wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ nông nghiệp 10

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Việc trồng cây họ đậu có lợi ích gì cho đất trồng?

a)

Tăng cường khả năng giữ nước

b)

Tăng cường hàm lượng mùn

c)

Cung cấp nitơ cho đất

d)

Giảm độ pH của đất

2.

Ở nhiều địa phương, đất trồng bị thoái hóa do canh tác liên tục một loại cây trong thời gian dài. Để hạn chế tình trạng này, bà con thường thay đổi cây trồng theo mùa vụ. Biện phấp này được gọi là gì?

a)

Trồng dày

b)

Tưới tiêu hợp lí

c)

Che phủ đất

d)

Luân canh cây trồng

3.

Nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu là do đâu?

a)

Chặt phá rừng bừa bãi

b)

Địa hình dốc thoải, tập quán canh tác lạc hậu

c)

Đất dốc thoải

d)

Rửa trôi chất dinh dưỡng

4.

Đất mặn sau khi bón vôi một thời gian cần làm gì?

a)

Tháo nước để rửa mặn

b)

Trồng cây chịu mặn

c)

Bón nhiều phân đạm, kali

d)

Bón bổ sung chất hữu cơ

5.

Đất chua thường chứa nhiều ion H+ và Al3+ gây độc cho rễ. Khi bón vôi, ion Ca2+ được cung cấp cho đất. Vì sao bón vôi giúp giảm độc tính của đất chua?

a)

Ca2+ làm đất khô nhanh hơn -> tăng độc và tăng pH

b)

Ca2+ trung hòa H+ và kết tủa Al3+ -> giảm độc và tăng pH

c)

Ca2+ làm đất dễ bị rửa trôi hơn -> giảm độc và giảm pH

d)

Ca2+ làm đất mất chất hữu cơ -> giảm độc và giảm pH

6.

Tại các vùng đất nghèo dinh dưỡng, bà con thường bón phân hữu cơ đã ủ hoai với mục đích tăng mùn và cải thiện độ phì của đất. Biện phấp này thuộc nhóm nào?

a)

Sử dụng đất không hợp lí

b)

Phá hủy đất trồng

c)

Cải tạo đất trồng

d)

Khai thác đất

7.

Nguyên nhân tự nhiên chủ yếu gây ra đất mặn ở vùng ven biển là?

a)

Phong hóa đá mẹ giàu muối

b)

Nước biển xâm nhập vào đất

c)

Nước mưa có pH thấp

d)

Bón nhiều phân đạm

8.

Ở vùng khô hạn, đất dễ bị mặn chủ yếu do

a)

Mưa nhiều làm rửa trôi muối

b)

Bốc hơi mạnh làm muối tích tụ trên bề mặt

c)

Đất có nhiều vi sinh vật

d)

Canh tác luân canh hợp lí

9.

Một thửa ruộng ở vùng mưa nhiều, đất có pH = 4,8, cây trồng sinh trưởng kém do rễ bj hạn chế hấp thụ dinh dưỡng. Nguyên nhân gây đất chua trong trường hợp này là

a)

Rửa trôi các ion kiềm, kiềm thổ

b)

Tích tụ nhiều muối tan

c)

Bón nhiều phân hữu cơ hoai mục

d)

Đất bị nén chặt

10.

Một hộ nông dân bón phân đạm amoni ( NH4+ ) liên tục trong nhiều vụ, không bón vôi bổ sung. Sau vài năm, đất có pH giảm rõ rệt. Nguyên nhân gây đất chua trong trường hợp này là

a)

Đất bị mặn hóa

b)

Phân đạm làm tăng mùn

c)

Tăng hàm lượng kali trong đất

d)

Quá trình nitrat hóa làm giải phóng H+

11.

Trong sản xuất giá thể xơ dừa, có sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Đốt lấy tro

b)

Ủ chế phẩm vi sinh vật

c)

Nung ở nhiệt độ cao

d)

Ủ muối

12.

Để trồng rau sạch nên dùng nhóm giá thể nào sau đây là phù hợp

a)

Trấu hun, mùn dừa, than bùn

b)

Xơ dừa, đất nung, đá perlite

c)

Gốm, đá perlite, than củi

d)

Sỏi, vỏ thông, than củi

13.

Ý nào sau đây đúng khi nói về lợi ích của giá thể trồng cây?

a)

Trồng cây bằng giá thể khó trồng nhưng chăm sóc thuận tiện

b)

Trồng cây bằng giá thể sạch bệnh tạo ra nguồn nông sản sạch

c)

Trồng cây bằng giá thể cây sinh trưởng khỏe nhưng không an toàn với người lao động.

d)

Trồng cây bằng giá thể khó chăm sóc nhưng an toàn cho người sử dụng.

14.

Than bùn là loại giá thể?

a)

Được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí

b)

Được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện kị khí.

c)

Được tạo ra bởi quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện hiếu khí.

d)

Được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thủy phân trong điều kiện hiếu khí.

15.

Có mấy nhóm giá thể trồng cây?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Hãy cho biết, giá thể nào sau đây không phải là giá thể hữu cơ tự nhiên?

a)

Than bùn

b)

Mùn cưa

c)

Gốm

d)

Trấu hun

17.

Trong sản xuất rau mầm, người ta hay dùng xơ dừa đã xử lí làm giá thể. Điểm mạnh của xơ dừa so với nhiều giá thể khác là

a)

Nhẹ, giữ ẩm tốt

b)

Không giữ được nước

c)

Cứng, nén chặt

d)

Không thoáng khí

18.

Một hộ gia đình muôn tận dụng mùn cưa đê trồng rau sạch tại nhà. Biện pháp xử lí đúng nhất trước khi sử dụng mùn cưa là

a)

Trộn mùn cưa với đất và trồng ngay

b)

Ủ mùn cưa với phân hữu cơ hoai mục

c)

Phơi mùn cưa ngoài năng 1 ngày

d)

Rửa mùn cưa bằng nước muối

19.

Một người trông hoa dùng 100% mùn cưa làm giá thế, không bố sung dinh dưỡng. Sau thời gian ngắn, cây còi cọc. Nguyên nhân chính là

a)

Mùn cưa làm đất quá chặt

b)

Mùn cưa làm đất bị mặn

c)

Mùn cưa gây úng nước

d)

Mùn cưa không cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây

20.

Một chậu cây trồng bằng giá thể mùn cưa đã xử lí có hiện tượng giữ ẩm tốt, rễ phát triển khỏe. Đặc điểm nào của mùn cưa tạo nên ưu điểm này?

a)

Hàm lượng muối cai

b)

Giàu khoáng đa lượng

c)

Kết cấu nhẹ, tơi xốp

d)

Độ pH rất thấp

21.

Trong quá trình trồng trọt, để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, người nông dân thường bổ sung một số chất dinh dưỡng vào đất hoặc nước tưới. Những chất dinh dưỡng đó được gọi là gì?

a)

Thuốc bảo vệ thực vật

b)

Phân bón

c)

Chất kích thích sinh trưởng

d)

Nước vôi trong

22.

Trong nhà kho nông nghiệp, người ta luôn đặt bao phân trên kệ gỗ cao hơn mặt đất. Mục đích chính của việc này là

a)

Làm kho đẹp hơn

b)

Tận dụng chỗ trống trong kho

c)

Tránh ẩm từ nền kho

d)

Giúp đóng bảo quản dễ hoen

23.

Phân bón là gì?

a)

Chất phụ gia cho thực phẩm

b)

Chất chống sâu bệnh

c)

Chất tẩy rửa

d)

Chất cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng

24.

Lợi ích chính của phân bón hữu cơ là gì?

a)

Cung cấp dinh dưỡng nhanh chóng

b)

Tăng cường sức đề kháng của cây

c)

Để câu trồng phát triển nhanh hơn

d)

Cải thiện cấu trúc đất và tăng cường chất hữu cơ

25.

