điện từ, tính từ sóng vô tuyến đến tia γ trong thang sóng điện từ? Chọn các nhận định đúng.
a. Tần số của sóng điện từ tăng dần.
b. Bước sóng của sóng điện từ tăng dần.
c. Tốc độ truyền của sóng điện từ trong chân không đổi.
d. Chu kì của sóng điện từ giảm dần.
Các kết luận sau đây đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sóng điện từ? Chọn các nhận định đúng.
a. Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được chân không.
b. Một số hiện tượng đặc trưng của sóng điện từ phải kể đến như phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, giao thoa.
c. Ánh sáng có bản chất là sóng cơ.
d. Khi truyền qua các môi trường khác nhau, tần số và chu kì của sóng điện từ không thay đổi; còn bước sóng và tốc độ truyền của sóng điện từ thay đổi.
Các tia UVB có bước sóng nằm trong khoảng từ 280 nm đến 320 nm trong chân không, có thể gây ung thư da. Lấy c=3⋅108 m/s. Chọn các nhận định đúng.
a. Bước sóng của các tia UVB nằm trong miền hồng ngoại.
b. Mắt người không thể nhìn thấy các tia UVB.
c. Bức xạ có tần số 1,5⋅1015 Hz là một tia UVB.
d. Các bức xạ có bước sóng gấp đôi bước sóng của các tia UVB thuộc miền hồng ngoại.
Biết tốc độ truyền bức xạ điện từ trong chân không là c=3⋅108 m/s. Hãy nghiên cứu bảng về tần số các miền bức xạ điện từ và cho biết các phát biểu sau đúng hay sai. Chọn các nhận định đúng.
a. Tia gamma là miền bức xạ có khoảng giá trị của bước sóng rộng nhất.
b. Bước sóng của ánh sáng khả kiến nằm trong khoảng từ 375 nm đến 750 nm.
c. Bức xạ điện từ có tần số đến 10x Hz thuộc loại sóng vô tuyến.
d. Bức xạ điện từ có bước sóng 900 nm thuộc miền tử ngoại.
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ . Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
2λk với k=0,±1,±2,…
(2k+1)λvớik=0,±1,±2,…
kλ với k=0,±1,±2,…
(k+21)λ với k=0,±1,±2,…
Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng theo phương thẳng đứng với các phương trình lần lượt là u1=acos(ωt) (cm) và u2=acos(ωt) (cm). Điểm M trên mặt chất lỏng cách A và B những đoạn tương ứng là d1,d2 ; dao động với biên độ cực đại nếu
d2−d1=(k+21)λ ; (k∈Z)
d2−d1=k2λ ; (k∈Z)
d2−d1=(2k+1)λ ; (k∈Z)
d2−d1=kλ ; (k∈Z)
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liền tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng
một bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp cùng pha đặt tại AB, M là một điểm trong miền giao thoa cách hai nguồn sóng lần lượt là d1=2,5λ , d2=3λ . M thuộc dây cực đại hay dây cực tiểu thứ mấy?
