wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 11

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Để đánh giá về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước, người ta dựa vào các chỉ số sau:

a)

GDP, HDI, tỉ trọng GDP ,cơ cấu dân số theo độ tuổi

b)

GDP, HDI, tỉ trọng GDP, tuổi thọ bình quân

c)

GDP,HDI, tỉ trọng GDP, tỉ lệ gia tăng dân số

d)

GDP, HDI, tỉ trọng GDP, dân số ít hay nhiều

2.

Dấu hiệu để phân chia các nước phát triển và đang phát triển hiện nay không dựa vào:

a)

Mức thu nhập bình quân đầu người

b)

Cơ cấu kinh tế quốc dân                        

c)

Diện tích của đất nước

d)

Các tiêu chuẩn đảm bảo đời sống dân cư   

3.

Các nước phát triển hiện nay chủ yếu nằm ở

a)

Bán cầu Tây

b)

Bán cầu Bắc

c)

Bán cầu Đông

d)

Bán cầu Nam

4.

Các đặc điểm KT - XH nào sau đây không phù hợp với nhóm các nc đang phát triển?

a)

Cơ cấu lao động khu vực III chiếm tỉ trọng lớn.           

b)

. Chỉ số phát triển con người (HDI) thấp.

c)

GDP/người thấp.                       

d)

Hàng xuất khẩu phần lớn chưa qua chế biến

5.

Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không phải của các nước đang phát triển:

a)

Tình trạng nợ nước ngoài nhiều

b)

Có vai trò lớn trong các tổ chức kinh tế thế giới            

c)

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) so với quy mô dân số nhỏ               

d)

Chất lượng cuộc sống (HDI) thấp

6.

Đặc điểm nào sau đây ko phù hợp với nhóm các nước đang phát triển ?

a)

GDP bình quân đầu người thấp.       

b)

Kinh tế phát triển chậm.                 

c)

Xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.

d)

Nợ nước ngoài nhiều.

7.

Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan được xếp vào nhóm nước nào sau đây:

a)

Chậm phát triển

b)

Phát triển

c)

Đang phát triển

d)

Hậu công nghiệp

8.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ như Braxin, Meehico, Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan, Achetina hiện nay đc xếp vào các nhóm:

a)

Kém phát triển

b)

đang phát triển

c)

công nghiệp mới (NICs)

d)

phát triển

9.

Đ.điểm nổi bật về kinh tế của các nước và lãnh thổ công nghiệp mới là:

a)

Có sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá.

b)

Có sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu.

c)

Chú trọng xuất khẩu và xuất khẩu chủ yếu hàng nông nghiệp

d)

Xuất khẩu nhiều sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp

10.

Nội dung nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của các nước NIC?

a)

Xuất khẩu chủ yếu các sản phẩm nông sản.

b)

Nền kinh tế hướng về xuất khẩu.

c)

Nhiều sản phẩm công nghiệp cạnh tranh được với thị trường quốc tế. 

d)

Sự phát triển vượt bậc của quá trình công nghiệp hoá.               

11.

Ở các nước phát triển, cơ cấu lao động thường mang đặc điểm chung là:

a)

Phần lớn hoạt động trong khu vực dịch vụ

b)

Rất ít lao động trong ngành dịch vụ

c)

Đa số tập trung trong khu vực công nghiệp

d)

Phần lớn hoạt động trong khu vực nông nghiệp             

12.

Điểm khác biệt cơ bản trong hoạt động dịch vụ của các nước phát triển và các nước đang phát triển là:

a)

Tỉ trọng ngành dịch vụ cao trong cơ cấu GDP    

b)

Hoạt động dịch vụ rất đa dạng và phong phú     

c)

Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng nhất của đất nước

d)

. Thu hút nhiều lao động nhất so với các ngành kinh tế khác

13.

Số người cao tuổi hiện nay tập trung nhiều nhất ở khu vực:

a)

bắc phi

b)

nam mĩ

c)

đông nam á

d)

tây âu

14.

Hai quốc gia có tỉ lệ phụ nữ cao tuổi đạt tới 27% dân số là:

a)

Liên bang Đức và Liên bang Nga.     

b)

I-ta-li-a và Bỉ. 

c)

I-ta-li-a và Liên bang Đức.                 

d)

Bỉ và Liên bang Nga

15.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây dẫn đến chỉ số HDI của các nước đang phát triển thấp:

a)

. Dân số tăng nhanh, thiếu việc làm, tuổi thọ thấp

b)

GDP/người thấp, số năm đi học ít, tuổi thọ thấp.       

c)

Chất lượng bữa ăn thấp dưới 2000 calo, số năm đi học ít, tuổi thọ thấp.

d)

Điều kiện chăm sóc sức khoẻ thiếu thốn, GDP/người thấp, số năm đi học ít.

16.

Nạn “chảy chất xám” ở các nước đang phát triển là cách gọi để chỉ tình trạng:

a)

Chuyển lợi nhuận của các công ty xuyên quốc gia về nước

b)

Di cư của các cán bộ khoa học kĩ thuật giỏi sang các nước phát triển

c)

Thường xuyên trả nợ của các nước đang phát triển

d)

Xuất khẩu thô nhiều tài nguyên khoáng sản, nông sản

17.

Đặc điểm dân cư nào sau đây không phải của các nước phát triển?

a)

Dân số già                               

b)

Chất lượng CS cao

c)

Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp

d)

Mức phân hoá giàu nghèo chênh lệch không nhiều

18.

Mối quan hệ kinh tế quốc tế ngày nay đã vượt ranh giới các quốc gia, bất chấp sự khác biệt về chế độ chính trị đã thể hiện tinh thần:

a)

hợp tác

b)

2 bên cùng có lợi

c)

cạnh tranh

d)

tất cả vì lợi nhuận riêng

19.

Ngày nay hợp tác kinh tế quốc tế chỉ được thực hiện với điều kiện:

a)

Các quốc gia có chế độ chính trị giống nhau.

b)

Các quốc gia cùng có chung một quyền lợi như nhau.

c)

Tất cả các quốc gia cho dù có chế độ chính trị khác nhau.

d)

Giữa các quốc gia có trình độ phát triển kinh tế ngang nhau. 

20.

Trong xu hướng toàn cầu hoá kinh tế, để có khả năng cạnh tranh kinh tế, mỗi nước cần phải:

a)

Gia tăng nguồn lao động để giảm giá thành sản phẩm.

b)

Phát triển nguồn nhân lực tri thức, nắm bắt và phát triển công nghệ cao.

c)

Khai thác tài nguyên tự nhiên để sản xuất nhiều hàng hoá.

d)

Phát triển quốc phòng để gây sức ép với thế giới buộc mở rộng thị trường.

21.

Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa?

a)

Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.

b)

Thương mại quốc tế phát triển nhanh

c)

Hạn chế sự phân công lao động quốc tế

d)

Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

22.

Mục tiêu hoạt động nào sau đây không phải là mục tiêu của WTO:

a)

Giải quyết bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ thế giới.

c)

Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên.

d)

Can thiệp, giúp đỡ quân sự cho các nước thành viên để ổn định tình hình chính trị.

23.

Tổ chức kinh tế chiếm khoảng 90% dân số thế giới và 95% hoạt động thương mại thế giới là:

a)

Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR).            

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC).              

c)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

d)

Liên minh châu Âu (EU).

24.

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO vào thời điểm nào?

a)

11/1/2007.       

b)

7/11/2006.            

c)

11/1/2006.

d)

11/7/20006

25.

Ý nào dưới đây không phải thời cơ cho Việt Nam khi là thành viên của WTO?

a)

Việt Nam được thế giới bảo vệ độc lập chủ quyền. 

b)

Tiếp nhận công nghệ, trang thiết bị hiện đại.           

c)

Mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư.

d)

Phát huy được nội lực đất nước.

26.

IMF là tên viết tắt của tổ chức quốc tế nào sau đây:

a)

Ngân hàng Thế Giới

b)

tổ chức lương thực thế giới

c)

tổ chứ Y tế thế giới

d)

Quỹ tiền tệ quốc tế

27.

Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và công nghệ hiện đại đã cho phép các mặt hàng nào sau đây trao đổi trên thế giới 24/24 giờ?

a)

nguồn năng lượng điện

b)

nguồn năng lượng dầu mỏ

c)

tài chính và tiền tệ

d)

sản phẩm điện tử cao cấp

28.

Đặc điểm nào sau đây không phải của các công ty xuyên quốc gia:

a)

nắm trong tay những của cải vật chất lớn

b)

số lượng có xu hướng giảm đi

c)

chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

d)

phạm vi hoạt động rộng

29.

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hoá nền kinh tế TG:

a)

Thương mại thế giới phát triển mạnh   

b)

Thu hẹp phạm vi hoạt động của các công ty xuyên quốc gia

c)

Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng

d)

Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

30.

Ý nào dưới đây không phải là hệ quả toàn cầu hoá kinh tế?

a)

Tăng đầu tư nước ngoài.           

b)

Thúc đẩy sản xuất thế giới phát triển.            

c)

Phân công lao động quốc tế sâu và rộng.

d)

Giá cả hàng xuất khẩu của mỗi nước sẽ tăng có lợi cho các nước.

31.

Hiệp ước Tự do Thương mại Bắc Mĩ (NAFTA) thành lập năm nào? Và bao gồm các nước nào?

a)

1994 - Hoa Kì + Mê-hi-cô + Pa-na-ma.          

b)

1994 - Hoa Kì + Ca-na-đa + Mê-hi-cô.

c)

1990 - Hoa Kì + Bra-xin + Mê-hi-cô

d)

1993 - Hoa Kì + Ca-na-đa + Mê-hi-cô.

32.

Trong quá trình thực hiện xu hướng khu vực hoá, các quốc gia cần quan tâm giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Việc tạo lập thị trường khu vực rộng lớn.

b)

Việc mở cửa thị trường các quốc gia.             

c)

Vấn đề đầu tư dịch vụ giữa các khu vực với nhau.

d)

Vấn đề tự chủ về kinh tế.    

33.

Khu vực hoá kinh tế, ngoài quyền lợi chung của các quốc gia thì mỗi quốc gia cần phải:

a)

Phải tự chủ về kinh tế và bảo vệ độc lập chủ quyền của quốc gia.

b)

Tăng cường xuất khẩu tài nguyên để có thêm ngoại tệ.

c)

Nới rộng phạm vi chủ quyền kinh tế và lãnh thổ.

d)

Tranh thủ đầu tư nước ngoài bằng cách hạ thấp tiêu chuẩn đầu tư.

34.

Dân số thế giới hiện nay trung bình mỗi năm tăng thêm là:

a)

70 triệu người

b)

75 triệu người

c)

85 triệu người

d)

80 triệu người

35.

Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:

a)

Các nước đang phát triển

b)

Các nước phát triển                  

c)

Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm

d)

Đồng thời ở các nước phát triển và các nước đang phát triển

36.

Dân số thế giới tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số xảy ra ở giai đoạn:

a)

Vào cuối những năm thế kỉ XX.

b)

Vào nửa sau thế kỉ XX               

c)

Vào đầu thế kỉ XXI

d)

Vào nửa đầu thế kỉ XX.             

37.

Bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới chủ yếu bắt nguồn từ

a)

Các nước phát triển

b)

Các nước công nghiệp mới         

c)

Các nước thuộc nhóm G8

d)

Các nước đang phát triển

38.

Khu vực Nam Á, Tây Á, châu Đại Dương, Ca-ri-bê là những nơi có:

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số chậm.          

b)

Tốc độ người trên 60 tuổi tăng nhanh.          

c)

Số người cao tuổi ít.

d)

Số trẻ em gia tăng.

39.

Trong cơ cấu theo độ tuổi, tỉ lệ người dưới 15 tuổi trên thế giới ngày càng

a)

cao

b)

giảm nhanh

c)

thấp

d)

tăng nhanh

40.

già hoá dân số gây nên hậu quả cơ bản là

a)

thiếu lao động

b)

chi phí chăm sóc trẻ em lớn

c)

thừa lao động

d)

thiếu việc làm

41.

nhiệt độ Trái Đất trong vòng 100 năm trở lại đây và trong vài thế kỉ tới đang

a)

giảm dần

b)

ổn định

c)

tăng đột biến

d)

tăng lên

42.

Trái Đất nóng dần lên là do

a)

Băng tan ở 2 cực

b)

mưa axit ở nhiều nơi trên thế giới

c)

băng tan ở 2 cực

d)

lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển

43.

nghị định thư Ky-ô-tô nhằm vào mục đích

a)

Phủ xanh đất trống đồi trọc phục hồi rừng.        

b)

Tăng cường mậu dịch quốc tế giữa các nước.           

c)

Giải trừ quân bị để duy ưì hoà bình thế giới.

d)

Giảm lượng khí thải công nghiệp tránh hiệu ứng nhà kính.

44.

Lỗ thủng tầng ôdôn được thấy lần đầu tiên ở:

a)

Nam Mỹ

b)

Bắc Cực

c)

Châu Âu

d)

Nam Cực

45.

Sự mở rộng lỗ thủng tầng ôzôn sẽ gây ra hậu quả:

a)

Mưa axit diễn ra ngày càng nhiều với mức độ tàn phá ngày càng lớn

b)

Mất lớp áo bảo vệ Trái Đất khỏi các tia tử ngoại có bước sóng ngắn B. Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên

c)

Tăng cường nạn ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn cầu

46.

Sự mở rộng lỗ thủng tầng ôzôn sẽ gây ra hậu quả:

a)

hoang mạc xen kẽ đồng bằng màu mỡ.     

b)

cao nguyên rộng lớn và các cánh đồng đá.

c)

Tia tử ngoại trực tiếp đến trái đất làm nhiệt độ Trái Đất tăng lên, tăng bệnh tật.

47.

Sự gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường trên quy mô hành tinh hiện nay là do:

a)

Việc khai thác ngày càng nhiều các nhà máy điện nguyên tử

b)

Việc khai thác các nhà máy điện sử dụng bằng than và dầu khí

c)

Việc khai thác các nhà máy điện sử dụng năng lượng Mặt Trời

d)

Việc khai thác các nhà máy điện sử dụng năng lượng thuỷ triều và địa nhiệt

48.

Khía cạnh nào dưới đây không thể hiện sự đa dạng sinh học trên Trái Đất?

a)

thành phần loài

b)

hệ sinh thái tự nhiên

c)

vốn gen

d)

hệ sinh thái nhân tạo

49.

Thảm hoạ nào trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX đã gây ra những hậu quả cao gấp 9 lần so với thập kỉ 60?

a)

Chiến tranh

b)

bùng nổ dân số

c)

thảm hoạ thiên nhiên

d)

ô nhiễm môi trường

50.

Châu Phi giáp với đại dương, biển nào sau đây?

a)

Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Biển Đông, Biển Địa Trung Hải.

b)

Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Biển Đỏ, Vịnh Ca-ri-bê.

c)

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Biển Đỏ, Vịnh Mê-hi-cô.

d)

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Biển Đỏ, Biển Địa Trung Hải.

51.

Loại môi trường nào sau đây không phổ biến ở châu Phi?

a)

nhiệt đới

b)

hoang mạc

c)

cận nhiệt

d)

ôn đới

52.

Hàng trăm triệu người dân châu Phi đang sống rất khó khăn vì

a)

đói nghèo và bệnh tật          

b)

học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc

c)

ít đc sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế

d)

khí hậu khô nóng

53.

phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu khô nóng là do

a)

lãnh thổ nằm xa biển

b)

phần lớn lãnh thổ phân bố hai bên đường chí tuyến Bắc và Nam

c)

phần lớn lãnh thổ nằm gọn trong vùng Xích đạo

d)

Phần lớn lãnh thổ là đất cát dễ thoát nước

54.

Phần lớn lãnh thổ của châu Phi là

a)

đồng bằng phì nhiêu, rừng rậm nhiều gỗ tốt.

b)

hoang mạc, bán hoang mạc và Xa-van.  

c)

hoang mạc xen kẽ đồng bằng màu mỡ.     

d)

cao nguyên rộng lớn và các cánh đồng đá.

55.

Khu vực tập trung nhiều rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi là:

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi

c)

Đông Phi

d)

Ven vịnh Ghinê

56.

Tài nguyên đc khai thác mạnh mẽ nhất ở châu Phi

a)

khoáng sản và cát thuỷ tinh.            

b)

khoáng sản và rừng.

c)

đất nông nghiệp và nguồn nước.       

d)

cát thuỷ tinh và tài nguyên du lịch.

57.

Nguồn lợi kinh tế mà sa mạc Xa-ha-ra mang lại là:

a)

Cát thủy tinh, du lịch.          

b)

Suối khoáng, kim loại màu.

c)

Thủy điện, đồng cỏ chăn nuôi.      

d)

Dầu khí, phốt phát, sắt, đồng, vàng, uran.

58.