Phân bón hóa học thường được sử dụng vì lý do gì?

a)

Tăng cường chất hữu cơ trong đất

b)

Cung cấp dinh dưỡng nhanh chóng và chính xác

c)

Giảm độ pH của đất

d)

Cải thiện cầu trúc đất

26.

Loại phân bón nào sau đây là phân hữu cơ?

a)

Phân đạm

b)

Phân lân

c)

Phân xanh

d)

Phân kali

27.

Phân bón lá thường được áp dụng khi nào?

a)

Trước khi gieo trồng

b)

Trong quá trình phát triển của cây

c)

Sau khi thu hoạch

d)

Trong giai đoạn chuẩn bị đất

28.

Các chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ phải trải qua quá trình nào sau đây thì cây trồng mới sử dụng được?

a)

Phong hoá

b)

Kiềm hoá

c)

Khoáng hoá

d)

Oxy hoá

29.

Phân bón vi sinh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có hiệu quả nhanh đối với cây trồng

b)

Dễ gây ô nhiễm môi trường

c)

Có chứa vi sinh vật sống

d)

Có hàm lượng chất dinh dưỡng cao

30.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây được sử dụng nhiều nhất trong sản xuất phân bón?

a)

Vi khuẩn phân giải lân

b)

Vi khuẩn tạo khí

c)

Vi khuẩn gây bệnh

d)

Vi khuẩn gây thối

31.

Loại vi sinh vật nào được ứng dụng nhiều nhất trong việc sản xuất phần bón vi sinh cố định nitơ?

a)

Bacillus

b)

Nấm

c)

Lactobacillus

d)

Rhizobium

32.

Bước 4 của quy trình sản xuất phân bón vi sinh chuyển hóa lân là

a)

Nhân giống vi sinh vật

b)

Phối trộn với chất mang

c)

Chuẩn bị và kiểm tra chất mang

d)

Kiểm tra chất lượng, đóng gói, bảo quản

33.

Khi nói về phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ ý nào sau đây là đúng.

  1. Sản phẩm chứ một hay nhiều giống vi sinh vật cố dịnh nitrogen phân tử.

  2. Sản phẩm chứa một hoặc một số giống vi sinh vật chuyển hóa lân.

  3. Sản phẩm chứa một hay nhiều giống vi sinh vật đã được tuyển chọn.

  4. Gồm than bùn, xác thực vật, chất khoáng, vi lượng và vi sinh vật phần giải hữu cơ..

  5. Được sử dụng bón trực tiếp vào đất hoặc ủ với phân hữu cơ.

a)

1, 2, 4, 5

b)

1, 4, 5

c)

3, 4, 5

d)

1, 2, 3

34.

Có mấy loại phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Trong số các nguyên liệu sau, các nguyên liệu thường được sử dụng làm chất nền trong sản

xuất phân bón vi sinh:

(1) Than bùn. (2) Phân đạm. (3) Nguyên tố vi lượng. (4) Chất khoáng. (5) Rác thải.

a)

1, 2, 4

b)

1, 2, 3

c)

3, 4, 5

d)

1, 3, 4

36.

Một nông dân bón nhiều phân đạm urê cho ràu ăn lá với mong muốn rau lớn nhanh. Sau

vài lần bón, rau có hiện tượng cháy lá, đất chai cứng. Nguyên nhân chính

a)

Phân đạm làm tăng mùn đất

b)

Bón phân hóa học với liều lượng quá cao

c)

Đất thiếu nước tưới

d)

Phân đạm làm đất tơi xốp

37.

Một hộ gia dình sử dụng phân hóa học liên tục nhiều năm, ít dùng phân hữu cơ. Hậu quả

lâu dài có thể xảy ra là

a)

Đất ngày càng tơi xốp

b)

Đất bị thoái hoá, giảm độ phì

c)

Tăng hàm lượng mùn

d)

Đất giữ nước tốt hơn

38.

