wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử GK1 (11a1)

Total questions: 54

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Vào TK XVII, kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhất ở quốc gia nào?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Bỉ.

2.

Hiện tượng “cừu ăn thịt người” diễn ra phổ biến ở quốc gia nào?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Bỉ.

d)

Anh.

3.

Hiện tượng “rào đất cướp ruộng” diễn ra phổ biến ở quốc gia nào?

a)

Anh.

b)

Đức.

c)

Bỉ.

d)

Pháp.

4.

Trước khi chiến tranh giành độc lập bùng nổ, Bắc Mĩ chịu sự thống trị của

a)

chính quyền thực dân.

b)

chế độ độc tài.

c)

chủ nghĩa phát xít.

d)

chủ nghĩa quân phiệt.

5.

Trước khi các cách mạng tư sản bùng nổ, hầu hết các nước châu Âu theo chế độ chính trị nào?

a)

Quân chủ chuyên chế.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Dân chủ tư sản.

d)

Dân chủ chủ nô.

6.

Một trong những đẳng cấp thống trị, có nhiều đặc quyền, đặc lợi trong xã hội Pháp vào cuối TK XVIII là

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Bình dân.

d)

Tăng lữ.

7.

Một trong những đẳng cấp thống trị, có nhiều đặc quyền, đặc lợi trong xã hội Pháp vào cuối TK XVIII là

a)

Quý tộc.

b)

Nô lệ.

c)

Bình dân.

d)

Tư sản.

8.

Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

9.

Một trong những giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

quý tộc mới.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tăng lữ.

10.

Một trong những giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

quý tộc phong kiến.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

11.

Đến giữa thế kỉ XVIII, kinh tế ở miền Nam của Bắc Mĩ chủ yếu là

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

12.

Đến giữa thế kỉ XVIII, kinh tế ở miền Bắc của Bắc Mĩ chủ yếu là

a)

kinh tế đồn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phường hội thủ công.

13.

Cách mạng tư sản Pháp đã đưa đến sự xác lập của chính thể

a)

quân chủ chuyên chế.

b)

quân chủ lập hiến.

c)

cộng hòa.

d)

độc tài.

14.

Cách mạng tư sản Anh đã đưa đến sự xác lập của chính thể nào sau đây?

a)

Quân chủ chuyên chế.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Cộng hòa tổng thống.

d)

Cộng hòa nghị viện.

15.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

quần chúng nhân dân.

b)

tầng lớp trí thức.

c)

Đội ngũ lãnh đạo.

d)

giai cấp thống trị.

16.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

17.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản cận đại là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

18.

Nội dung nào sau đây là tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành.

b)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội trở nên gay gắt.

c)

Xuất hiện những tư tưởng mới của giai cấp tư sản.

d)

Chế độ quân chủ chuyên chế trở nên lỗi thời.

19.

Nội dung nào sau đây là tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành.

b)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội trở nên gay gắt.

c)

Xuất hiện những tư tưởng mới của giai cấp tư sản.

d)

Chế độ quân chủ chuyên chế trở nên lỗi thời.

20.

Nội dung nào sau đây là tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành.

b)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội trở nên gay gắt.

c)

Xuất hiện những tư tưởng mới của giai cấp tư sản.

d)

Chế độ quân chủ chuyên chế trở nên lỗi thời.

21.

Nội dung nào sau đây là tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành.

b)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội trở nên gay gắt.

c)

Xuất hiện những tư tưởng mới của giai cấp tư sản.

d)

Chế độ quân chủ chuyên chế trở nên lỗi thời.

22.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân tộc trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Thống nhất quốc gia, dân tộc.

c)

Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước.

d)

Giành lại nền độc lập cho dân tộc.

23.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Giành quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.

d)

Giành lại nền độc lập cho dân tộc.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nên thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

d)

Xóa bỏ mọi hình thức áp bức, bóc lột về giai cấp trong xã hội.

25.

Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản không đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

b)

Mở đường cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản.

c)

Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất.

d)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

26.

Chọn phương án đúng: Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản không đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Mở đường cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản.

c)

Tạo ra các thiết chế dân chủ của giai cấp tư sản.

d)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

27.

Chọn phương án đúng: Đâu là điểm chung trong tình hình kinh tế nước Anh và nước Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

a)

Theo thể chế quân chủ chuyên chế.

b)

Xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

d)

Hình thành tầng lớp quý tộc mới.

28.

Chọn phương án đúng: Đâu là điểm chung trong tình hình chính trị nước Anh và nước Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

a)

Tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

Xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Xuất hiện trào lưu triết học Ánh sáng.

29.

Chọn phương án đúng: Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các quốc gia ở khu vực nào sau đây đã xây dựng đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Đông Nam Á.

b)

Mĩ La tinh.

c)

Tây Phi.

d)

Trung Đông.

30.

Chọn phương án đúng: Vào cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào đã tiến hành công cuộc duy tân đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Campuchia.

d)

Nhật Bản.

31.

Chọn phương án đúng: Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, quốc gia nào đã tiến hành công cuộc cải cách đưa đất nước đi theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Thái Lan.

b)

Ấn Độ.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

32.

Chọn phương án đúng: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn nào?

a)

Tự do cạnh tranh.

b)

Cải cách đất nước.

c)

Đế quốc chủ nghĩa.

d)

Chủ nghĩa phát xít.

33.

Chọn phương án đúng: Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các cường quốc tư bản chủ nghĩa đã tăng cường hoạt động nào?

a)

Hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

Thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

Đổi mới hình thức kinh doanh.

34.

Chọn phương án đúng: Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, cường quốc tư bản chủ nghĩa nào có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Mĩ.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Đức.

35.

Vào cuối TK XIX - đầu TK XX, cường quốc tư bản chủ nghĩa nào sau đây có hệ thống thuộc địa ít nhất?

a)

Pháp

b)

Nga

c)

Đức

d)

Anh

36.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa

b)

giao lưu buôn bán

c)

mở rộng thị trường

d)

hợp tác kinh tế

37.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản

b)

chủ nô và tư sản

c)

các nhà tư bản lớn

d)

địa chủ và quý tộc

38.

Hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Đức (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là

a)

Tơ-rớt

b)

Cha-e-bon

c)

Các-ten

d)

Đai-bát-xư

39.

Hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Mỹ (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là

a)

Các-ten

b)

Tơ-rớt

c)

Đai-bát-xư

d)

Xanh-đi-ca

40.

Vào cuối TK XIX, Ấn Độ đã trở thành thuộc địa của đế quốc nào sau đây?

a)

Pháp

b)

Nga

c)

Đức

d)

Anh

41.

Vào cuối TK XIX, ba nước Đông Dương đã trở thành thuộc địa của đế quốc nào?

a)

Pháp

b)

Nga

c)

Đức

d)

Anh

42.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản

a)

từ cuối TK XIX đến đầu TK XX

b)

từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

43.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở phạm vi ngoài châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản

b)

Công cuộc thống nhất nước Đức

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

Cải cách nông nô ở Nga

44.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở phạm vi ngoài châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

Cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm

b)

Công cuộc thống nhất nước Đức

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

Cải cách nông nô ở Nga

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền

b)

Hình thành các liên minh độc quyền quốc tế

c)

Đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Hoàn thành việc phân chia lãnh thổ thế giới

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tăng cường hoạt động xuất khẩu tư bản

b)

Hình thành thế lực tư bản tài chính

c)

Đẩy mạnh quá trình xâm lược thuộc địa

d)

Hoàn thành quá trình liên kết khu vực

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Sức sản xuất không ngừng được nâng cao.

b)

Đẩy mạnh quá trình xâm lược thuộc địa.

c)

Khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

d)

Trở thành hệ thống mang tính toàn cầu.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế theo chu kỳ.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo lớn.

c)

An sinh và phúc lợi xã hội thấp.

d)

Biến đổi khí hậu và môi trường.

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế theo chu kỳ.

b)

Trình độ khoa học - công nghệ thấp.

c)

Bất bình đẳng trong xã hội gia tăng.

d)

Những mâu thuẫn nội tại cố hữu.

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Hệ thống thuộc địa hết sức rộng lớn.

b)

Trình độ khoa học - công nghệ cao.

c)

Năng lực tự điều chỉnh để thích ứng.

d)

Lực lượng lao động chất lượng cao.

51.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Năng lực tự điều chỉnh để thích ứng.

b)

Có sức mạnh quân sự vượt trội.

c)

Cơ chế vận hành xã hội hoàn chỉnh.

d)

Lợi thế từ xu thế toàn cầu hóa.

52.

Câu 19: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Tăng cường hoạt động xuất khẩu tư bản.

b)

B. Sức sản xuất không ngừng được nâng cao.

c)

C. Khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

d)

D. Trở thành hệ thống mang tính toàn cầu.

53.

Thông tin 1: Về tình hình chính trị, đến cuối thế kỉ XVIII, nước Pháp vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế đứng đầu vua Lu – I XVI. Xã hội chia thành ba đẳng cấp: Tăng lữ, quý tộc và Đẳng cấp thứ ba. Hai đẳng cấp đầu tuy chỉ chiếm số ít trong dân cư, nhưng được hưởng mọi đặc quyền, đặc lợi, không phải nộp thuế, có nhiều bổng lộc và giữ những chức vụ cao trong chính quyền, quân đội và Giáo hội. Do vậy, họ muốn duy trì quyền lực của phong kiến và không muốn thay đổi chế độ chính trị.

Thông tin 2: Chế độ phong kiến, với chỗ dựa là tầng lớp quý tộc và Giáo hội Anh, ngày càng cản trở sự kinh doanh làm giàu của tư sản và quý tộc mới. Dưới thời vua Sác – lơ I (từ năm 1625), nhiều thứ thuế mới được đặt ra, nhà nước nắm độc quyền thương mại và thu thuế thuyền bè, duy trì nhiều đặc quyền phong kiến, đời sống nhân dân càng thêm cơ cực. Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với các thế lực phong kiến phản động được biểu hiện qua những cuộc xung đột giữa Quốc hội với nhà vua.

a)

Hai đoạn thông tin đề cập đến tiền đề chính trị, xã hội của nước Anh và nước Pháp trước cách mạng.

b)

Trước cách mạng, chế độ chính trị của Pháp là quân chủ chuyên chế và của Anh là quân chủ lập hiến.

c)

Cách mạng tư sản ở Anh và Pháp đều xóa bỏ chế độ phong kiến, xác lập nền cộng hòa với địa vị thống trị của giai cấp tư sản

d)

Sự tham gia với vai trò chủ chốt trong lãnh đạo của quý tộc mới khiến cho cách mạng tư sản ở Anh được đánh giá là triệt để hơn cách mạng tư sản ở Pháp.

54.

Câu 2. Cho bảng dữ kiện về một số mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ thời cận đại:

Cách mạng tư sản

Mục tiêu

Anh

Tầng lớp quý tộc mới và tư sản đấu tranh chống chế độ phong kiến lập nhà nước mới, mở đường kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

Nhân dân 13 thuộc địa hướng đến mục tiêu giải phóng dân tộc, lập nên quốc gia mới thống nhất thị trường dân tộc.

Pháp

Nhân dân Pháp mong muốn lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế xây dựng nhà nước dân chủ tư sản, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

.

a)

Dữ kiện trên đề cập đến mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản.

b)

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản là những giai cấp, tầng lớp đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

Điều kiện tự nhiên riêng của mỗi nước sẽ quyết định đến hình thức, tính chất và kết quả của mỗi cuộc cách mạng tư sản.

d)

Các cuộc cách mạng tư sản diễn ra bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản