WorksheetsHoá 12
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Ester no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng
CnH2n-2O2 (n>/2)
CnH2nO2 (n>/2)
CnH2n+2O2(n>/2)
CnH2nO(n>/2)
Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch H2SO4 loãng
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch NaOH.
Hydrogen hóa chất béo có gốc acid không no.
Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3 C3H5 ở trạng thái rắn.
Ở điều kiện thường, chất béo (C17H35COO)3 C3H5 ở trạng thái rắn.
Methyl acrylate, tripalmitin và tristearin đều là ester.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glycerol.
Công thức cấu tạo sau là thành phần chính của
Xà phòng
Chất giặc rửa tổng hợp
Chất giặc rửa tự nhiên
Acid béo
Cho các muối sau: CI5H3, COONa (1), CH3(CH2)11 OSO3Na OSO3Na CH3(CHz) CH3(CH2)1 C6H4OSO3Na (3), C17H35COOK (4). Các chất là xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
(2), (3) và (1), (4).
(2), (4) và (1), (3).
(1), (4) và (2), (3).
Hóá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4
NaCL
Mg(NO3)2
NaOH
Cho công thức của xà phòng CH:[CH2],4COONa. Phần có khả năng thậm nhập vào vết bẩn dầu mỡ và phần có xu hướng quay ra ngoài, thâm nhập vào nước lần lượt là
CH3[CH2]14- và -COONa.
CH3- và -COONa.
-COONa và CH3[CH2]14-.
-COO- và CH: [CH2]14-.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu (OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu20 khi tác dụng với Cu (OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Glucose và fructose hòa tan Cu (OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose
Tính chất polyalcohol
Tính chất keton
Tính chất aldehyde
Tính chất nhóm -OH hemiacetal
Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào sau đây?
2C.H1206 + Cu(OH)2 -> (C6Hn106)2Cu + 2H20
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH ** › CH.OH-[CHOH]4-COONa + Cuz0 +3H20
CH.OH-[CHOH,-CHO +2[Ag(NH:) JOH -*> CHOH-[CHOH] -COONH4 + 2Ag + 3NH3 +H20
CH.OH-[CHOH] -CHO + Br2 +H30-** , CH0H-[CHOH-COO + 24B
Cellulose có mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H1o0s có 3 nhóm -OH, nên có thể viết là
[C6H702(OH)3]n-
[C6H5O2(OH)3
[C6H703(OH)2]n-
[C6H5O2(OH)3]n-
Nhận định nào sau đây không đúng ?
Glucose, fructose, saccharose đều hòa tan được copper (ID) hydroxide.
Trong môi trường kiềm glucose, fructose đều có phản ứng tráng bạc.
Cho l2 vào dụng dịch hồ tinh bột gỗi đun nóng thì thu được dung dịch màu xanh tím.
Cellulose phản ứng với HNO3 dư có xúc tác thích hợp tạo cellulose trinitrate.
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh
Không tan trong nước
Tạo màu xanh tím với iodine
Chi chứa liên kết oc -1,4-glycoside.
Một phân tử maltose có
hai đơn vị a-glucose.
một đơn vị a-glucose và một đơn vị B-
fructose.
một đơn vị P-glucose và một đơn vị a-fructose.
một đơn vị P-glucose và một đơn vị B-fructose.
B.
Carbohydrate X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Matose, glucose.
Saccharose, glucose.
Saccharose, fructose.
Maltose, fructose.
