Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CAC DANG CAU HOI, BAI TAP HS LAM QUEN

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Thí sinh chọn 1 trong các đáp án đúng nhất để tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm. Câu 1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Cu-ba

2.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

3.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

phương pháp đấu tranh.

c)

kết quả cuối cùng.

d)

giai cấp lãnh đạo.

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

5.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội tự phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

6.

Các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Mở đường cho cách mạng công nghiệp.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

7.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Âu từ năm 1991 đến nay là?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.

8.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu giai đoạn nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

b)

Giai đoạn khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

c)

Giai đoạn sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

d)

Giai đoạn suy thoái của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

Xóa bỏ tình trạng áp bức bóc lột.

c)

Thiết lập nền dân chủ tư sản.

d)

Giành quyền tự do, bình đẳng.

10.

Sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập và phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

11.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đấu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

13.

Kết quả lớn nhất của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. có nền công thương nghiệp phát triển.

b)

B. có nền công nông nghiệp phát triển.

c)

C. xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

D. đưa đất nước trở thành các cường quốc công nghiệp.

14.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

15.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trong đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

16.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành tựu của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm mãi sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

17.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Xóa bỏ áp bức bóc lột của chế độ phong kiến, thực dân.

b)

Mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

18.

Ý nghĩa của việc thành lập hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là gì?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

19.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

d)

Trở thành một cường quốc đối đầu tổng đầu thế giới.

20.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mới của Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cái tối chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.

21.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

22.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Việt Nam.

c)

C. Triều Tiên.

d)

D. Cu-ba.

23.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa – giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học – công nghệ.

24.

Đáp tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.

b)

mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

c)

nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

25.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quần chúng nhân dân.

d)

phương pháp đấu tranh.

26.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

27.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

B. hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

29.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

30.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Xóa bỏ ách áp bức bóc lột của chế độ phong kiến, thực dân.

b)

Mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Củng cố sự thống trị của chế độ phong kiến.

d)

Xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

32.

Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Giành được nền độc lập dân tộc.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư bản thực dân.

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

33.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

B. Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

35.

Sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 1975, Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

36.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

B. hạn chế vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

C. khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

D. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

37.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã

a)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

38.

Nội dung nào sau đây là tiến đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

c)

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

39.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã:

a)

A. đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

D. tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

40.

Nội dung nào sau đây là tiến đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, động đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Chế độ cai trị nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

41.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

42.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

C. Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

D. Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

43.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

c)

Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.

44.

Yếu tố nào sau đây đã dẫn sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kĩ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.