Phân hữu cơ là loại phân bón

a)

Có nguồn gốc từ khoáng vật

b)

Có nguồn gốc từ xác động, thực vật hoặc chất thải hữu cơ

c)

Được tổng hợp hoàn toàn bằng hoá học

d)

Không chứa vi sinh vật

39.

Phân hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng chủ yếu thông qua

a)

Hoà tan trực tiếp trong nước

b)

Phản ứng hoá học mạnh

c)

Sự bốc hơi

d)

Quá trình khoáng hoá nhờ vi sinh vật đất

40.

So với phân bón hóa học, phân hữu cơ có ưu điểm là

a)

Giúp tăng hàm lượng mùn trong đất

b)

Hiệu quả nhanh hơn

c)

Dễ gây ô nhiễm môi trường

d)

Chỉ cung cấp một loại dinh dưỡng

41.

Loại phân nào sau đây thuộc phân hữu cơ?

a)

Urê

b)

Supe lân

c)

Kali clorua

d)

Phân chuồng hoai

42.

Thời điểm thích hợp nhất để bón phân hữu cơ là

a)

Trước khi trồng hoặc vụ đầu

b)

Khi cây đang ra hoa rộ

c)

Lúc trời mưa lớn

d)

Khi cây đã thu hoạch xong

43.

Việc che phủ phân hữu cơ trong quá trình bảo quản nhằm mục đích chính là

a)

Tăng nhiệt độ phân

b)

Làm phân nhanh phân huỷ

c)

Tránh thất thoát dinh dưỡng và mùi hôi

d)

Tăng độ ẩm quá mức

44.

Trong quá trình sử dụng phân hữu cơ, biện pháp nào góp phần bảo vệ môi trường?

a)

Bón phân trực tiếp xuống ao hồ

b)

Bón phân hợp lí, đúng liều lượng

c)

Bón phân khi có gió mạnh

d)

Đổ bỏ phân thừa ra môi trường

45.

Một nông dân bón phân vi sinh cố định đạm cho cây rau vào buổi trưa nắng gắt. Sau đó, hiệu quả phân bón rất thấp. Nguyên nhân hợp lí nhất là

a)

Phân vi sinh tan chậm

b)

Đất thiếu dinh dưỡng

c)

Phân vi sinh gây ngộ độc cho cây

d)

Vi sinh vật bị ánh nắng và nhiệt độ cao làm giảm hoạt động

46.

Một học sinh trộn phân vi sinh với thuốc trừ sâu rồi bón cùng lúc cho cây. Cách làm này

không hiệu quả vì

a)

Phân vi sinh khó tan

b)

Thuốc trừ sâu tiêu diệt vi sinh vật có lợi

c)

Phân vi sinh làm tăng sâu bệnh

d)

Đất thiếu mùn

47.

Một ruộng đậu được bón phân vi sinh cố định đạm nhưng đất quá khô. Hiệu quả phân thấp vì

a)

Đất khô làm tăng vi sinh vật

b)

Phân vi sinh cần nước để vi sinh vật hoạt động

c)

Phân vi sinh chỉ dùng cho cây lúa

d)

Đất khô giúp vi sinh vật sinh sản

48.

Một nông dân bón phân urê với lượng lớn vào gốc cây rau trong ngày nắng gắt. Sau đó cây bị héo và cháy rễ. Nguyên nhân hợp lí nhất là

a)

Cây thiếu nước

b)

Phân urê không tan trong nước

c)

Đất thiếu vi sinh vật

d)

Nồng độ muối cao gây sốc rễ

49.

Một ruộng ngô được bón phân hóa học đúng loại nhưng bón ngay trước một trận mưa lớn.

Hậu quả dễ xảy ra nhất là

a)

Cây hấp thu dinh dưỡng tốt hơn

b)

Đất tăng độ phì

c)

Phân bị rửa trôi, giảm hiệu quả

d)

Cây dinh trưởng nhanh

50.

Một bao phân NPK được bảo quản trong kho ẩm ướt, bao bị rách. Khi sử dụng, phân vón cục, hiệu quả giảm. Nguyên nhân chính là

a)

Phân hết hạn sử dụng

b)

Phân hút ẩm, biến đổi chất lượng

c)

Đất thiếu nước

d)

Phân không phù hợp cây trồng

51.

Khi bón phân hóa học cho cây trồng, để tăng hiệu quả và giảm thất thoát, cách làm đúng là

a)

Bón trên mặt đất khô, không tưới

b)

Bón phân vào buổi trưa nắng

c)

Bón phân sát ngày thu hoạch

d)

Bón phân rồi tưới nước nhẹ

52.

Để sử dụng và bảo quản phân bón hóa học hiệu quả và an toàn, nguyên tắc quan trọng nhất là

a)

Sử dụng đúng loại, đúng liều lượng, bảo quản đúng quy định

b)

Bón càng nhiều càng tốt

c)

Chỉ dùng một loại phân

d)

Không cần quan tâm đến môi trường

53.

Phân bón vi sinh chuyển hóa lần là loại phân bón

a)

Cung cấp trực tiếp lân dễ tan cho cây

b)

Chứa vi sinh vật có khả nằn chuyển hoá lân khó tan thành lân dễ tiêu

c)

Được tổng hợp hoàn toàn bằng hoá học

d)

Không chứa vi sinh vật

54.

Sau khi phối trộn, sản phẩm cần được

a)

Phơi nắng trực tiếp

b)

Bón ngay cho cây

c)

Trộn thêm thuốc trừ sâu

d)

Ủ và kiểm tra chất lượng

55.

Phân bón vi sinh phân giải hữu cơ là loại phân bón

a)

Chứa vi sinh vật có khả năng phân huỷ chất hữu cơ

b)

Cung cấp trực tiếp dinh dưỡng khoáng cho cây

c)

Không chứa vi sinh vậy

d)

Được sản xuất hoàn toàn từ hoá chất

56.

Vai trò chính của phân vi sinh phân giải hữu cơ là

a)

Làm đất mặn hoá

b)

Diệt sâu bệnh trong đất

c)

Phân giải chất hữu cơ thành dạng cây dễ hấp thụ

d)

Làm tăng độ chua của đất

57.

Vi sinh vật trong phân vi sinh phân giải hữu cơ thường có khả năng

a)

Cố định đạm

b)

Hoà tan lân khó tan

c)

Quang hợp tạo chất hữu cơ

d)

Phân giải cellulose, protein, lipid

58.

Phân vi sinh phân giải hữu cơ không nên sử dụng chung với

a)

Thuốc bảo vệ thực vật

b)

Phân hữu cơ hoai mục

c)

Rơm rạ, tàn dư thực vật

d)

Phân chuồng

59.

Cách sản xuất phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ

a)

Chuẩn bị, kiểm tra nguyên liệu → Phối trộn, ủ sinh khối → Kiểm tra, đóng gói.

b)

Nhân giống → Chuẩn bị, kiểm tra chất mang → Phối trộn với chất mang → Kiểm tra, đóng gói.

c)

Chuẩn bị, sơ chế nguyên liệu → Ủ nguyên liệu → Kiểm tra, đóng gói.

d)

Chuẩn bị, sơ chế nguyên liệu → Phối trộn, ủ sinh khối → Kiểm tra, đóng gói.

60.

Các bước giống nhau trong sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm và các bước sản xuất phân bón vi sinh chuyển hóa lân:

  1. Quá trình chuẩn bị, phối trộn, ủ, thêm phụ gia.

  2. Nhân giống vi sinh trên máy

  3. Kiểm tra chất lượng, đóng bao, bảo quản và đưa ra sử dụng.

  4. Đều gồm 3 bước trong quy trình thực hiện.

a)

2, 4

b)

1, 3

c)

2, 3

d)

3, 4

61.

Có mấy phương pháp nhân giống cây trồng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Đối với cây hoa hồng, người ta thường cắt một đoạn cành rồi đặt vào giá thể ẩm cho ra rễ.

Đây là phương pháp nhân giống nào?

a)

Ghép mắt

b)

Giâm cành

c)

Tách chồi

d)

Chiết cành

63.

Giống siêu nguyên chủng được sử dụng chủ yếu để

a)

Cung cấp trực tiếp cho sản xuất đại trà

b)

Nhân ra giống xác nhận

c)

Bán cho nông dân trồng thương phẩm

d)

Nhân ra giống nguyên chủng

64.

Giống nguyên chủng được sản xuất từ

a)

Giống siêu nguyên chủng

b)

Giống xác nhận

c)

Giống sản xuất

d)

Giống địa phương

65.

Mục đích chính của giống xác nhận là

a)

Bảo tồn nguồn gen

b)

Cung cấp cho sản xuất cây trồng đại trà

c)

Chọn tạo giống mới

d)

Nghiên cứu khoa học

66.

Trình tự đúng của các cấp giống cây trồng là

a)

Tác giả → Nguyên chủng → Siêu nguyên chủng → Xác nhận

b)

Tác giả → Siêu nguyên chúng → Nguyên chúng → Xác nhận

c)

Tác giả → Xác nhận → Nguyên chủng → Siêu nguyên chủng

d)

Tác giả → Nguyên chúng → Xác nhận → Siêu nguyên chủng

67.

Trong sản xuất nông nghiệp, nông dân thường sử dụng cấp giống nào?

a)

Giống siêu nguyên chủng

b)

Giống xác nhận

c)

Giống nguyên chủng

d)

Giống chọn lọc

68.

Nhân giống vô tính là phương pháp

a)

Tạo cây con từ hạt

b)

Dựa vào thụ phấn, thụ tinh

c)

Tạo cây con từ cơ quan sinh dưỡng của cây mẹ

d)

Chỉ áp dụng cho cây thân gỗ

69.

Phương pháp nào sau đây thuộc nhân giống vô tính?

a)

Gieo hạt

b)

Thụ phấn nhân tạo

c)

Lai giống

d)

Giâm cành

70.

Nhược điểm của nhân giống vô tính là

a)

Dễ tích luỹ sâu bệnh từ cây mẹ

b)

Cây con không đồng đều

c)

Thời gian ra quả chậm

d)

Không giữ được đặc tính giống

71.

Một hộ nông dân ghép cành chanh không hạt lên gốc bưởi nhưng sau 2 tuần, cành ghép bị khô và chết. Nguyên nhân hợp lí nhất là

a)

Tầng sinh gỗ của cành ghép và gốc ghép không tiếp xúc tốt

b)

Gốc ghép không có rễ

c)

Đất thiếu dinh dưỡng

d)

Bón quá nhiều phân

72.

Một học sinh ghép cành vào ngày nắng gắt, không che chắn. Tí lệ sống thấp chủ yếu do

a)

Cành ghép không đúng giống

b)

Đất quá ẩm

c)

Mất nước mạnh ở cành ghép

d)

Gốc ghép còn non

73.

Chiết cành thường được áp dụng cho

a)

Cây thân thảo

b)

Cây thân gỗ, cây ăn quả lâu năm

c)

Cây trồng bằng hạt

d)

Cây ngắn ngày

74.

Đặc điểm nổi bật nhất của cây con tạo ra bằng chiết cành là

a)

Có nhiều biến dị di truyền

b)

Sinh trưởng rất chậm

c)

Khó thích nghi

d)

Giống hệt cây mẹ về đặc tính di truyền

75.

Hệ rễ của cây con tạo ra bằng chiết cành thường có đặc điểm

a)

Rễ chùm, ăn nông

b)

Rễ rất sâu

c)

Rễ cọc phát triển mạnh

d)

Không có rễ

76.

Chiết cành thường không áp dụng cho cây nào sau đây?

a)

Chanh

b)

Cam

c)

Xoài

d)

Lúa