dây cực tiểu thứ hai
dây cực đại thứ hai
dây cực tiểu thứ nhất
dây cực đại thứ nhất
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha, cùng tần số 20 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách A và B lần lượt 16 cm và 20 cm, các phần tử tại đây đang dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có ba dây cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
40 cm/s
50 cm/s
20 cm/s
30 cm/s
Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 9,8 cm đặt hai nguồn sóng kết hợp, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn cùng pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu giữa hai nguồn S1, S2 là
8
11
9
10
Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước như hình, hệ gồm: (1) mặt gương phẳng, (2) mặt nước, (3) màn chiếu. Hình ảnh giao thoa sóng có thể quan sát ở
(2), (3)
(1), (3)
(1)
(1), (2)
Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Hiện tượng quang điện ngoài
Hiện tượng quang điện trong
Hiện tượng quang phát quang
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ . Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ tư (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
3,5λ
3λ
2,5λ
2λ
Trong thí nghiệm giao thoa Young, khoảng cách giữa hai vân sáng cạnh nhau tính theo công thức
aλD
λaD
aλx
Dλa
Chọn công thức đúng dùng để xác định vị trí vân sáng trên màn trong thí nghiệm Young
x=(2k+1)aλD
x=kaλD
x=k2aλD
x=(2k+1)2aλD
Trong thí nghiệm Young với ánh sáng đơn sắc, vị trí vân tối trên màn quan sát có tọa độ
x=(2k+1)aλD
x=kaλD
x=k2aλD
x=(2k+1)2aλD
Trong thí nghiệm giao thoa Young, khoảng vân sẽ
giảm đi khi tăng khoảng cách 2 khe
giảm đi khi tăng khoảng cách giữa 2 khe và màn quan sát
tăng lên khi tăng khoảng cách 2 khe
không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa 2 khe và màn quan sát
Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc màu đỏ. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu đỏ bằng ánh sáng đơn sắc màu lục và các điều kiện của thí nghiệm giữ nguyên thì
khoảng vân tăng lên
vị trí vân trung tâm thay đổi
khoảng vân không thay đổi
khoảng vân giảm xuống
Khoảng vân trong thí nghiệm Young là i . Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân tối thứ 3 ở hai phía vân sáng trung tâm là
2i
5i
2,5i
4,5i
Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μ m đến khe Young, khoảng cách giữa hai khe a=0,5 mm; mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát D=1 m. Tính khoảng vân
0,5 mm
0,1 mm
2 mm
1 mm
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ . Xét các khẳng định sau và chọn Đúng/Sai cho từng câu:
Trong miền giao thoa, các điểm dao động với biên độ cực tiểu tập hợp lại thành các đường hyperbol.
Hai điểm dao động với biên độ cực đại liền tiếp trên đường nối hai nguồn cách nhau một đoạn 2λ .
Trên đường nối hai nguồn, điểm dao động với biên độ cực đại cách điểm dao động với biên độ cực tiểu gần nhất một đoạn 2λ .
d) Hai đường liền tiếp gồm các điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm cách nhau 2λ . Chọn phương án đúng cho mỗi mệnh đề
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp, xét từng khẳng định:
Điểm dao động với biên độ cực tiểu sẽ không dao động.
Khi giao thoa sóng hai nguồn cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha, các điểm nằm trên đường trung trực luôn dao động với biên độ cực đại.
Khi giao thoa sóng hai nguồn cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và vuông pha, các điểm nằm trên đường trung trực dao động với biên độ cực đại.
Khi giao thoa sóng hai nguồn cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và vuông pha, các điểm nằm trên đường trung trực không dao động.
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B cách nhau 10 cm, dao động theo uA=uB=acos(25πt) (cm). Trên đoạn thẳng AB, hai điểm có phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách nhau một khoảng ngắn nhất là 2 cm. Hãy chọn các kết luận đúng:
Bước sóng là 4 cm.
Tốc độ truyền sóng là 50 cm/s.
Số điểm cực đại trên đường nối tâm 2 nguồn là 5
Số điểm cực tiểu trên đường nối tâm 2 nguồn là 5.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe là 0,4 mm; khoảng cách giữa hai khe và màn là 1,6 m; khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp là 10,8 mm
10 vân sáng liên tiếp ứng với 9 khoảng vân.
Khoảng vân là I=1,2 mm.
Khoảng vân là khoảng cách giữa 1 vân sáng và 1 vân tối liền tiếp
Bước sóng trong thí nghiệm là 3⋅10−7 m.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi có sóng đứng trên dây đàn hồi thì trên dây có một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại và một số điểm luôn luôn đứng yên.
Khi có sóng đứng trên dây đàn hồi thì trên dây chỉ có sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu.
Khi có sóng đứng trên dây đàn hồi thì nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động.
Khi có sóng đứng trên dây đàn hồi thì tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.
Khi có sóng đứng trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu cố định, chiều dài của sợi dây
bằng một số nguyên lẻ phần tư bước sóng.
có giá trị tùy ý.
bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Trong hệ sóng đứng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút liền tiếp bằng
nửa bước sóng.
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Trên một sợi dây có sóng đứng với bước sóng λ . Khoảng cách giữa một nút và một bụng gần nhau nhất là
2λ
4λ
2λ
λ
Hiện tượng sóng đứng có thể ứng dụng để xác định
năng lượng sóng.
chu kì sóng.
tốc độ truyền sóng.
tần số sóng.
