Font size
WorksheetsTIN HỌC
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Chọn một phương án đúng: Đâu là địa chỉ URL có thể sử dụng để tìm kiếm thông tin?
tech12h.com
newcor.com
google.com
thanhnien.com
Chọn một phương án đúng: Khi kết quả tìm kiếm không như mong muốn, em nên làm gì?
Sử dụng một công cụ tìm kiếm khác.
Chuyển sang một trình duyệt khác.
Chuyển sang mã nhị phân.
Nhập lại từ khóa khác.
Chọn một phương án đúng: Để thực hiện tìm kiếm bằng giọng nói, em cần sử dụng phương pháp nào?
Nhập từ khóa bằng giọng nói.
Nhập từ khóa bằng bàn phím.
Dùng trình duyệt hỗ trợ giọng nói.
Không có phương pháp nào ở trên.
Chọn một phương án đúng: Sau khi nhập hoặc đọc từ khóa tìm kiếm, em nên làm gì?
Kiểm tra từ khóa đã nhập có đúng hay không.
Xem lại kết quả tìm kiếm.
Kiểm tra tính chính xác của từ khóa được nhập tự động.
Chuyển sang mã nhị phân.
Chọn một phương án đúng: Để thực hiện tìm kiếm bằng giọng nói, thiết bị nào là cần thiết?
Bàn phím.
Micro.
Chuột.
Loa.
Chọn một phương án đúng: Khi cần tìm kiếm thông tin dưới các dạng khác nhau, em cần làm gì?
Sử dụng hình ảnh để tìm kiếm.
Dùng video để tìm kiếm.
Sử dụng công cụ tìm kiếm cơ bản.
Lựa chọn loại kết quả tìm kiếm mong muốn.
Chọn một phương án đúng: Khi muốn tìm thông tin tuyển sinh của một trường đại học, định dạng nào là phù hợp nhất?
Tệp .pdf
Hình ảnh
Bài báo
Tin tức
Chọn một phương án đúng: Nếu muốn tìm kiếm ảnh về hoa hồng, em nên chọn dạng tìm kiếm nào?
Bài viết
Tin tức
Hình ảnh
Video
Chọn một phương án đúng: Để tìm kiếm thông tin dưới dạng tệp PDF, em cần nhập từ khóa kèm với cụm từ nào?
filetype.pdf
filetype.docx
filetype.jpg
chọn định dạng từ trình duyệt
Chọn một phương án đúng: Làm thế nào để thu hẹp phạm vi tìm kiếm trên Internet?
Đặt từ khóa trong dấu ngoặc đơn.
Đặt từ khóa trong dấu ngoặc vuông.
Sử dụng từ khóa rút gọn.
Đặt từ khóa cần tìm trong dấu nháy kép.
Chọn một phương án đúng: Công cụ nào giúp tìm kiếm thông tin hình ảnh trên Internet hiệu quả nhất?
Google Images
Wikipedia
Amazon
Chọn một phương án đúng: Khi muốn tìm kiếm thông tin chính xác về một thuật ngữ, cách nào hiệu quả nhất?
Tra từ điển truyền thống.
Sử dụng từ khóa ngắn gọn và rõ ràng trên công cụ tìm kiếm.
Viết câu hỏi đầy đủ trên mạng xã hội.
Xem các video ngẫu nhiên trên YouTube.
Trong Gmail, bạn muốn tự động chuyển các email từ một người gửi cụ thể vào thư mục "Công việc". Bạn sẽ sử dụng tính năng nào?
Gắn dấu sao (Stars)
Bộ lọc (Filters)
Gắn nhãn thủ công (Manual Labels)
Tab hộp thư (Inbox Tabs)
Tính năng Request a Read Receipt trong Microsoft Outlook có chức năng gì?
Thông báo khi email không được gửi thành công.
Thông báo khi người nhận đã mở email.
Thông báo khi email được chuyển tiếp.
Thông báo khi email được lưu trữ.
Tính năng Request a Delivery Receipt trong Microsoft Outlook có chức năng gì?
Thông báo khi email được gửi thành công đến hộp thư của người nhận.
Thông báo khi email bị đánh dấu là thư rác.
Thông báo khi người nhận trả lời email.
Thông báo khi email bị xóa.
Điều nào sau đây sai về cách sử dụng email?
Nên mở tất cả các tệp đính kèm được gửi đến.
Cần đăng xuất khỏi tài khoản email sau khi sử dụng.
Email được gửi đi gần như ngay lập tức.
Chỉ nên mở tệp đính kèm từ những nguồn đáng tin cậy.
Gmail dựa trên những tiêu chí nào để đánh dấu thư là quan trọng?
Người gửi, tần suất, và việc thư được mở hoặc trả lời.
Người gửi, tần suất, thư được mở/trả lời, từ khóa và thư được gắn sao hoặc lưu trữ.
Từ khóa xuất hiện thường xuyên.
Thư được gắn sao, lưu trữ, hoặc xóa.
Việc sử dụng nhãn (Label) trong email nhằm mục đích gì?
Sắp xếp thư trong hộp thư đến.
Phân loại thư.
Sắp xếp và phân loại thư để dễ tìm kiếm và quản lý hơn.
Tránh thất lạc thông tin.
Để tìm tất cả các thư được đánh dấu là quan trọng trong Gmail, bạn sử dụng từ khóa tìm kiếm nào?
is:important
is:unread/read/chat
is:starred
is:muted
Em cần thực hiện thao tác nào sau đây để bỏ đánh dấu quan trọng cho một thư trong hộp thư Gmail?
Nháy chuột vào nút (biểu tượng quan trọng) để thay đổi.
Nháy chuột vào nút (hộp kiểm) để thay đổi.
Nháy chuột vào nút (biểu tượng khác) để thay đổi.
Nháy chuột vào nút (ngôi sao) để thay đổi.
Điểm khác biệt chính giữa Fanpage trên Facebook, Group trên Facebook và tài khoản Facebook cá nhân là gì?
Fanpage được thiết kế để quản lý cộng đồng nhỏ và thân mật hơn.
Group chủ yếu dành cho các tổ chức hoặc thương hiệu quảng bá nội dung.
Tài khoản cá nhân được dùng để kết nối bạn bè, trong khi Fanpage phục vụ mục đích kinh doanh hoặc thương hiệu.
Chỉ Fanpage mới cho phép đăng ảnh và video công khai.
Một lợi ích của việc chuyển đổi tài từ tài khoản Facebook cá nhân sang Fanpage là gì?
Có thể tham gia nhóm (Group) với vai trò cá nhân.
Sử dụng công cụ phân tích người dùng chuyên sâu.
Tạo hồ sơ cá nhân ẩn danh để bảo vệ quyền riêng tư.
Không cần tài khoản cá nhân để quản lý Fanpage.
Tên Fanpage có thể thay đổi được bao nhiêu lần?
Không được thay đổi.
Được hai lần.
Không giới hạn.
Tùy từng Fanpage.
Làm thế nào để giữ thông tin cá nhân an toàn trên mạng xã hội?
Cung cấp đầy đủ mọi thông tin cá nhân.
Sử dụng nhiều tài khoản với các thông tin khác nhau.
Không chia sẻ thông tin cá nhân với người lạ.
Kết bạn với tất cả mọi người mà không chọn lọc.
Không nên sử dụng mạng xã hội để làm gì?
Kết bạn và giao lưu.
Đăng bình luận tiêu cực về người khác.
Học hỏi kiến thức mới.
Chia sẻ thông tin hữu ích.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về công cụ hỗ trợ theo dõi email trên Gmail và hiển thị dấu “tick xanh” khi email đã được mở? Chọn tất cả công cụ đúng.
Mailtrack
Google Alerts
Thunderbird
ZoomMail
Chọn một phương án đúng duy nhất. Khi giao tiếp trên Internet, cách nào giúp bảo vệ thông tin cá nhân hiệu quả nhất?
Sử dụng mật khẩu đơn giản và dễ nhớ.
Chỉ chia sẻ thông tin cá nhân với người quen.
Kích hoạt xác thực hai yếu tố (2FA) trên các tài khoản.
Sử dụng Wifi công cộng để truy cập các tài khoản quan trọng.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Những hành vi, hành động nào sau đây bị nghiêm cấm trong môi trường mạng?
Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng.
Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Nghiên cứu, phân tích thông tin an ninh mạng.
Tuyên truyền cách phòng chống tội phạm trong môi trường mạng.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Những trường hợp nào sau đây được phép đăng ảnh lên mạng xã hội mà không cần xin phép?
Hình ảnh sử dụng lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng.
Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thể thao, biểu diễn văn nghệ và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có mặt trong ảnh.
Hình ảnh của một diễn viên nổi tiếng kèm theo lời lẽ chế bai.
