wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Buổi 1–2: Câu hỏi trắc nghiệm ngành Khách sạn (TAC239)

Total questions: 142

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Khách sạn đầu tiên tại Việt Nam (Cosmopolitan) ra đời vào năm nào?

a)

Năm 1870

b)

Năm 1880

c)

Năm 1867

d)

Năm 1901

2.

Khách sạn cổ nhất tại Việt Nam còn hoạt động đến nay là gì?

a)

Khách sạn Sofitel Legend Metropole

b)

Khách sạn Sài Gòn Morin Huế

c)

Khách sạn Majestic Sài Gòn

d)

Khách sạn Continental Sài Gòn

3.

Xác định vai trò của chuỗi khách sạn Morin ở Việt Nam trong lịch sử ngành khách sạn.

a)

Phục vụ du khách quốc tế cao cấp, chính khách đi du lịch

b)

Kết nối các tuyến du lịch chuyên nghiệp

c)

Được người Việt xây dựng và hoàn thiện đầu tiên

d)

Tập trung vào nghỉ dưỡng cao cấp

4.

Nguyên nhân chính làm cho ngành khách sạn Việt Nam suy giảm giai đoạn 1945–1986 là gì?

a)

Thiếu vốn đầu tư từ nước ngoài và các tập đoàn lớn

b)

Chiến tranh và cơ chế kế hoạch hóa

c)

Thiếu hụt tài nguyên du lịch tự nhiên

d)

Cạnh tranh từ các loại hình lưu trú khác

5.

Cuộc Cách mạng Công nghiệp thúc đẩy ngành khách sạn như thế nào?

a)

Nhờ suy giảm của các lữ quán, quán trọ bình dân

b)

Do giảm giá thành xây dựng khách sạn

c)

Nhờ tăng nhu cầu của khách hành hương

d)

Nhờ các phương tiện giao thông hiện đại

6.

Khách sạn Cosmopolitan ở Sài Gòn có điều gì đặc biệt?

a)

Tập trung ẩm thực cao cấp

b)

Xây dựng phong cách châu Âu

c)

Phục vụ quan chức Pháp chính

d)

Do người Việt gốc Hoa xây

7.

Sau Đổi mới 1986, ngành khách sạn Việt Nam thay đổi ra sao?

a)

Giảm chất lượng dịch vụ cơ bản

b)

Tập trung cơ sở lưu trú thô sơ

c)

Thu hút đầu tư nước ngoài

d)

Trưng dụng làm trụ sở hành chính

8.

Vận dụng kiến thức xác định đặc điểm chính của cơ sở lưu trú ở Hy Lạp cổ đại là gì?

a)

Xây dựng gần nhà thờ lớn

b)

Cung cấp chỗ ngủ miền phiến

c)

Phục vụ thương mại, quân sự

d)

Tập trung ẩm thực cao cấp

9.

Vận dụng kiến thức xác định chuỗi khách sạn Morin góp phần phát triển điều gì ở Việt Nam?

a)

Nghỉ dưỡng xanh hiện đại, tiện ích

b)

Lưu trú công vụ nhà nước, khách thăm thân

c)

Khách sạn nổi trên sông, trên biển

d)

Tuyến du lịch kết nối địa phương

10.

Thuật ngữ Hotel có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào và được sử dụng lần đầu vào thời kỳ nào?

a)

Tiếng Anh, thời kỳ Phục Hưng

b)

Tiếng Pháp, thời Trung Cổ

c)

Tiếng Ý, thế kỷ XVIII

d)

Tiếng Đức, thế kỷ XIX

11.

Theo Trịnh Xuân Dũng (2002), mục tiêu chính của hoạt động kinh doanh khách sạn là gì?

a)

Tạo việc làm cho cộng đồng địa phương

b)

Tạo ra lợi nhuận từ dịch vụ lưu trú

c)

Quảng bá văn hóa và du lịch địa phương

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch

12.

Đặc tính nào của sản phẩm khách sạn khiến doanh thu từ phòng không bán được trong một ngày bị mất vĩnh viễn?

a)

Tính vô hình của trải nghiệm khách hàng

b)

Tính không thể lưu kho của dịch vụ

c)

Tính không đồng nhất trong chất lượng

d)

Tính không thể tách rời của dịch vụ

13.

Theo quy định pháp lý tại Việt Nam, một cơ sở được gọi là khách sạn phải có tối thiểu bao nhiêu buồng ngủ?

a)

Năm buồng ngủ với tiện nghi cơ bản, hiện đại

b)

Mười buồng ngủ với trang thiết bị đầy đủ

c)

Mười lăm buồng ngủ với dịch vụ ăn uống

d)

Hai mươi buồng ngủ với dịch vụ giải trí

14.

Theo Kotler & Keller (2016), đặc tính nào của sản phẩm dịch vụ khách sạn khiến khách hàng không thể đánh giá trước khi trải nghiệm?

a)

Tính đồng nhất trong chất lượng dịch vụ

b)

Tính vô hình của trải nghiệm dịch vụ

c)

Tính hữu hình của sản phẩm dịch vụ

d)

Tính hữu hình của cơ sở vật chất

15.

Theo mô hình Philip Kotler, sản phẩm cốt lõi của khách sạn mang lại lợi ích gì cho khách hàng?

a)

Nhà hàng, quầy bar và dịch vụ giải trí

b)

Nơi nghỉ ngơi an toàn, cảm giác riêng tư

c)

Dịch vụ spa, phòng gym và hồ bơi cùng các dịch vụ bổ sung

d)

Wi‑Fi tốc độ cao, thư ký riêng và đưa đón sân bay

16.

Giải thích vì sao kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại điểm đến.

a)

Tài nguyên du lịch thu hút khách đến lưu trú

b)

Tài nguyên du lịch giúp giảm chi phí xây dựng

c)

Tài nguyên du lịch tăng cường dịch vụ giải trí

d)

Tài nguyên du lịch hỗ trợ lao động địa phương

17.

Giải thích vì sao kinh doanh khách sạn đòi hỏi số lượng lao động trực tiếp lớn.

a)

Hoạt động liên tục 24/7 và yêu cầu chuyên môn hóa cao

b)

Chi phí xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cao, tốn kém

c)

Tính cố định của sản phẩm dịch vụ khách sạn

d)

Sự phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại điểm đến

18.

Theo UNWTO, yếu tố nào đảm bảo phát triển bền vững ngành khách sạn?

a)

Quảng bá văn hóa bản địa, văn hóa các cộng đồng dân tộc

b)

Cân bằng kinh tế, xã hội, môi trường

c)

Phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật

d)

Tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp

19.

Giải thích vì sao doanh khách sạn được xem là hình thức xuất khẩu tại chỗ.

a)

Thu hút đầu tư nước ngoài

b)

Thu ngoại tệ từ khách quốc tế

c)

Tạo việc làm địa phương

d)

Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp

20.

Để giảm chi phí lao động trong mùa thấp điểm, khách sạn nên áp dụng biện pháp tối ưu nào?

a)

Thu hút thị trường khách đa dạng quanh năm

b)

Giảm chất lượng dịch vụ trong mùa thấp điểm

c)

Đóng cửa một số khu vực của khách sạn

d)

Tăng giá phòng vào mùa du lịch cao điểm

21.

Tập đoàn nào sau đây được coi là mô hình kinh doanh khách sạn chuỗi ở Việt Nam?

a)

Topas Ecolodge

b)

La Siesta Hanoi

c)

The Anam Nha Trang

d)

Accor Hotels

22.

Theo tiêu chí phân đoạn thị trường, khách sạn Sofitel Legend Metropole Hanoi thuộc nhóm khách sạn nào?

a)

Khách sạn nghỉ dưỡng (Resort Hotels)

b)

Khách sạn bình dân (Budget/Economy Hotels)

c)

Khách sạn phục vụ khách trung cấp (Mid‑range Hotels)

d)

Khách sạn phục vụ khách cao cấp (Luxury Hotels)

23.

Theo tiêu chí phân đoạn thị trường, khách sạn có thể được phân chia thành nhóm nào sau đây?

a)

Luxury Hotels, Mid‑range Hotels, Economy Hotels, Business Hotels, Resort Hotels

b)

Full‑service Hotels, Limited‑service Hotels, Minimal‑service Hotels, Airport Hotels

c)

Commercial Hotels, Resort Hotels, Airport Hotels, Casino Hotels, Convention Hotels

d)

City Hotels, Suburban Hotels, Beachfront Hotels, Mountain Hotels, Highway/Motel

24.

Theo tiêu chí liên kết, khách sạn có thể được phân chia thành nhóm nào sau đây?

a)

Luxury Hotels, Mid‑range Hotels, Economy Hotels, Business Hotels, Resort Hotels

b)

Full‑service Hotels, Limited‑service Hotels, Minimal‑service Hotels, Airport Hotels

c)

Commercial Hotels, Resort Hotels, Airport Hotels, Casino Hotels, Convention Hotels

d)

Independent Hotels, Chain Hotels, Franchise Hotels, Affiliated Hotels

25.

Nếu vận hành một khách sạn bình dân, giải pháp nào giúp tăng tỷ lệ lấp đầy?

a)

Đầu tư vào spa, gym và khu vực ẩm thực cao cấp

b)

Tổ chức các sự kiện hội nghị có sức chứa cao

c)

Chiến lược giá linh hoạt và khuyến mãi theo mùa

d)

Tập trung vào thị trường khách hạng sang

26.

Nếu bạn quản lý một resort ven biển, làm thế nào để tăng doanh thu mùa thấp điểm?

a)

Tổ chức các chương trình khuyến mãi và hoạt động biển

b)

Giảm diện tích phòng để tiết kiệm chi phí, tăng dịch vụ bổ sung

c)

Tăng giá phòng để có nguồn thu đảm bảo chất lượng

d)

Chuyển sang phục vụ khách công vụ, khách đoàn lớn

27.

Giải thích vì sao phân loại khách sạn giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh ở Việt Nam?

a)

Giảm chi phí vận hành bằng cách bỏ bớt một số tiện ích

b)

Tăng số lượng phòng để đón khách quốc tế

c)

Giúp định vị sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng

d)

Tập trung vào thiết kế kiến trúc độc đáo

28.

Để nâng cao chất lượng dịch vụ của một motel, doanh nghiệp cần tập trung vào những yếu tố nào?

a)

Cung cấp chỗ ở xe và các dịch vụ tiện ích

b)

Xây dựng spa, gym và nhà hàng cao cấp

c)

Tổ chức hội nghị, hội thảo và các sự kiện lớn

d)

Tạo không gian nghỉ dưỡng thân thiện với môi trường

29.

Nếu bạn vận hành một khách sạn nhượng quyền, làm thế nào để cân bằng tiêu chuẩn quốc tế và yếu tố địa phương?

a)

Điều chỉnh mức giá phòng để đảm bảo chất lượng dịch vụ phục vụ du khách

b)

Áp dụng nghiêm chỉnh các tiêu chuẩn quốc tế cho từng nội dung của khách sạn

c)

Kết hợp những yếu tố kinh doanh địa phương vào thiết kế để giảm thiểu chi phí

d)

Đạt được kết quả chuẩn thương hiệu quốc tế với trải nghiệm bản địa

30.

Khách sạn độc lập đối mặt với thách thức gì so với khách sạn chuỗi?

a)

Chi phí vận hành cao hơn do thống kê

b)

Không đủ phòng để phục vụ khách

c)

Khó khăn trong marketing và xây dựng thương hiệu

d)

Thiếu liên kết dịch vụ quốc tế

31.

Để tối ưu hóa chi phí cho một khách sạn dịch vụ giới hạn, bạn sẽ làm gì?

a)

Đầu tư vào spa, gym và nhà hàng cao cấp, mở rộng số lượng nhân sự

b)

Xây dựng bể bơi và sân golf lớn, đẳng cấp và các dịch vụ bổ sung

c)

Tăng giá phòng để nâng cấp tiện nghi và chất lượng dịch vụ

d)

Tập trung vào các dịch vụ cốt lõi là lưu trú, bữa sáng cơ bản

32.