Ở châu Phi, giao thông nội địa gặp nhiều khó khăn là do:

a)

Hoang mạc rộng lớn, rừng rậm, núi cao vây bọc lãnh thổ.

b)

Nhiều sông, địa hình bị cắt xẻ khó xây dựng hệ thống giao thông.

c)

Khí hậu ẩm ướt lầy lội, khó phát triển đường bộ.       

d)

Khí hậu mùa đông lạnh giá, sông ngòi đóng băng.

59.

Giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi nhằm làm hạn chế sự khô hạn là:

a)

Biện pháp thuỷ lợi.                    

b)

trồng rừng

c)

hạn chế khai thác rừng

d)

hạn chế khai thác khoáng sản

60.

Nguyên nhân sâu xa của “vòng luẩn quẩn” nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do:

a)

Nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trả   

b)

Do hậu quả sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản trước kia

c)

Tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dài

d)

Dân số gia tăng quá nhanh

61.

Vấn đề xã hội nào dưới đây là gay gắt nhất của châu Phi hiện nay?

a)

Tình trạng tham nhũng 

b)

Dịch bệnh hiểm nghèo  

c)

Mù chữ, thất học

d)

Xung đột vũ trang, sắc tộc và tôn giáo

62.

Trong các tiêu chí sau đây châu Phi có tiêu chí nào cao nhất so với thế giới?

a)

Tuổi thọ trung bình của dân số.

b)

Tỉ lệ người nhiễm HIV so với dân số.

c)

GDP bình quân trên đầu người.  

d)

Trung bình số năm đi học của mỗi người.

63.

Trong các tiêu chí sau đây tiêu chí nào châu Phi đạt thấp nhất so với các châu khác?

a)

GDP/người         

b)

Diện tích đất tự nhiên/người.

c)

Diện tích đất hoang mạc/người.       

d)

Số người bị nhiễm HIV so với tổng dân số.

64.

Châu Phi còn rất nhiều quốc gia chậm phát triển chủ yếu là do:

a)

Nghèo tài nguyên thiên nhiên       

b)

Không có những nền văn minh cổ đại rực rỡ

c)

Sự thống trị lâu dài của thực dân  

d)

Khí hậu khô hạn

65.

Đầu tư nước ngoài vào châu Phi chủ yếu tập trung vào ngành khai khoáng và khai thác dầu khí nói lên tình trạng cơ bản nào về kinh tế châu Phi hiện nay?

a)

Các nước châu Phi rất giàu tài nguyên khoáng sản, nhất là dầu khí

b)

Đóng vai trò cung cấp nguyên, nhiên liệu cho các nước phát triển

c)

Các nước châu Phi ít phát triển nông nghiệp

d)

Đây là ngành công nghiệp duy nhất của các nước châu Phi

66.

Sản xuất nhiều ca cao, lạc và dầu cọ là hoạt động nông nghiệp nổi tiếng của vùng

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi

c)

Trung Phi

d)

Ven vịnh Ghinê

67.

quốc gia đc mệnh danh là quê hương của cây cà phê ở châu Phi có tên là

a)

Ni-giê-ria

b)

Mô-zăm-bích.      

c)

Ê-thi-ô-pi-a.

d)

Côn-gô.

68.

Tại châu Phi, ngành chăn nuôi dê, bò, cừu kiểu du mục phát triển mạnh nhất nằm ở khu vực

a)

đầu tư vào ngành công nghiệp có kĩ thuật cao

b)

xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, nông nghiệp.

c)

đầu tư vào dịch vụ ngân hàng, tín dụng.     

d)

giảng dạy và tư vấn kĩ thuật

69.

Tên gọi Mĩ Latinh được bắt nguồn từ nguyên nhân cơ bản nào?

a)

Đặc điểm văn hoá và ngôn ngữ

b)

Từ sự phân chia của các nước lớn

c)

Do cách gọi của C. Côlômbô       

d)

Do tình hình chính trị nơi đây

70.

Mĩ Latinh bao gồm các bộ phận lãnh thổ:

a)

Trung Mĩ và Nam Mĩ, Bắc Mĩ       

b)

Trung Mĩ và quần đảo Caribê, Bắc Mĩ

c)

Quần đảo Caribê và Nam Mĩ, Bắc Mĩ          

d)

Trung Mĩ, Nam Mĩ và quần đảo Caribê

71.

Vùng núi nổi tiếng nhất ở Mĩ Latinh là:

a)

Anđét

b)

 Anpơ

c)

Antai

d)

Coođie

72.

So với châu Phi thì Mĩ La-tinh có ưu thế vượt trội về

a)

tài nguyên khoáng sản.

b)

tài nguyên đất, khí hậu.   

c)

tài nguyên sinh vật biển

d)

tài nguyên rừng.

73.

Châu Mĩ la tinh có các đới khí hậu:

a)

Nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo        

b)

Cận nhiệt, ôn đới, hàn đới

c)

Nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới                  

d)

Ôn đới, hàn đới, cận cực

74.

Một số khoáng sản nổi tiếng của Mĩ La-tinh gồm các loại:

a)

Dầu mỏ, sắt, bô-xit, vàng, bạc.           

b)

Phốt phát, than, uran, vonfram.

c)

Đá vôi, apatit, phốt-phát, vônfram.    

d)

Dầu mỏ, than, uranium, kim cương.

75.

Những khó khăn về điều kiện tự nhiên Mĩ La-tinh thường phải đối mặt là:

a)

Nạn hạn hán kéo dài, thiếu nước sản xuất.          

b)

Động đất, bão, lũ.

c)

Nạn phá hoại mùa màng của côn trùng.                

d)

Nạn bão cát, tuyết rơi mùa đông.

76.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh ở các nước Mĩ La-tinh xuất phát từ nguyên nhân sâu xa là:

a)

Các chủ trang trại chiếm phần lớn đất canh tác. 

b)

Công nghiệp ở các thành thị phát triển mạnh mẽ.

c)

Tỉ suất sinh ở các vùng nông thôn quá cao.  

d)

Vùng nông thôn tình hình an ninh không được đảm bảo.

77.

Nước đầu tư vào Mĩ La-tinh có số vốn đầu tư cao nhất được xếp từ nhiều đến ít là:

a)

Anh - Bồ Đào Nha

b)

Hoa kì - Tây Ban Nha.     

c)

Pháp - Nhật Bản.

d)

Anh - Hoa Kì.

78.

Tình trạng suy giảm nguồn đầu tư nước ngoài vào Mĩ La Tinh là do:

a)

Tài nguyên ngày càng cạn kiệt

b)

Các nước chưa xây dựng được một nền kinh tế độc lập, tự chủ

c)

Các nước đang thực hiện chính sách quốc hữu hoá.        

d)

Tình hình chính trị mất ổn định.

79.

Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế của các nước Mĩ Latinh so với các nước châu Phi là:

a)

Tốc độ tăng trưởng thường không ổn định 

b)

Tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức bình quân của thế giới

c)

Có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế   

d)

Kinh tế chủ yếu dựa vào xuất khẩu nông sản và khoáng sản

80.

Kinh tế Mĩ Latinh không ổn định là do yếu tố cơ bản nào dưới đây?

a)

Hậu quả sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản trước kia   

b)

Phụ thuộc vào vốn vay và đầu tư của nước ngoài

c)

Kỹ thuật lạc hậu, ít đổi mới          

d)

Sự biến động của thị trường thế giới

81.

Châu lục được mệnh danh “sân sau” của Hoa Kì là:

a)

châu phi

b)

châu á

c)

châu âu

d)

mĩ latinh

82.

Nơi được mệnh danh là quê hương của cây cao su thuộc nước

a)

Bô-li-via

b)

Cô-lôm-bia.               

c)

Bra-xin.

d)

Cu Ba.

83.

Khu vực được tiến hành chăn nuôi bò sữa thuận lợi nhất ở Mĩ La- tinh là:

a)

Đồng bằng A-ma-zôn.

b)

Đồng bằng La-pla-ta.   

c)

Cao nguyên Pa-ta-gô-nia.

d)

Đồng bằng Ôri-nô-cô.

84.

Nước ở Mĩ La-tinh có nhiều dầu mỏ và xuất khẩu dầu là mặt hàng chủ lực là

a)

Bra-xin

b)

Ac-hen-ti-na.

c)

Vê-nê-zuê-la.

d)

Mê-hi-cô.

85.

Hai nước Mĩ Latinh có sản lượng dầu khí cao nhất khu vực là

a)

Braxin và Vênêzuêla                           

b)

Chilê và Cuba

c)

Achentina và Braxin

d)

Mêhicô và Vênêzuêla

86.

Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây

a)

Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo            

b)

Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh

c)

Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước         

d)

Sự tương phản về trình độ phát triển giữa các nhóm nước