Hình ảnh của bạn học cùng lớp.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Quy tắc nào sau đây không thuộc các nguyên tắc sử dụng Internet an toàn?
Xem và mở trực tiếp.
Dừng lại và cân nhắc.
Kiểm tra thông tin ngay lập tức.
Ngừng lại, không gửi thông tin.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Để nhận biết và phòng tránh một số dạng lừa đảo trên không gian số, nguyên tắc thứ nhất "Hãy chậm lại" có ý nghĩa gì?
Chậm lại sau khi hành động để nhận thức về sự đẩy giới hạn của kẻ lừa đảo.
Chậm lại trước khi hành động để tránh cảm giác bị ép buộc bởi kẻ lừa đảo.
Tiến hành từng bước theo hướng dẫn của người gửi một cách chậm rãi và chính xác.
Chậm lại để nghe và ghi nhớ những gì họ nói, tránh làm sai.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Khi sử dụng lại thông tin trên Internet, bạn cần chú ý đến điều gì?
Các từ khóa tìm kiếm.
Địa chỉ trang web.
Thông tin người tạo trang web.
Bản quyền của thông tin.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Bạn nên làm gì với các mật khẩu sử dụng trên Internet?
Cung cấp mật khẩu cho bạn bè để có thể hỏi lại khi cần.
Thường xuyên thay đổi mật khẩu và không chia sẻ mật khẩu với bất kỳ ai.
Sử dụng cùng một mật khẩu cho tất cả các tài khoản.
Đặt mật khẩu dễ đoán để không quên.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Trong giao tiếp và ứng xử trong môi trường số, quy tắc trách nhiệm có nghĩa là gì?
Chịu trách nhiệm về hành vi và cách ứng xử trên mạng xã hội, chủ động hợp tác với cơ quan chức năng khi cần thiết để xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
Chịu trách nhiệm về hành vi và cách ứng xử trên mạng xã hội, nhưng không hợp tác với cơ quan chức năng khi có yêu cầu xử lý vi phạm pháp luật.
Trốn tránh trách nhiệm khi xảy ra sự cố, dù vô tình hay cố ý, để không bị phát hiện.
Chịu trách nhiệm về hành vi có liên quan đến lợi ích của nhà nước.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Khi nhận được một liên kết lạ từ một người quen trên mạng xã hội, bạn nên làm gì?
Nhấn vào liên kết ngay để kiểm tra nội dung.
Hỏi lại người gửi để xác minh liên kết trước khi nhấn vào.
Chia sẻ liên kết với bạn bè để cùng kiểm tra.
Lưu liên kết lại để nhấn vào sau.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Để bảo vệ thông tin cá nhân khi sử dụng Internet, bạn nên làm gì?
Chỉ chia sẻ thông tin cá nhân khi được yêu cầu trên các trang web bất kỳ.
Sử dụng mật khẩu mạnh và không chia sẻ với ai.
Ghi lại mật khẩu trên giấy và để nơi dễ tìm.
Dùng chung một mật khẩu cho tất cả các tài khoản.
Chọn một phương án đúng duy nhất. Khi nhận được email thông báo bạn trúng thưởng và yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân, bạn nên làm gì?
Cung cấp thông tin ngay để nhận phần thưởng.
Xóa email và không trả lời.
Gửi thông tin một phần để thử xem email có thật không.
Chia sẻ email với bạn bè để xác nhận tính xác thực.
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về hạn chế của mạng xã hội: Dễ tiếp cận những thông tin sai lệch, thông tin xấu, hình ảnh bạo lực.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về hạn chế của mạng xã hội: Có nguy cơ lừa đảo, đánh cắp thông tin cá nhân.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về hạn chế của mạng xã hội: Làm phí thời gian, ảnh hưởng tới sức khỏe, khả năng sáng tạo, xao nhãng học tập và mục tiêu thực của cá nhân.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về hạn chế của mạng xã hội: Kết nối mọi người, mọi lúc, mọi nơi.
Đúng
Sai
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Cập nhật dữ liệu là
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi.
Thay đổi dữ liệu trong các bảng.
Thay đổi cấu trúc của bảng.
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu.
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng.
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp.
Thêm bản ghi.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Người ta thường nói, ở bất cứ nơi nào có một tổ chức là nơi ấy có nhu cầu quản lý. Hãy kể tên một bài toán quản lý mà em biết.
Quản lý toán cần em biết.
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp.
Quản lý học sinh nhà trường.
Nhập dữ liệu ban đầu.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Tại sao dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên?
Giải thích một hành động cụ thể nào đó.
Dữ liệu lưu trữ có thể được cập nhật thường xuyên, được truy xuất theo nhiều tiêu chí khác nhau để thu được các thông tin hữu ích.
Thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi, dữ liệu.
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Hãy chọn phát biểu đúng nhất, trong môi trường giáo dục, công việc nào dưới đây không phải là một phần của Hệ thống quản lý học sinh?
Quản lý điểm thi của học sinh.
Quản lý thông tin gia đình học sinh.
Quản lý lịch sử học tập và tiến bộ của học sinh.
Quản lý số lượng sách thư viện.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Việc lưu trữ dữ liệu điểm các môn học trên máy tính, yêu cầu có phần mềm hỗ trợ ........ từ các dữ liệu đó. Hãy điền vào chỗ trống những từ thích hợp.
Cập nhật dữ liệu điểm và khai thác thông tin.
Cập nhật điểm số và khai thác thông tin.
Khai thác dữ liệu điểm và cập nhật thông tin.
Cập nhật thông tin điểm và khai thác dữ liệu.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu).
Duy trì tính nhất quán của CSDL.
Khôi phục CSDL khi có sự cố.
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Chọn câu trả lời chính xác.
Hệ quản trị CSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ điều hành.
Hệ quản trị CSDL là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL.
Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật.
Người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kỹ năng tốt trong các lĩnh vực CSDL, Hệ quản trị CSDL và môi trường hệ thống.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Công việc nào dưới đây không phải là công việc cập nhật dữ liệu?
Thêm dữ liệu mới thu thập được.
Xóa dữ liệu không còn ý nghĩa.
Tìm kiếm các dữ liệu thỏa mãn một tiêu chí xác định.
Sửa chữa dữ liệu đã có để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Việc tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có thường được gọi là
Truy xuất dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Sắp xếp dữ liệu.
Lưu trữ dữ liệu.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Khi lưu trữ dữ liệu trên máy tính, cần phải tổ chức việc lưu trữ sao cho có thể hạn chế:
Trùng lặp làm dư thừa dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
Trùng lặp làm thiếu dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
Trùng lặp làm dư thừa thông tin, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
Trùng lặp làm dư thừa dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về thông tin.
Theo yêu cầu PHẦN I, thí sinh chỉ chọn một phương án: Truy xuất dữ liệu là gì? Câu trả lời nào sau đây đúng nhất
Lấy ra các dữ liệu lưu trữ thỏa mãn một tiêu chí nào đó và sắp xếp chúng theo một thứ tự nhất định.
Lấy ra các dữ liệu lưu trữ thỏa mãn một số tiêu chí nào đó.
Lấy ra tất cả các dữ liệu đã được lưu trữ.
Lấy ra tất cả các dữ liệu đã được lưu trữ và sắp xếp theo thứ tự nào đó.
Hãy chọn phát biểu đúng/sai khi nói về vai trò của phân quyền truy cập dữ liệu trong một hệ thống thông tin: Phân quyền truy cập giúp ngăn chặn hoàn toàn các hành vi truy cập trái phép từ người dùng nội bộ.
Đúng
Sai
Hãy chọn phát biểu đúng/sai khi nói về vai trò của phân quyền truy cập dữ liệu trong một hệ thống thông tin: Phân quyền truy cập đóng vai trò chính trong việc duy trì bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của dữ liệu trong hệ thống.
Đúng
Sai
Khi phân quyền truy cập, tất cả người dùng có quyền truy cập đều có thể xem toàn bộ dữ liệu, nhưng chỉ được chỉnh sửa phần được cấp phép.
Đúng
Sai
Phân quyền truy cập không cần thiết đối với các hệ thống nhỏ hoặc những hệ thống chỉ có một số lượng ít người dùng.
Đúng
Sai
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Hãy chọn câu trả lời đúng về khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?
Một tập hợp tệp trên máy tính chứa những dữ liệu liên quan với nhau.
Các tệp chứa dữ liệu trong thư mục trên thiết bị lưu trữ của máy tính.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Thư mục trên thiết bị lưu trữ của máy tính gồm các tệp chứa dữ liệu.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Kỹ thuật lưu trữ nào thường được sử dụng để giải quyết các bài toán quản lý trong thực tế?
Lưu trữ dữ liệu dạng tệp, quản lý bởi hệ điều hành.
Lưu trữ dữ liệu dạng văn bản.
Lưu trữ dữ liệu trong các CSDL.
Lưu trữ dữ liệu trên thẻ nhớ.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Tính không dư thừa trong CSDL có nghĩa là gì?
Không có dữ liệu nào bị lưu trữ trùng lặp trong CSDL.
Các dữ liệu được phân loại đúng theo thư mục và ứng dụng quan trọng.
CSDL được thiết kế sao cho không có thông tin nào bị bỏ sót.
CSDL không bao gồm bất kì thông tin nào không cần thiết.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Dữ liệu trong CSDL được tổ chức theo hình thức nào?
Văn bản đơn lẻ.
Các bảng, hàng, cột.
Ảnh và video.
Các file nén.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về việc tổ chức lưu trữ dữ liệu độc lập với phần mềm?
Dữ liệu nằm bên trong tệp chương trình phần mềm.
Dữ liệu được tổ chức theo thuật toán của phần mềm.
Người xây dựng phần mềm cập nhật và truy xuất dữ liệu phải biết rõ tên, vị trí lưu trên thiết bị và cấu trúc của các tệp lưu trữ dữ liệu; phải xây dựng thuật toán mở tệp dữ liệu và cập nhật, truy xuất những thành phần dữ liệu.
Người xây dựng phần mềm cập nhật và truy xuất dữ liệu không cần thiết về vị trí lưu trên thiết bị cũng như cấu trúc tệp lưu trữ dữ liệu.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Mục đích của mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL là gì?
Để lưu trữ tất cả dữ liệu trong một bảng.
Để giảm thiểu sự trùng lặp dữ liệu và duy trì tính toàn vẹn.
Để tăng kích thước cơ sở dữ liệu.
Để lưu trữ dữ liệu trong các tệp riêng biệt.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Ràng buộc nào sau đây đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu ghi số lượng học sinh các lớp tham gia nhóm tình nguyện “Nụ cười xinh” do câu lạc bộ Tin học trường tổ chức?
Phải là số tự nhiên.
Phải là số nguyên.
Phải là số thập phân.
Phải là số thập phân với hai chữ số thập phân.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quan hệ được lưu trữ ở đâu?
Trong các biểu mẫu (Forms).
Trong các báo cáo (Reports).
Trong các bảng (Tables).
Trong các macro.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Khi thiết kế CSDL, mục tiêu chính của việc chuẩn hóa dữ liệu là gì?
Để giảm thiểu sự trùng lặp dữ liệu.
Để tăng độ phức tạp của cơ sở dữ liệu.
Để tăng dung lượng lưu trữ của cơ sở dữ liệu.
Để giảm chi phí bảo trì cơ sở dữ liệu.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Trong quá trình thiết kế CSDL, một khóa ngoại (Foreign Key) có vai trò gì?
Đảm bảo tính duy nhất cho các bản ghi trong một bảng.
Liên kết các bảng với nhau bằng cách trỏ đến khóa chính của bảng khác.
Đảm bảo rằng các giá trị trong cột không thể chứa giá trị null.
Giúp tối ưu hóa tốc độ truy vấn dữ liệu.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Khi thiết kế CSDL, bước nào là quan trọng nhất?
Tạo báo cáo.
Xác định yêu cầu và thiết kế mô hình dữ liệu.
Nhập dữ liệu vào bảng.
Sao lưu cơ sở dữ liệu.
PHẦN I — Mỗi câu chỉ chọn một phương án: Khi quản lý CSDL, tại sao cần sao lưu thường xuyên CSDL?
Để giảm dung lượng lưu trữ.
Để ngăn chặn truy cập trái phép.
Để đảm bảo dữ liệu không bị mất khi có sự cố.
Để tăng tốc độ truy vấn dữ liệu.
Hãy cho biết phát biểu sau về Khóa chính (Primary Key) là đúng hay sai: "Khóa chính là một cột (hoặc tập hợp cột) trong một bảng của CSDL, khóa chính không được có giá trị null và xác định duy nhất một bản ghi trong bảng."
Đúng
Sai
Hãy cho biết phát biểu sau về Khóa chính (Primary Key) là đúng hay sai: "Khóa chính là một cột (hoặc tập hợp cột) bắt buộc phải chứa giá trị số lớn nhất trong một bảng của CSDL dùng để xác định duy nhất một bản ghi trong bảng."
Đúng
Sai
: Hãy cho biết phát biểu sau về Khóa chính (Primary Key) là đúng hay sai: "Khóa chính một cột lưu trữ mật khẩu."
Đúng
Sai
Hãy cho biết phát biểu sau về Khóa chính (Primary Key) là đúng hay sai: "Khóa chính một cột chứa dữ liệu văn bản duy nhất trong một bảng của CSDL dùng để xác định duy nhất một bản ghi trong bảng."
Đúng
Sai
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS - Database Management System) là gì?
Phần mềm hệ thống chuyên dụng quản lý thư mục, tệp chứa dữ liệu.
Phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu. Hệ QTCSDL cung cấp các công cụ cho người dùng phát triển ứng dụng.
Phần mềm giúp người dùng trực tiếp cập nhật và truy xuất CSDL.
Phần mềm giúp truy cập từ xa vào CSDL.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Nhóm chức năng nào không thuộc chức năng của Hệ quản trị CSDL?
Định nghĩa dữ liệu.
Cập nhật và truy xuất.
Xác định vị trí lưu trữ dữ liệu.
Bảo mật và an toàn dữ liệu.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Mục đích chính của Hệ quản trị CSDL là gì?
Tổ chức, lưu trữ và xử lý dữ liệu.
Thiết kế phần mềm ứng dụng.
Lưu trữ thông tin trên giấy.
Tăng tốc độ truyền dữ liệu mạng.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. CSDL và Hệ quản trị CSDL khác nhau ở điểm nào?
Hệ quản trị CSDL chỉ dành cho dữ liệu văn bản, còn CSDL cho mọi loại dữ liệu.
CSDL chỉ lưu trữ offline, còn Hệ quản trị CSDL hoạt động online.
CSDL lưu trữ dữ liệu, còn Hệ quản trị CSDL quản lý và truy cập dữ liệu.
Không có sự khác biệt.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Chức năng nào dưới đây là chức năng chính của Hệ quản trị CSDL?
In báo cáo từ dữ liệu.
Truyền dữ liệu qua mạng.
Giám sát phần cứng.
Bảo mật, sao lưu và khôi phục dữ liệu.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Một ví dụ phổ biến của Hệ quản trị CSDL là:
MySQL.
Adobe Photoshop.
Microsoft Word.
Google Chrome.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Phần mềm ứng dụng CSDL là gì?
Là phần mềm quản trị CSDL.
Là phần mềm được xây dựng tương tác với Hệ quản trị CSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Là phần mềm hỗ trợ người dùng cập nhật, truy xuất CSDL theo một giao diện đồ họa.
Là phần mềm thực hiện các chức năng phân tích, thống kê từ dữ liệu trong CSDL để phục vụ một một yêu cầu thực tiễn.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Hệ quản trị CSDL có thể thực hiện được tác vụ nào?
Thiết kế giao diện website.
Phát triển ứng dụng di động.
Tạo mới, truy vấn và cập nhật dữ liệu.
Truyền dữ liệu qua email.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Đâu là ưu điểm của Hệ quản trị CSDL so với lưu trữ file truyền thống?
Quản lý dữ liệu hiệu quả và giảm thiểu trùng lặp.
Chi phí lưu trữ thấp hơn.
Không cần bảo trì thường xuyên.
Chỉ phù hợp với dữ liệu nhỏ.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Ngôn ngữ nào được sử dụng phổ biến trong Hệ quản trị CSDL?
HTML.
SQL.
Python.
Java.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Cơ sở dữ liệu quan hệ là một phần của:
Hệ cơ sở dữ liệu.
Mạng nội bộ.
Phần mềm xử lý đồ họa.
Phần cứng máy tính.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Quy trình nào là nhiệm vụ chính của Hệ quản trị CSDL?
Lưu trữ, truy cập, và bảo mật dữ liệu.
Phát triển phần mềm ứng dụng.
Quản lý email người dùng.
Thiết kế phần cứng.
PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Các Hệ quản trị CSDL cung cấp giao diện lập trình ứng dụng nhằm mục đích gì? Chọn các ý đúng.
Hỗ trợ người dùng cập nhật, truy xuất dữ liệu bằng các thao tác trực tiếp.
Hỗ trợ người phát triển ứng dụng CSDL các công cụ để có thể cập nhật và truy xuất dữ liệu từ bên trong chương trình ứng dụng của họ.
Hỗ trợ người dùng dễ dàng cập nhật, truy xuất dữ liệu với giao diện trực quan.
Hỗ trợ người dùng truy cập dữ liệu từ xa qua mạng.