Một sợi dây hai đầu cố định đang có sóng đứng thì
trên dây xuất hiện các bụng và nút.
trên dây tất cả phần tử đều đứng yên.
trên dây tất cả phần tử đều dao động với biên độ như nhau.
trên dây các phần tử chuyển động cùng chiều dọc theo sợi dây.
Xét sóng đứng trên dây đàn hồi có chiều dài L có một đầu cố định và một đầu tự do. Bước sóng lớn nhất trên dây có thể là
4L
2L
3L
L
Sóng đứng trên một sợi dây đàn hồi với bước sóng λ . Khoảng cách giữa ba nút sóng liên tiếp là
2λ
3λ
1,5λ
λ
Trong hiện tượng sóng đứng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, bước sóng dài nhất bằng
hai lần độ dài của dây.
hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
độ dài của dây.
khoảng cách giữa hai bụng.
Khi có sóng đứng với vật cản cố định thì
số bó = số bụng = số nút +1
số bó = số bụng = số nút
số nút = số bụng = số bó −1
số bó = số bụng = số nút −1
Trong hiện tượng sóng đứng, tại nút sóng, sóng tới và sóng phản xạ luôn
vuông pha với nhau
cùng pha với nhau
ngược pha với nhau
lệch pha nhau một góc bất kì
Khi có sóng đứng trên dây, khoảng cách giữa hai bụng liền tiếp bằng
một phần tư bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng
Để có sóng đứng trên sợi dây một đầu cố định một đầu tự do thì chiều dài của dây phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
ℓ=n2λ với n=0,1,2,...
ℓ=(n+1)4λ với n=0,1,2,...
ℓ=(2n+1)4λ với n=0,1,2,...
ℓ=(n+1)2λ với n=0,1,2,...
Một sóng lan truyền trên một sợi dây có 2 đầu cố định. Khi sợi dây nằm ngang có chiều dài ℓ . Bước sóng là λ . Với n=1,2,... . Điều kiện để có sóng đứng trên dây là
ℓ=n4λ
ℓ=(2n+1)2λ
ℓ=n2λ
ℓ=(2n+1)4λ
Trong hiện tượng sóng đứng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, bước sóng là
hai lần độ dài của dây.
hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp.
độ dài của dây.
khoảng cách giữa hai bụng.
Một sợi dây dài ℓ=2m , hai đầu cố định. Người ta kích thích để có sóng đứng xuất hiện trên dây. Bước sóng dài nhất bằng
1 m
2 m
4 m
0,5 m
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2m , hai đầu cố định đang có sóng đứng với 3 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây với tốc độ 8m/s . Chu kì của sóng là
0,10 s
0,05 s
0,025 s
0,075 s
Trên một sợi dây dài 90 cm có 2 đầu cố định đang có sóng đứng. Ngoài 2 đầu cố định trên dây còn quan sát thấy 5 vị trí khác không dao động. Sóng truyền trên dây có bước sóng là
10 cm
15 cm
25 cm
30 cm
Khi vỗ tay đều trước miệng các ống của đàn K'lông pút có độ dài khác nhau như hình, thì thấy âm phát ra ở các miệng ống trầm bổng khác nhau. Chọn các phát biểu đúng.
Khi ta vỗ tay vào miệng ống, cột không khí dao động tạo ra sóng đứng.
Sóng đứng là hai sóng cùng biên độ, cùng tần số lan truyền cùng phương theo hai hướng ngược nhau, giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
Những điểm tại đó hai sóng ngược pha nhau thì không dao động và được gọi là bụng sóng.
Âm phát ra ở các miệng ống trầm bổng như nhau.
Một sợi dây AB dài 57 cm treo lơ lửng, đầu A phía trên gắn vào một nhánh âm thoa thẳng đứng có tần số 50 Hz. Người ta thấy trên dây có 4 nút kể cả đầu A. Chọn các phát biểu đúng.
Đầu B là bụng sóng.
Trên dây có 4 bó nguyên.
Bước sóng thí nghiệm là 32,57 cm.
Vận tốc truyền sóng là 10 cm/s.