Để thu hút khách gia đình, khách sạn của bạn nên cung cấp thêm dịch vụ gì?

a)

Khu vui chơi trẻ em và chương trình giáo dục

b)

Phòng họp và dịch vụ hội nghị trực tiếp, trực tuyến

c)

Dịch vụ quản gia cá nhân và một số dịch vụ cao cấp khác

d)

Không gian cộng đồng cho khách trẻ tuổi vui chơi cá nhân

33.

Tính đến năm 2025, Việt Nam có khoảng bao nhiêu cơ sở lưu trú và bao nhiêu khách sạn được xếp hạng?

a)

30.000 cơ sở lưu trú với 5.000 khách sạn được xếp hạng

b)

35.000 cơ sở lưu trú với 5.500 khách sạn được xếp hạng

c)

40.000 cơ sở lưu trú với 6.500 khách sạn được xếp hạng

d)

50.000 cơ sở lưu trú với 7.200 khách sạn được xếp hạng

34.

Hệ thống xếp hạng khách sạn ở Việt Nam TCVN 4391:2015 dựa trên những tiêu chí cơ bản nào?

a)

Doanh thu, số lượng khách, phong cách kiến trúc

b)

Vị trí, trang thiết bị, dịch vụ, nhân viên, vệ sinh

c)

Thời gian hoạt động, quy mô phòng, chi phí

d)

Số lượng nhân viên, loại hình liên kết, casino

35.

Sự khác biệt giữa các hệ thống xếp hạng quốc tế và Việt Nam là gì?

a)

Hệ thống xếp hạng quốc tế đa dạng tiêu chí, hệ thống xếp hạng Việt Nam thống nhất theo TCVN

b)

Hệ thống xếp hạng quốc tế tập trung vào chi phí, hệ thống xếp hạng Việt Nam vào quy mô khách sạn

c)

Hệ thống xếp hạng quốc tế chú trọng yếu tố vệ sinh, hệ thống xếp hạng Việt Nam tập trung vào yếu tố an toàn

d)

Hệ thống xếp hạng quốc tế chỉ đánh giá phòng, hệ thống xếp hạng Việt Nam đánh giá dịch vụ

36.

Gia đình bạn làm quản lý để vận hành một khách sạn 3 sao theo tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn ở Việt Nam TCVN 4391:2015, khách sạn của bạn cần có tối thiểu bao nhiêu phòng?

a)

60 phòng

b)

70 phòng

c)

80 phòng

d)

50 phòng

37.

Gia đình bạn làm quản lý và vận hành một khách sạn 4 sao theo tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn ở Việt Nam TCVN 4391:2015, khách sạn của bạn cần có bao nhiêu phòng?

a)

90 phòng

b)

100 phòng

c)

80 phòng

d)

70 phòng

38.

Gia đình bạn đang vận hành và quản lý một khách sạn tiêu chuẩn 3 sao, bạn cần nộp hồ sơ cho cơ quan chức năng nào để làm thủ tục đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch cho cơ quan nào?

a)

Ủy ban Nhân dân tỉnh

b)

Hiệp hội Du lịch Việt Nam

c)

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

d)

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

39.

Gia đình bạn đang vận hành và quản lý một khách sạn tiêu chuẩn 5 sao, bạn cần nộp hồ sơ cho cơ quan chức năng nào để làm thủ tục đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch?

a)

Ủy ban Nhân dân tỉnh

b)

Hiệp hội Du lịch Việt Nam

c)

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

d)

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

40.

Gia đình bạn đang chuẩn bị vận hành và quản lý một khách sạn tiêu chuẩn 2 sao, khách sạn phải trang bị cầu thang máy riêng biệt cho khách và nhân viên nếu có từ bao nhiêu tầng trở lên?

a)

2 tầng trở lên

b)

3 tầng trở lên

c)

4 tầng trở lên

d)

5 tầng trở lên

41.

Vai trò chính của mô hình tổ chức bộ máy trong khách sạn là gì?

a)

Đảm bảo thời gian làm việc liên tục trong ngày

b)

Phản ánh vị trí, chức năng và quyền hạn nhân sự

c)

Xác định thị trường mục tiêu dựa trên quy mô khách sạn

d)

Tạo mô hình để kiểm soát các đơn vị kinh doanh

42.

Mục tiêu chính của mô hình tổ chức bộ máy trong khách sạn là gì?

a)

Phối hợp nguồn lực để đạt mục tiêu kinh doanh

b)

Tăng số lượng phòng vượt mức trung bình ngành

c)

Tối ưu hóa doanh thu bằng cách loại bỏ các dịch vụ cốt lõi

d)

Tập trung hoàn toàn vào mở rộng chuỗi, bỏ qua chất lượng dịch vụ

43.

Tại sao cấu trúc tổ chức cần phản ánh vị trí việc làm và trách nhiệm của từng bộ phận?

a)

Để sắp xếp nguồn lực rõ ràng về chức năng, quyền hạn

b)

Để tập trung vào thời gian làm việc của nhân viên sao cho hiệu quả

c)

Để quyết định thị trường mục tiêu trọng tâm của khách sạn

d)

Để kiểm soát chặt chẽ các đơn vị kinh doanh chức năng của khách sạn

44.

Lựa chọn những đặc điểm đúng nhất với đặc thù lao động trong kinh doanh khách sạn:

a)

Sản phẩm chủ yếu là dịch vụ; tính chuyên môn hoá cao; khả năng cơ khí hóa, tự động hoá thấp; cường độ lao động không đồng đều

b)

Sản phẩm chủ yếu là hàng hoá; tính chuyên môn hoá cao; có khả năng cơ khí hoá, tự động hoá; cường độ lao động điều hoà theo nhịp độ chung

c)

Sản phẩm chủ yếu là dịch vụ; tính chuyên môn hoá cao; có khả năng cơ khí hoá, tự động hoá; thời gian làm việc ít phục vụ khách

d)

Sản phẩm chủ yếu là hàng hoá; tính chuyên môn hoá thấp; khả năng cơ khí hoá, tự động hoá thấp; cường độ lao động ổn định

45.

Lựa chọn những yêu cầu và nhiệm vụ quan trọng nhằm quản lý nguồn nhân lực khách sạn hiệu quả:

a)

Tiết kiệm chi phí bằng cách hạn chế các dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung trong kinh doanh khách sạn; Tính toán định mức lao động, nhiệm vụ cụ thể chính xác cho từng chức danh đảm bảo tính công bằng và hợp lý

b)

Kết nối, hợp tác và thủ trưởng xuyên tuyến đúng mới, tuyển dụng thêm nhân sự thời vụ để thay thế vào các vị trí củng cố lao động cao; Tính toán định mức lao động, nhiệm vụ cụ thể chính xác cho từng chức danh đảm bảo tính công bằng và hợp lý

c)

Kết nối, hợp tác và thủ trưởng đúng đắn, đủ số lượng, chất lượng lao động theo hệ số luân chuyển; Tính toán định mức lao động, nhiệm vụ cụ thể chính xác cho từng chức danh đảm bảo tính công bằng và hợp lý

d)

Tiết kiệm chi phí bằng cách sử dụng đúng, đủ số lượng, chất lượng lao động theo hệ số luân chuyển; Tính toán định mức lao động, nhiệm vụ cụ thể chính xác cho từng chức danh đảm bảo tính công bằng và hợp lý

46.

Để “phân chia theo chức năng và tính chất các công việc mà mỗi nhân viên đảm nhận có liên hệ với nhau. Mỗi bộ phận có thể được gọi là phòng, ban, tổ, tùy theo điều lệ của doanh nghiệp”, là nhà quản trị nhân lực khách sạn, bạn cần vận dụng nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc chuyên môn hoá

b)

Nguyên tắc hợp hoá

c)

Nguyên tắc sử dụng quyền lực

d)

Nguyên tắc kiểm soát

e)

Nguyên tắc điều phối các hoạt động

47.

