wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd 11 đề 1

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,…nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo

   .

a)

. quy định của pháp luật.                                 

b)

   quy định dòng tộc.

   

c)

. quy ước làng xã.                                              

d)

nguyên tắc chi tiêu.

2.

Việc nhà nước quy định mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ở lĩnh vực nào?

a)

dân sự

b)

kinh tế

c)

chính trị

d)

xã hội

3.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và

a)

phải thực hiện trách nhiệm.

b)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

c)

phải thực hiện nghĩa vụ.    

d)

phải bình đẳng về lợi ích.

4.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Tạo điều kiện để mỗi người có điều kiện phát triển.

b)

. Đảm bảo xã hội ổn định, giữ gìn trật tự an ninh.

c)

Đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội.            

d)

Giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

5.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ? .

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.                    

b)

  . Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.       

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm                             

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn                                  

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

7.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục

b)

quyền

c)

trách nhiệm

d)

nghĩa vụ

8.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục

b)

trách nhiệm

c)

quyền

d)

nghĩa vụ

9.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

. năng lực trách nhiệm pháp lí.                         

b)

   trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.                                   

d)

tâm lí và yếu tố thể chất

10.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy được năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó được gọi là

      

a)

  hợp tác.               

b)

bình đẳng giới.       

c)

cạnh tranh.        

d)

nam, nữ bình đẳng

11.

): Số lượng nữ đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp tham gia bộ máy nhà nước có vai trò ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của đất nước, địa phương và mang lại những thay đổi tích cực trong lĩnh vực chính trị. Điều này khẳng định vấn đề nào của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội?

      

a)

ý nghĩa

b)

nội dung

c)

khái niệm

d)

tính chất

12.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị ?

a)

Bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp.     

b)

Bình đẳng tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.

.

c)

Bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.

d)

. Bình đẳng khi tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường

13.

Việc đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia là một trong các biện pháp thúc đẩy

a)

. bình đẳng gia đình.        

b)

  bình đẳng doanh nghiệp.               

c)

         bình đẳng giới.  

d)

bình đẳng cơ quan.

14.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

lao động

b)

văn hóa

c)

kinh tế

d)

chính trị

15.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

.

a)

. bình đăng giới.      

b)

. phúc lợi xã hội.   

c)

an sinh xã hội.       

d)

. bảo hiểm xã hội

16.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

c)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp

17.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

. tiếp cận các cơ hội việc làm.                              

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.                                

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

18.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

.

a)

. Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.                    

b)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

Tự do lựa chọn ngành nghề.                              

d)

Chia sẻ việc chăm sóc con

19.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói chữ viết của mình, có quyền được giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán của dân tộc mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

xã hội

20.

Tham gia xây dựng, bảo  vệ và phát triển đất nước là thể hiện quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

chính trị.                            

b)

kinh tế.     

c)

văn hóa.               

d)

    . giáo dục

21.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .          B. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.             D. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .        

b)

  Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.            

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

22.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.                                   

b)

. bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.                                 

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

23.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.            

b)

   hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .   

d)

. tham gia quản lý nhà nước và xã hộ

24.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

25.

: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia .                        

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.    

d)

   Xây dựng trường dân tộc nội trú

26.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết giữa các tôn giáo.           

b)

Hướng con người tới chân-thiện-mĩ.

c)

Phát huy nguồn lực của các tôn giáo.                   

d)

Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo.

27.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Phát huy bản sắc văn hóa.    

b)

Đoàn kết các dân tộc.

c)

. Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.   .

d)

Xây dựng mới cơ sở tôn giáo

28.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

B. phải tham gia lao động công ích.

C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

D. bị xử lí theo quy định của pháp luật.

a)

. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

29.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

mê tín dị đoan.                                                   

b)

  hoạt động tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn   giáo                    

d)

hoạt động tín ngưỡng.

30.

: Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở tôn giáo.    

b)

                                thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm.                            

d)

theo hoặc không theo tôn giáo.

31.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội.                                

b)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

c)

Từ bỏ hủ tục lạc hậu.                                         

d)

. Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.

32.

Việc công dân tham gia biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền

  

a)

tham gia xây dựng bảo vệ đất nước.       

b)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

  

c)

tự do, tự chủ của công dân.          

d)

       đảm bảo an toàn, bí mật thư tín

33.

Theo quy định của pháp luật công dân tuân theo các quy định của Hiến pháp và pháp luật, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân là thuộc về

a)

quyền

b)

tư vấn

c)

chủ trương

d)

nghĩa vụ

34.

: Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân là một trong các nội dung của quyền

a)

. bầu cử đại biểu Quốc hội.               

b)

      khiếu nại, tố cáo của người dân.

c)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội   

d)

tự do ngôn luận, báo chí, hội họp

35.

: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.                     

b)

phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Vi phạm trên không gian mạng.   

d)

. Vi phạm chính sách đối ngoại

36.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý.                                                   

b)

Xử phạt hành chính.

c)

Nhắc nhở, phê bình.                                            .

d)

Bỏ qua vi phạm

37.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.               

b)

   Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.            

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

38.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.                           

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.      

d)

   Khiếu nại tới cơ quan chức năng

39.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích.                                    

b)

quy tắc bản thân đề ra.

c)

quy tắc dĩ công vi tư.                                         

d)

quy tắc sinh hoạt công cộng.

40.

Việc làm của một số cử tri khi đăng thông tin sai sự thật về ứng viên ứng cử đại biểu HĐND lên mạng xã hội sẽ gây ra hậu quả gì đối với xã hội?

a)

Ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự của công dân.

b)

Xâm phạm đến quyền bầu cử và ứng cử của công dân.

c)

Ảnh hưởng đến kinh tế, công việc của công dân.

d)

Ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật

41.

Đâu không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử?

a)

Làm sai lệch kết quả bầu cử.             

b)

Gây thiệt hại về tài sản của nhà nước.

c)

Gây lãng phí ngân sách nhà nước.  

d)

   Tham gia xây dựng bộ máy nhà nước

42.

Người thực hiện hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý-

a)

kỷ luật, xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

kỷ luật, vi phạm hành chính, bồi thường dân sự.

c)

kỷ luật, vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại.

d)

. kỷ luật, trách nhiệm hình sự, bồi thường dân sự.

43.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.                    

b)

       kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.                         

d)

   giám sát hoạt động bầu cử.

44.

Câu 44: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

. công khai nội dung phiếu bầu.                          

b)

bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.

c)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.                          

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

45.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

46.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

quyền

b)

nghĩa vụ

c)

tố cáo

d)

khiếu nại

47.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

48.

Khi công dân nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình là thực hiện quyền

a)

tố cáo

b)

khiếu nại

c)

tự do

d)

dân chủ

49.

Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo ?

a)

Gây mất ổn định an ninh, chính trị.                       

b)

Ảnh hưởng đến tôn nghiêm của pháp luật.

c)

Góp phần xây dựng nhà nước vững mạnh.       

d)

Xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân