wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ K19/2024

Total questions: 53

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

a)

Tố Như

b)

Thanh Hiên

c)

Ức Trai

d)

Nguyễn Trãi

2.

Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên thi tập

b)

Nam trung tạp ngâm

c)

Bắc hành tạp lục

d)

Truyện Kiều

3.

Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

b)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt và làm quan, có truyền thống văn chương.

c)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh.

d)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.

4.

Đáp án nào sau đây đúng về nội dung tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về hai lần Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.

b)

Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về cuộc đời với mười lăm năm chìm nổi của Thuý Kiều.

c)

Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về quãng thời gian Nguyễn Du làm quan cho triều Nguyễn.

d)

Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về những năm tháng bi thương nhất của cuộc đời Kiều Nguyệt Nga.

5.

Đáp án nào sau đây đúng về tên gọi khác của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Văn tế thập loại chúng sinh.

b)

Văn chiêu hồn.

c)

Đoạn trường tân thanh.

d)

Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.

6.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), “của chung” trong câu thơ: “Duyên này thì giữ vật này của chung” chỉ những ai?

a)

Thúy Kiều – Kim Trọng.

b)

Thúy Vân – Kim Trọng.

c)

Thúy Vân – Mã Giám Sinh – Thúy Kiều.

d)

Thúy Kiều – Thúy Vân – Kim Trọng.

7.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), hình ảnh ẩn dụ “trâm gãy gương tan” trong câu thơ: “Bây giờ trâm gãy gương tan” có ngụ ý gì?

a)

Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.

b)

Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng bị thất lạc, không thể tìm thấy được.

c)

Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Thúy Kiều lấy Kim Trọng.

d)

Diễn tả tình yêu tan vỡ không điều gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.

8.

Đoạn trích Trao duyên nằm ở phần nào của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Gặp gỡ

b)

Chia li

c)

Đính ước

d)

Đoàn tụ

9.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), từ “dạ đài” trong câu: “Dạ đài cách mặt khuất lời” có nghĩa là gì?

a)

Chỉ nơi Thúy Kiều sẽ đến chung sống cùng Mã Giám Sinh.

b)

Chỉ một địa danh mà Thúy Kiều mong muốn được đặt chân đến cùng Kim Trọng.

c)

Chỉ nơi thờ phụng tổ tiên của gia đình Thúy Kiều.

d)

Chỉ cõi chết, âm phủ.

10.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Trao duyên trích

Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

b)

Miêu tả nội tâm nhân vật một cách tinh tế, sâu sắc.

c)

Sử dụng thành công thể thơ lục bát và cách ngắt nhịp linh hoạt.

d)

Vận dụng nhuần nhuyễn các thành ngữ dân gian nhằm xây dựng thành công diễn biến tâm lí phức tạp, đau khổ của Thúy Kiều.

11.

Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

Vũ Như Tô

b)

Bắc Sơn

c)

Những người ở lại

d)

Sống mãi với thủ đô

12.

Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) được xây dựng trên những sự kiện lịch sử có thật ở Thăng Long vào giai đoạn nào?

a)

Đầu thế kỉ XVI.

b)

Đầu thế kỉ XVII.

c)

Thế kỉ XVIII.

d)

Thế kỉ XIX.

13.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?

a)

Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.

b)

Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.

c)

Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.

d)

Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.

14.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?

a)

Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

Đan Thiềm vợ của Như Tô, không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.

c)

Như ân nhân của Đan Thiềm, báo cho Vũ Như để trả ơn nghĩa.

d)

Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

15.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?

a)

chúng cho rằng Như cũng như những cung nữ, hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.

b)

Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.

c)

chúng cho rằng Như hậu duệ của vua Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.

d)

chúng cho rằng Như kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.

16.

Câu thơ: “Khi ca, khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện điều gì?

a)

Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình.

b)

Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử.

c)

Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.

d)

Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc

17.

Nghĩa gốc của từ “ngất ngưởng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?

a)

Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh, không đứng đắn.

b)

Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.

c)

Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã.

d)

Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác.

18.

Trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ), hành động gì của Nguyễn Công Trứ khiến “Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng”?

a)

Bỏ ngoài tai lời khen, chê.

b)

Dẫn các cô hầu gái lên chùa

c)

Làm quan.

d)

Ca hát, uống rượu.

19.

Câu thơ nào sau đây trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện được ước vọng làm nên công trạng hiển hách, lưu danh muôn thuở và tấm lòng vì nước của ông?

a)

A. “Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông. Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.”

b)

B. “Lúc bình Tây, cờ đại tướng

Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.”

c)

C. “Đô môn giải tổ chi niên

Đạc ngựa, bò vàng đeo ngất ngưởng.”

d)

D. “Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung.”

20.

Ý nghĩa của câu: “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?

a)

A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

b)

B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ với đất nước.

c)

C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.

d)

D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

21.

Đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) được trích từ tập nào?

a)

A. Ai đã đặt tên cho dòng sông?

b)

B. Sông Đà.

c)

C. Truyện Tây Bắc.

d)

D. Con chó xấu xí.

22.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), theo quan điểm của tác giả, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

A. Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

B. Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hồng.

c)

C. Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ sông Nhuệ.

d)

D. Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Cửu Long.

23.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về “gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh”, tác giả đã so sánh dòng sông với điều gì?

a)

A. Với “một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”.

b)

B. Với “một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.

c)

C. Với “nàng Kiều sau đêm tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó để nói một lời thề trước khi về biển cả”.

d)

D. Với “người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu”.

24.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?

“…dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi…”.

a)

A. Nói giảm nói tránh.

b)

B. Câu hỏi tu từ.

c)

C. So sánh.

d)

D. Điệp từ.

25.

Theo tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, sông Hương trong đoạn trích Ai đã đặt tên trong dòng sông? mang “vẻ đẹp trầm mặc nhất” ở đâu?

a)

A. Đoạn giữa lòng Trường Sơn.

b)

B. Đoạn chảy từ chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

c)

C. Đoạn vùng ngoại ô Kim Long.

d)

D. Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

26.

Âm hưởng chung của bài Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là gì?

a)

A. Bi thương.

b)

B. Thương xót.

c)

C. Bi luỵ.

d)

D. Bi tráng.

27.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A. Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.

b)

B. Là lính chuyên nghiệp.

c)

C. Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

d)

D. Không được rèn luyện võ nghệ.

28.

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A. Khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

B. Là tiếng khóc bi lụy của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.

c)

C. Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

d)

D. Thành công với nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế.

29.

Trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu), câu văn nào thể hiện rõ nhất tinh thần chiến đấu bền bỉ của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc?

a)

A. “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó”.

b)

B. “Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ”.

c)

C. “Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ”.

d)

D. “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”.

30.

Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ “linh” trong câu: “Nhớ linh xưa” có nghĩa là gì?

a)

A. Linh thiêng.

b)

B. Linh nghiệm.

c)

C. Linh tính.

d)

D. Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết).

31.

Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

Vũ Như Tô.

b)

Những người ở lại.

c)

Bắc Sơn.

d)

Sống mãi với thủ đô.

32.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.

b)

Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.

d)

Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân.

33.

Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

Vũ Như Tô.

b)

Lê Tương Dực.

c)

Đan Thiềm.

d)

Trịnh Duy Sản.

34.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài

(Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.

b)

Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.

c)

Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.

35.

Đáp án nào sau đây đúng về tên hiệu của Nguyễn Du?

a)

Tố Như

b)

Thanh Hiên

c)

Ức Trai

d)

Bạch Vân Cư Sĩ

36.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh

(Nguyễn Du)?

a)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

c)

Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

37.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều

(Nguyễn Du)?

a)

Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.

b)

Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.

c)

Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.

d)

Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình quý tộc phong kiến, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.

38.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

c)

Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.

39.

Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích

Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.

b)

Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.

c)

Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.

40.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.

b)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

c)

Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.

d)

Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.

41.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ

“cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?

a)

Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.

c)

Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.

d)

Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.

42.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?

a)

Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.

b)

Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.

c)

Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình.

d)

Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.

43.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông.

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.

c)

Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch.

d)

Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt động văn nghệ.

44.

Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.

b)

Hoa trái quanh tôi.

c)

Rất nhiều ánh lửa.

d)

Thuyền và biển.

45.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?

“Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói…”

a)

Nhân hóa.

b)

Điệp từ.

c)

So sánh.

d)

Câu hỏi tu từ.

46.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: “… dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ…” đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?

a)

Văn hoá.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Lịch sử.

47.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.

b)

Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.

c)

Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế.

d)

Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải.

48.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã

hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.

d)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ

đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

49.

Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật đối.

b)

Đảo ngữ.

c)

Liệt kê.

d)

Ẩn dụ.

50.

Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?

a)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

c)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.

d)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

51.

Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thuộc thể loại văn học nào?

a)

Lục bát.

b)

Truyện thơ.

c)

Ca dao.

d)

Hát nói.

52.

Cụm từ “Hy Văn” ở câu “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất ngưởng

(Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?

a)

Hiệu của Nguyễn Công Trứ.

b)

Hiệu của một vị quan.

c)

Tên một vị tướng.

d)

Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.

53.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời

... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

A. tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo.

b)

B. miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.

c)

C. miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.

d)

D. tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo.