wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm triết học (Trang 49–68)

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào? “Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập”

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy lý

2.

Trong mâu thuẫn biện chứng, các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Các mặt đối lập luôn thống nhất với nhau

b)

Các mặt đối lập luôn đấu tranh với nhau

c)

Các mặt đối lập dung hòa với nhau

d)

Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

3.

Trong xã hội Tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản được gọi là:

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

4.

Chọn đáp án đúng. Đứng im là:

a)

Biểu hiện của trạng thái vận động trong thăng bằng

b)

Biểu hiện của sự vận động lặp đi lặp lại

c)

Sự vật không có sự biến đổi

d)

Sự vật giữ nguyên vị trí

5.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là ........, thế giới thống nhất ở tính........

a)

Vật chất

b)

Tồn tại

c)

Không tồn tại

d)

Vô tận

6.

Biện chứng khách quan là?

a)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

b)

Biện chứng của thế giới khách quan nhưng phụ thuộc vào ý thức con người

c)

Biện chứng của sự thống nhất giữa logic, phép biện chứng và lý luận nhận thức

d)

Biện chứng của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

7.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Các quy luật trong thế giới vật chất

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Bộ óc người và thế giới khách quan

d)

Niềm tin tôn giáo

8.

Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ Cổ đại là gì?

a)

Xuất phát điểm từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất

b)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên

c)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn

d)

Các phương án được nêu đều đúng

9.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?

a)

Talet

b)

Anaximen

c)

Hêraclit

d)

Đêmôcrit

10.

Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Talet

b)

Anaximen

c)

Hêraclit

d)

Đêmôcrit

11.

Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Talet

b)

Anaximen

c)

Hêraclit

d)

Đêmôcrit

12.

Những phát minh của vật lý học Cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?

a)

Duy vật chất phác

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

13.

Ai là người đưa ra định nghĩa: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

L.Phôiobắc

14.

Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Vận động

b)

Thực tại khách quan

c)

Phản ánh

d)

Có khối lượng

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây đúng?

a)

Vật chất là cái tồn tại

b)

Vật chất là cái không tồn tại

c)

Vật chất là cái tồn tại khách quan

d)

Vật chất là cái tồn tại chủ quan

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có mấy nguồn gốc? Đó là nguồn gốc nào?

a)

Một, nguồn gốc tự nhiên

b)

Một, nguồn gốc xã hội

c)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan

d)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

17.

Cơ quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới khách quan

c)

Thực tiễn

d)

Thế giới vật chất

18.

Hình thức phản ánh nào đặc trưng cho vật chất vô sinh?

a)

Phản ánh lý - hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

19.

Chọn ý đúng về phát triển theo quan điểm siêu hình?

a)

Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, chỉ là sự tuần hoàn, lặp đi lặp lại mà không có sự thay đổi về chất

b)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm bên trong sự vật, hiện tượng, là kết quả của quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

d)

Phát triển có tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến, tính đa dạng và phong phú

20.

Chọn quan điểm đúng nhất về phạm trù?

a)

Phạm trù là những ý niệm, tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức của con người

b)

Phạm trù là những cụm từ trống rỗng, do con người tưởng tượng ra để diễn tả về hiện thực, không liên quan đến các đối tượng trong hiện thực

c)

Phạm trù là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực

d)

Phạm trù là do con người tạo ra nhằm phản ánh những suy nghĩ, khát vọng mà con người muốn hướng đến

21.

Cặp phạm trù nào trong số các cặp phạm trù sau là cơ sở phương pháp luận chỉ ra mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Cái chung và cái riêng

c)

Nội dung và hình thức

d)

Bản chất và hiện tượng

22.

Cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận, nắm bắt các hình thức tồn tại hoặc biểu hiện của đối tượng, phản ánh tính đa dạng các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

Cái chung và cái riêng

b)

Nội dung và hình thức

c)

Khả năng và hiện thực

d)

Nguyên nhân và kết quả

23.

Dấu tranh giữa các mặt đối lập là?

a)

Sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Sự tự liên hệ, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia

c)

Sự gần bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng

d)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập biện chứng trong một mâu thuẫn

24.

Câu chuyện cụ thể hoàn thiện luận điểm sau của Lênin: “Có thể định nghĩa vấn đề phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các ……. như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng”?

a)

Mặt đối lập

b)

Mâu thuẫn biện chứng

c)

Phạm trù

d)

Qui luật

25.

Mâu thuẫn tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng, qui định bản chất, sự phát triển của sự vật từ khi hình thành đến khi tiêu vong gọi là?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu

b)

Mâu thuẫn thứ yếu

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn không cơ bản

26.

Phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

27.

Phạm trù nguyên nhân theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

Dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau và gây nên một sự biến đổi nhất định

b)

Dùng để chỉ sự vật, hiện tượng trước, gây nên sự vật, hiện tượng sau

c)

Dùng để chỉ kết quả tất yếu của sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng

d)

Dùng để chỉ hiện tượng xảy ra đồng thời với sự vật, hiện tượng khác

28.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện quan điểm sau của Lênin: “Nhà nước tư sản bị thay thế bằng nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường “tiêu vong” được, mà chỉ có thể theo quy luật chung, bằng một cuộc ……. thôi”.

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cách mạng hòa bình

c)

Cách mạng bạo lực

d)

Cách mạng công nghiệp

29.

Ý thức xã hội là gì?

a)

Ý thức xã hội là toàn bộ những sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

b)

Ý thức xã hội là toàn bộ những sinh hoạt vật chất và tinh thần cùng với những điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần của xã hội

c)

Ý thức xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng để giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong thế giới tinh thần

d)

Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội

30.

Hệ tư tưởng là gì?

a)

Là những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động hằng ngày

b)

Là những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa quan điểm của học thuyết xã hội

c)

Là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức cá nhân

d)

Là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội

31.

Các cấp độ của ý thức xã hội bao gồm?

a)

Ý thức cá nhân và hệ tư tưởng

b)

Ý thức cá nhân và tâm lý xã hội

c)

Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

d)

Ý thức thông thường và ý thức kinh nghiệm

32.

Hệ tư tưởng thống trị trong xã hội là hệ tư tưởng của giai cấp nào?

a)

Giai cấp thống trị

b)

Giai cấp bị trị

c)

Giai cấp có tư tưởng tiến bộ

d)

Giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới

33.

Hệ tư tưởng nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội và xâm nhập vào tất cả các hình thái ý thức xã hội khác?

a)

Hệ tư tưởng chính trị

b)

Hệ tư tưởng khoa học

c)

Hệ tư tưởng pháp quyền

d)

Hệ tư tưởng đạo đức

34.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện câu nói sau của Ăngghen: “pháp quyền của người ta bắt nguồn từ những điều kiện sinh hoạt ……. của người ta”?

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

35.

Hình thái ý thức nào sau đây không tách rời khỏi sự phát triển của xã hội, nó phản ánh tồn tại xã hội dưới dạng các quy tắc điều chỉnh hành vi của con người?

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức tôn giáo

d)

Ý thức triết học

36.

Hình thái ý thức nào sau đây phản ánh thế giới bằng hình tượng nghệ thuật?

a)

Ý thức tôn giáo

b)

Ý thức triết học

c)

Ý thức thẩm mỹ

d)

Ý thức đạo đức

37.

Hình thái ý thức nào sau đây có nhiệm vụ cao cả là hướng con người vào việc biến đổi hiện thực, cải tạo thế giới nhằm phục vụ cho nhu cầu cuộc sống nhiều mặt và ngày càng tốt hơn, cao hơn của con người?

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức pháp quyền

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức tôn giáo

38.

Chọn phương án đúng. Ý thức xã hội có thể?

a)

Hoàn toàn độc lập với tồn tại xã hội

b)

Lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

c)

Biến mất cùng tồn tại xã hội ngay lập tức

d)

Bị chi phối hoàn toàn bởi tồn tại xã hội

39.

Ngày nay hiện tượng mê tín dị đoan thể hiện đặc tính nào trong tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Tính vượt trước

b)

Tính lạc hậu

c)

Tính kế thừa

d)

Tính tác động qua lại

40.

Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào cách mạng ở Việt Nam thể hiện đặc tính nào trong tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Tính khách quan

b)

Tính lạc hậu

c)

Tính kế thừa

41.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, thực chất của hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Là lao động của con người bị tha hóa

b)

Là chức năng của con người bị tha hóa

c)

Là sự tha hóa của nền chính trị

d)

Là sự tha hóa về tư tưởng

42.

Quy luật nào sau đây chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

43.

Quy luật nào sau đây chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

44.

Quy luật nào sau đây chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng

b)

Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông

c)

Lý luận có thể phát triển tự nó không cần thực tiễn

d)

Lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng

46.

Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời, lạc hậu kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a)

Quy luật thống nhất và quy luật đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

47.

Giai đoạn nhận thức cảm tính được thực hiện thông qua những hình thức cơ bản nào?

a)

Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng

b)

Cảm giác - Phán đoán - Tri giác

c)

Khái niệm - Phán đoán - Suy lý

d)

Khái niệm - Suy lý - Tri giác

48.

Nội dung phép biện chứng duy vật gồm mấy quy luật cơ bản?

a)

Hai

b)

Sáu

c)

Ba

d)

Bốn

49.

Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, yêu cầu muốn nhận thức được khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tuân thủ nguyên tắc?

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Nguyên tắc sáng tạo

d)

Nguyên tắc phát triển

50.

Nguyên tắc phát triển yêu cầu? Chọn đáp án sai

a)

Cần đặt đối tượng trong xu hướng vận động nhằm phát hiện xu hướng biến đổi, dự báo khuynh hướng phát triển trong tương lai

b)

Cần tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp với từng giai đoạn, đặc điểm, tính chất của đối tượng để thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đó

c)

Cần phát hiện và ứng hộ đối tượng nơi hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển

d)

Cần đặt đối tượng trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các mối liên hệ của chỉnh thể đó

51.

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng này mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác gọi là:

a)

Cái phổ biến

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái quy luật

52.

Khi bàn về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, các nhà duy thực khẳng định:

a)

Cái chung không tồn tại trong hiện thực khách quan

b)

Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng

c)

Cái chung tồn tại lệ thuộc hoàn toàn vào cái riêng

d)

Cái chung và cái riêng tồn tại không tách rời nhau, gắn liền với đối tượng xác định

53.

Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, bước nhảy được chia thành:

a)

Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy bên trong và bước nhảy bên ngoài

c)

Bước nhảy cơ bản và bước nhảy không cơ bản

d)

Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần

54.

Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, mâu thuẫn được chia thành:

a)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

c)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng

55.

Chọn đáp án đúng. Khả năng là:

a)

Là cái hiện chưa xảy ra, nhưng nhất định sẽ xảy ra khi có điều kiện thích hợp

b)

Là cái đang có, đang tồn tại khách quan

c)

Là các mối liên hệ khách quan, tất nhiên bên trong sự vật

d)

Là phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật

56.

Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?

a)

Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

b)

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

c)

Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

d)

Căn cứ vào thực tiễn để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

57.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ quy trình tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

58.

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Do lực lượng siêu nhiên quy định

b)

Do tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội

d)

Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất

59.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

60.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Quan điểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử - cụ thể

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể, quan điểm thực dụng

d)

Quan điểm thực chứng, quan điểm tất định luận

61.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì? Chọn phương án đúng nhất

a)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật

c)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ

d)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất

62.

Chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động

63.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, hiện tượng tha hóa của con người diễn ra trong xã hội nào?

a)

Trong mọi xã hội

b)

Trong xã hội có phân chia giai cấp

c)

Trong xã hội tư bản

d)

Trong xã hội không có nhà nước

64.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội

c)

Sự biến chất trong bản tính của con người

d)

Sự cứng khô của đời sống kinh tế

65.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, tha hóa con người được đẩy lên cao nhất trong xã hội nào?

a)

Trong mọi xã hội, sự tha hóa là như nhau

b)

Xã hội công xã nguyên thủy

c)

Xã hội tư bản

d)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa

66.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nội dung quan trọng hàng đầu trong việc giải phóng con người là gì?

a)

Đấu tranh giai cấp để giải phóng con người về phương diện chính trị

b)

Đấu tranh giai cấp để giải phóng con người trên phương diện ngoại giao và việc làm

c)

Đấu tranh giải phóng con người trên tất cả các nội dung và các phương diện: con người cá nhân, con người giai cấp, con người dân tộc, con người nhân loại

d)

Đấu tranh giải phóng con người trên phương diện văn hóa

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quần chúng nhân dân gồm những ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần

b)

Toàn thể dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân

c)

Những người đang có các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội

d)

Các phương án được nêu đều đúng

68.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lực lượng căn bản, chủ chốt trong quần chúng nhân dân là ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

b)

Nhóm dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân

c)

Những người đang có các hoạt động trong lĩnh vực chính trị, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội

d)

Bộ phận dân cư phục tùng sự quản lý của nhà nước, đảm bảo sự phát triển hài hòa của xã hội

69.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lực lượng cơ bản của xã hội, sản xuất ra toàn bộ của cải vật chất, là tiền đề và cơ sở cho sự tồn tại, vận động và phát triển của mọi xã hội trong mọi thời kỳ lịch sử là ai?

a)

Vị nhân, lãnh tụ

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Giai cấp thống trị

70.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lực lượng nào là người sáng tạo, người gạn lọc, lưu giữ, truyền bá và phổ biến các giá trị tinh thần, làm cho nó được chọn lọc, được bảo tồn vĩnh viễn?

a)

Vị nhân, lãnh tụ

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Giai cấp thống trị

71.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lãnh tụ xuất hiện từ đâu?

a)

Từ trong phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân

b)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp tiên tiến

c)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp lãnh đạo

d)

Từ trong phong trào đấu tranh của tầng lớp trí thức

72.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lãnh tụ giữ vai trò gì trong lịch sử?

a)

Chủ thể của lịch sử, lực lượng sáng tạo ra lịch sử

b)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển xã hội

c)

Đối kháng với quần chúng nhân dân

d)

Các phương án được nêu đều đúng

73.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thể hiện như thế nào?

a)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Lãnh tụ là người dẫn dắt, định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển

b)

Lãnh tụ là người đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Quần chúng nhân dân là lực lượng tham gia phong trào

c)

Cả hai thống nhất biện chứng với nhau, có vai trò ngang nhau

d)

Quần chúng nhân dân và lãnh tụ mâu thuẫn với nhau về lợi ích

74.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, yếu tố nào là cầu nối, liên kết, là mắt xích quyết định, là động lực để quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất về ý chí và hành động?

a)

Lợi ích

b)

Hệ tư tưởng

c)

Trình độ nhận thức

d)

Nhiệm vụ chính trị

75.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện quan niệm của Hồ Chí Minh về vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam. "Chữ người, nghĩa hẹp là gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn. Nghĩa rộng là ....... cả nước. Rộng nữa là cả loài người".

a)

Dân tộc

b)

Đồng bào

c)

Công nông - nông - trí thức

d)

Nhân dân lao động

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thì nhận định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ

b)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội, là động lực của sự phát triển đó

c)

Quần chúng nhân dân là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội

d)

Lãnh tụ là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội

77.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức đối với vật chất?

a)

Ý thức do vật chất sinh ra, do vậy, ý thức không thể tác động trở lại vật chất

b)

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức trực tiếp tạo ra thế giới vật chất

d)

Ý thức biến đổi thế giới vật chất theo chiều hướng ngày càng tiến bộ

78.

Apeiron là cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ, là một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn. Quan niệm này là của nhà triết học nào?

a)

Talet

b)

Platon

c)

Anaximander

d)

Đêmôcrit

79.

Ph.Ăngghen viết: "[.........] là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: [.........] đã sáng tạo ra bản thân con người". Hãy điền một từ vào chỗ trống để hoàn thiện câu trên.

a)

Vật chất

b)

Lao động

c)

Tự nhiên

d)

Ý thức

80.

Theo quan niệm triết học Mác - Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì?

a)

Tính hiện thực

b)

Tính vật chất

c)

Tính tồn tại

d)

Tính khách quan

81.

Theo quan điểm của triết học Mác, phương thức và hình thức tồn tại của vật chất là?

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Vận động, không gian và thời gian

82.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và lớn nhất?

a)

Tình cảm

b)

Niềm tin

c)

Tri thức

d)

Ý chí

83.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

84.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

85.

Kết cấu của ý thức theo chiều dọc gồm những yếu tố nào?

a)

Tri thức, tình cảm, niềm tin

b)

Tri thức, tình cảm, ý chí

c)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức

d)

Tự ý thức, niềm tin, ý chí

86.

Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, không thấy được tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Nhị nguyên luận

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

87.

Từ nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa Vật chất và Ý thức nói rằng: "Vật chất sinh ra và quyết định ý thức" chúng ta rút ra bài học là:

a)

Coi trọng giá trị tinh thần hơn giá trị vật chất

b)

Coi giá trị tinh thần và giá trị vật chất là như nhau

c)

Coi giá trị vật chất là cao nhất

d)

Các điều kiện vật chất quyết định đời sống tinh thần

88.

Tính độc lập tương đối của ý thức đối với vật chất được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Ý thức phải hoàn toàn phù hợp với điều kiện vật chất

b)

Ý thức có quy luật vận động, phát triển riêng không lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

c)

Nguồn gốc của ý thức sinh ra từ vật chất nhưng không bị vật chất quyết định

d)

Sự vận động, phát triển của ý thức hoàn toàn không lệ thuộc vào vật chất

89.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan" có yêu cầu gì?

a)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải phát huy ý kiến cá nhân

c)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

d)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải phát huy tính sáng tạo của ý thức

90.

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động tư duy của con người

b)

Hoạt động lý luận

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Hoạt động tinh thần

91.

Những phát minh nổi bật của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có tác động như thế nào đối với chủ nghĩa duy vật?

a)

Là cơ sở khoa học luận chứng rằng vật chất đã biến mất

b)

Là cơ sở khoa học để chủ nghĩa duy vật biện chứng bảo vệ và phát triển quan điểm về vật chất

c)

Là cơ sở lý luận khiến chủ nghĩa duy vật sụp đổ

d)

Là cơ sở để chủ nghĩa duy tâm dung hòa với chủ nghĩa duy vật

92.

Theo triết học Mác - Lênin, phản ánh là thuộc tính của đối tượng nào trong thế giới vật chất?

a)

Chỉ có ở dạng vật chất vô sinh

b)

Chỉ có ở các dạng vật chất hữu sinh

c)

Chỉ có ở con người

d)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

93.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, hình thức phản ánh đơn giản nhất là:

a)

Phản ánh sinh học

b)

Phản ánh vật lý, hóa học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh của ý thức

94.

Chọn phương án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về lao động

a)

Lao động là tất cả mọi hoạt động của con người

b)

Lao động là quá trình con người học tập, nghiên cứu và ứng dụng khoa học tự nhiên vào cuộc sống

c)

Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người

d)

Lao động là toàn bộ các hoạt động vật chất và tinh thần của con người nhằm cải biến giới tự nhiên và xã hội

95.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khẳng định nào đúng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới khách quan của con người

b)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người

c)

Ý thức là kết quả của quá trình tư duy của con người

d)

Ý thức là kết quả nhận thức về bản thân mình trong mối quan hệ với thế giới bên ngoài

96.

Trong các yếu tố tạo thành ý thức, yếu tố tình cảm giữ vai trò gì?

a)

Định hướng hành vi của con người

b)

Xác định bản chất của con người

c)

Phản ánh quan hệ giữa người với người, giữa người với thế giới khách quan

d)

Các phương án đưa ra đều đúng

97.

Hoạt động lai tạo giống, cây ghép gen thuộc hình thức hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị - xã hội

c)

Hoạt động nghiên cứu tự nhiên

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

98.

Theo quan điểm triết học Mác, thực tiễn là:

a)

Toàn bộ các hoạt động vật chất - cảm tính

b)

Toàn bộ các hoạt động tinh thần

c)

Toàn bộ các hoạt động vật chất và tinh thần

d)

Toàn bộ các hoạt động của con người

99.

Theo quan điểm triết học Mác, chân lý là:

a)

Những ý kiến thuộc về số đông

b)

Những kiến thức khoa học

c)

Những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được kiểm nghiệm bằng thực tiễn

d)

Những tri thức đã được thừa nhận rộng rãi

100.

Hãy lựa chọn phương án đúng nhất theo quan điểm triết học Mác - Lênin: nhận thức là một quá trình.

a)

Phản ánh trực tiếp thế giới khách quan vào trong đầu óc con người

b)

Phân tích và tổng hợp các thông tin từ thế giới khách quan

c)

Phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc người từ đó hình thành tri thức về thế giới khách quan

d)

Biện chứng của sự vận động tư duy thông qua các quy luật của chính nó

101.

Nhận thức kinh nghiệm có đặc trưng nào sau đây? Chọn đáp án đúng.

a)

Là tri thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm khoa học

b)

Là tri thức chỉ ra được tính tất yếu, bản chất của các sự vật, hiện tượng

c)

Là tri thức mang tính tự phát trong các hoạt động hàng ngày của con người

d)

Là tri thức hình thành một cách chủ động của chủ thể nhận thức phản ánh tính quy luật của đối tượng nhận thức

102.

Một trong các vai trò cơ bản của thực tiễn đối với nhận thức là? Chọn phương án đúng.

a)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

b)

Thực tiễn thể hiện khả năng chinh phục tự nhiên của con người

c)

Thực tiễn làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp

d)

Thực tiễn giúp con người phát triển các giác quan cảm nhận hơn

103.

Theo Lênin, hai giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức là? Chọn phương án đúng.

a)

Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận

b)

Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học

c)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

d)

Nhận thức cơ bản và nhận thức nâng cao

104.

Trong các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức, biểu tượng là gì? Chọn phương án đúng.

a)

Hình thức nhận thức cao nhất và phức tạp nhất của nhận thức lý tính

b)

Khâu trung gian chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính

c)

Hình thức đầu tiên của nhận thức lý tính

d)

Tổng số nhận thức cảm giác và tri giác cộng lại

105.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Chân lý có tính khách quan

b)

Chân lý có tính cụ thể

c)

Chân lý có tính trừu tượng

d)

Chân lý có tính tương đối và tuyệt đối

106.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được rút ra từ đâu?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

c)

Mối liên hệ phổ biến

107.

Chân lý có những tính chất gì? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính phát triển

b)

Tính khách quan, tính tuyệt đối, tính tương đối, tính cụ thể

c)

Tính đa dạng và phong phú

d)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng

108.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của quá trình nhận thức là gì?

a)

Sự phản ánh thế giới khách quan một cách năng động của ý thức chủ thể

b)

Là quá trình đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

c)

Những kinh nghiệm và lí luận được tổng kết từ mọi hoạt động thực tiễn của con người

d)

Các phương án đều đúng

109.

Giai đoạn nhận thức lý tính gồm có những hình thức nào? Chọn phương án đúng.

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Phán đoán, suy lý, thực tiễn

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

d)

Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

110.

Điền cụm từ còn thiếu để hoàn thành nhận định của Lênin: “Thừa nhận …. khách quan, tức là …. không phụ thuộc vào con người và loài người”.

a)

Nhận thức

b)

Chân lý

c)

Thực tại

d)

Thực tiễn

111.

Chọn phương án sai. Bệnh giáo điều là khuynh hướng tư tưởng và hành động thể hiện:

a)

Tách rời lý luận khỏi thực tiễn

b)

Chú trọng công tác tổng kết thực tiễn

c)

Xa rời cuộc sống thực tiễn, rơi vào bệnh sách vở

d)

Áp dụng rập khuôn kiến thức, kinh nghiệm mà không tính đến những điều kiện thực tiễn – lịch sử cụ thể

112.

Hình thức nhận thức tri giác được hình thành từ đâu? Chọn phương án đúng.

a)

Hình thành trên cơ sở liên kết các biểu tượng về sự vật

b)

Hình thành trên cơ sở liên kết, tổng hợp những cảm giác về sự vật

c)

Hình thành từ sự tưởng tượng của chủ thể nhận thức

d)

Hình thành từ những suy luận của chủ thể nhận thức với những tri thức đã được tích lũy

113.

Quan niệm của triết học Mác - Lênin về khái niệm là gì? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Là những thuật ngữ của con người để mô tả sự vật hoặc để trao đổi thông tin

b)

Là hình thức tiên thiên, vốn có trước khi con người xuất hiện

c)

Là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật

d)

Là cơ sở để hình thành nên những ý niệm trong quá trình con người tư duy về sự vật khách quan

114.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, tính cụ thể của chân lý là gì?

a)

Nội dung chân lý phù hợp với một mục đích nào đó của một cá nhân cụ thể

b)

Nội dung chân lý phù hợp với một quan niệm nào đó của một cá nhân cụ thể

c)

Sự phản ánh chân thực và đầy đủ về một đối tượng cụ thể

d)

Sự phản ánh đúng về sự vật, hiện tượng ở trong một điều kiện cụ thể, một không gian và thời gian xác định

115.

Giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật, hiện tượng?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức khoa học

116.

Theo Ăngghen, trong các chế độ xã hội sau, xã hội nào chưa có “Nhà nước”?

a)

Công xã nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

117.

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện Nhà nước là do?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa tương đối của cải, xuất hiện chế độ tư hữu

b)

Mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều hòa

c)

Chiến tranh mở rộng bờ cõi

d)

Nhu cầu trị thủy chống lại thiên tai

118.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện của Nhà nước là gì?

a)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được

b)

Chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

c)

Sự xâm chiếm đất đai mở rộng bờ cõi

d)

Nhu cầu đoàn kết chống lại thiên tai

119.

Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của Nhà nước?

a)

Nhà nước quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định

b)

Nhà nước là một cộng đồng thống nhất về văn hóa, tâm lý, tính cách

c)

Nhà nước có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên

d)

Nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền

120.

Bản chất giai cấp đã quy định chức năng nào của Nhà nước được đặt lên hàng đầu?

a)

Chức năng thống trị chính trị

b)

Chức năng xã hội

c)

Chức năng kinh tế

121.

Kiểu nhà nước nào sau đây được xem là nhà nước đặc biệt, nhà nước của số đông thống trị số ít?

a)

Nhà nước chủ nô quý tộc

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước vô sản

122.

Để thực hiện sứ mệnh của mình giai cấp vô sản phải thực hiện những chức năng nào sau đây?

a)

Chức năng đối nội và đối ngoại

b)

Chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội

c)

Chức năng tổ chức xây dựng và chức năng trấn áp

d)

Chức năng thống trị chính trị và chức năng trấn áp

123.

Sự thay đổi căn bản về chất toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội được gọi là?

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cải cách xã hội

c)

Tiến hóa xã hội

d)

Đảo chính

124.

Lực lượng của cách mạng xã hội là?

a)

Những giai cấp, tầng lớp có lợi ích gắn bó với cách mạng, tham gia vào phong trào cách mạng, đang thực hiện mục đích cách mạng

b)

Những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng

c)

Những giai cấp và lực lượng đối lập căn bản đánh đổ của cách mạng

d)

Những giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển xã hội, cho phương thức sản xuất tiến bộ

125.

Ai là người đã cho rằng nhiệm vụ hàng đầu của của của chuyên chính vô sản là: “phát triển nền dân chủ đến cùng, tìm ra những hình thức của sự phát triển ấy, đem thi nghiệm những hình thức ấy trong thực tiễn”?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Stalin

126.

Yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội là gì?

a)

Phương thức sản xuất vật chất

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Hoàn cảnh địa lý

d)

Dân số và mật độ dân số

127.

Nhận định nào sau đây là đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Tồn tại xã hội quyết định hoàn toàn ý thức xã hội

b)

Ý thức xã hội quyết định hoàn toàn tồn tại xã hội

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và ý thức xã hội có tác động ngược trở lại tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội và tồn tại xã hội có tác động ngược trở lại ý thức xã hội

128.

Hình thức đặc biệt và cao nhất của tri thức cũng như của ý thức xã hội là?

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức triết học

129.

Hình thái ý thức nào sau đây được xem là sự phản ánh hư ảo sức mạnh của giới tự nhiên bên ngoài lẫn các quan hệ xã hội vào đầu óc con người?

a)

Ý thức đạo đức

b)

Ý thức thẩm mỹ

c)

Ý thức tôn giáo

d)

Ý thức triết học

130.

Những tư tưởng, quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, phạm trù, quy luật được gọi là?

a)

Ý thức cá nhân

b)

Ý thức thông thường

c)

Ý thức lý luận

d)

Tâm lý xã hội

131.

Nguồn gốc trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội là do?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b)

Đấu tranh giai cấp

c)

Kết quả đấu tranh của các lực lượng xã hội tiến bộ

d)

Giai cấp cầm quyền muốn duy trì trật tự xã hội

132.

Một trong những biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội là?

a)

Hoàn toàn độc lập với tồn tại xã hội

b)

Biến mất cùng tồn tại xã hội ngay lập tức

c)

Nổ văng động chỉ bằng những quy luật nội tại của đời sống tinh thần

d)

Nó có thể vượt trước tồn tại xã hội

133.

Câu nói sau đây là của ai? “Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và chừng nào, về mặt khách quan những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được thì nhà nước xuất hiện.”

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Platon

134.

C.Mác viết: “Các học thuyết duy vật chủ nghĩa cho rằng con người là sản phẩm của những hoàn cảnh giáo dục… Các học thuyết ấy quên rằng chính những con người làm thay đổi hoàn cảnh và bản thân nhà giáo dục cũng cần phải được giáo dục”. Câu nói này trong tác phẩm nào sau đây:

a)

Luận cương về Phoiơbắc

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

d)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen

135.

Con người là thể thống nhất của các mặt cơ bản:

a)

Sinh học - xã hội

b)

Tâm lý - xã hội

c)

Xã hội - tinh thần

d)

Nhân cách - xã hội

136.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người:

a)

Vạch ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử

b)

Vạch ra vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

c)

Vạch ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội

d)

Vạch ra bản chất con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, vừa là chủ thể của hoàn cảnh

137.

Yếu tố căn bản và mang tính quyết định của lực lượng xã hội là:

a)

Tầng lớp trí thức

b)

Quan hệ từng nhóm dân lao động

c)

Giai cấp tư sản

d)

Vĩ nhân

138.

Theo quan điểm của triết học Mác, yếu tố nào được xem là “thân thể vô cơ” của con người?

a)

Xã hội

b)

Giới tự nhiên

c)

Lao động

d)

Tài nguyên thiên nhiên

139.

Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thành luận điểm đúng theo quan điểm của triết học Mác: “Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là……của lịch sử”

a)

Tác nhân

b)

Nhân tố

c)

Sản phẩm

d)

Động cơ

140.

Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm dưới đây:

a)

Cho dù các quan hệ xã hội thay đổi thì bản chất của con người vẫn không bao giờ thay đổi

b)

Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều, sớm hoặc muộn, bản chất con người cũng sẽ thay đổi theo

c)

Các quan hệ xã hội thay đổi trước, bản chất con người thay đổi sau

d)

Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với bản chất của con người

141.

Theo quan điểm của triết học Mác, thực chất của lao động bị tha hóa là:

a)

Lao động tạo ra của cải vật chất cho đời sống xã hội

b)

Quá trình lao động và sản phẩm của lao động trở chỗ để phục vụ con người, để phát triển con người đã bị biến thành lực lượng đối lập, nô dịch và thống trị con người

c)

Lao động mang lại giá trị và sự tự do cho con người

d)

Lao động là vinh quang

142.

Quan hệ giữa cá nhân và xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a)

Cá nhân và xã hội không tách rời nhau

b)

Xã hội do các cá nhân cụ thể hợp thành, mỗi cá nhân là một phần tử của xã hội sống và hoạt động trong xã hội đó

c)

Quan hệ cá nhân - xã hội là tất yếu, là tiền đề và điều kiện tồn tại và phát triển của cá nhân lẫn xã hội

d)

Các phương án được nêu đều đúng

143.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào dưới đây sai?

a)

Con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình độ phát triển cao nhất của giới tự nhiên và của lịch sử xã hội

b)

Con người cũng như mọi động vật khác phải tìm kiếm thức ăn, nước uống, phải “đấu tranh sinh tồn” để ăn uống, sinh đẻ con cái, tồn tại và phát triển

c)

Con người là một sáng tạo tuyệt đối của đấng sáng tạo có tác động vào trong vũ trụ, có quyền năng vô hạn

d)

Con người là một cơ thể vật chất có tính xã hội, có quá trình phát triển về sinh học nhưng lại có thể biến đổi giới tự nhiên và chính bản thân mình, dựa trên các quy luật khách quan

144.

Hãy điền chữ còn thiếu chỗ trống trong luận điểm sau theo quan điểm của triết học Mác về bản chất của con người: “Bản chất của con người là……các quan hệ xã hội”

a)

Tổng hợp

b)

Sự thống nhất

c)

Tổng hòa

d)

Biện chứng

145.

Ăngghen đã trình bày vai trò của lao động đối với việc hình thành và phát triển con người chủ yếu trong tác phẩm:

a)

Gia đình thần thánh

b)

Tuyên ngôn của đảng cộng sản

c)

Biện chứng của tự nhiên

d)

Hệ tư tưởng Đức

146.

Một trong những nội dung cơ bản thể hiện quan hệ giữa lãnh tụ với quần chúng nhân dân:

a)

Trong mối quan hệ hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ

b)

Trong mối quan hệ hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của lãnh tụ đồng thời đánh giá cao vai trò của quần chúng nhân dân

c)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa
Mác - Lênin khẳng định vai trò độc lập lẫn nhau giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ

d)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa
Mác - Lênin khẳng định vai trò tương đương nhau giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