Để “điều khiển các hoạt động khác nhau tạo ra sự nhịp nhàng, liên kết với nhau để thực thi nhiệm vụ một cách thống nhất”, là nhà quản trị nhân lực khách sạn, bạn cần vận dụng nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc chuyên môn hoá

b)

Nguyên tắc bổ phân hoá

c)

Nguyên tắc sử dụng quyền lực

d)

Nguyên tắc kiểm soát

e)

Nguyên tắc điều phối các hoạt động

48.

Để “điều phối các hoạt động” trong khách sạn, là nhà quản trị nhân lực, bạn cần vận dụng các hình thức quản trị nào?

a)

Cơ chế thị trường, cơ chế chính sách vĩ mô và vi mô, cơ chế nhân sự

b)

Tác động khách quan, tác động chủ quan, tác động trung gian

c)

Liên hợp bộ phận, liên hợp liên tục, liên hợp tương hỗ xoay chiều

d)

Điều phối cơ sở vật chất kỹ thuật, điều phối nhân lực, điều phối sản phẩm

49.

Để vận hành bộ máy tổ chức khách sạn theo một cơ chế hiệu quả, là nhà quản lý, bạn cần áp dụng những nguyên tắc nào?

a)

Tính thang bậc, tính thống nhất, tính uỷ quyền, tính phối hợp hoạt động

b)

Tính nhất quán, tính tập trung nhiệm vụ, tính cơ chế thống nhất, tính hiệu quả

c)

Tính phân quyền, tính độc lập hoạt động, tính sáng tạo trong cách thức vận hành

d)

Tính điều phối, tính phụ thuộc giữa các bộ phận, tính tương hỗ trong nhiệm vụ

50.

Khách sạn Marriott Hà Nội được tổ chức theo mô hình cơ cấu tổ chức nào?

a)

Mô hình trực tuyến

b)

Mô hình chức năng

c)

Mô hình trực tuyến - chức năng

d)

Mô hình ma trận phức hợp

51.

Khách sạn có cơ cấu bộ máy tổ chức theo các bộ phận chuyên môn hoá thuộc mô hình tổ chức nào?

a)

Mô hình trực tuyến

b)

Mô hình chức năng

c)

Mô hình trực tuyến - chức năng

d)

Mô hình ma trận phức hợp

52.

Bộ phận nào quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan đến tài chính, tiền bạc, lương, thưởng, đãi ngộ của khách sạn trong quá trình kinh doanh?

a)

Bộ phận Front Office

b)

Bộ phận Sale & Marketing

c)

Bộ phận Human Resources

d)

Bộ phận Accounting & Finance

53.

Khách sạn độc lập với sản phẩm cốt lõi, nên thiết kế phạm vi tổ chức ra sao?

a)

Tạo bộ máy phức tạp với nhiều đơn vị kinh doanh

b)

Xây dựng bộ máy gọn nhẹ với thời gian liên tục

c)

Thiết kế bộ máy đa dạng với nhiều cấp bậc

d)

Sử dụng bộ máy đơn giản để dễ kiểm soát

54.

Khách sạn gặp khó khăn trong đáp ứng nhu cầu liên tục của khách, là nhà quản lý, bạn nên áp dụng thời gian công việc thế nào?

a)

Giảm cấp bậc với sản phẩm đơn nhất

b)

Tăng đầu mối với thị trường nhỏ

c)

Tập trung vào phạm vi hoạt động hẹp

d)

Phân bổ nhân sự theo ca kíp làm việc

55.

Khách sạn lớn với sản phẩm đa dạng, là nhà quản lý, bạn nên áp dụng quy mô tổ chức thế nào?

a)

Thiết kế bộ máy gọn nhẹ với ít đầu mối

b)

Xây dựng bộ máy đơn giản với sản phẩm cốt lõi

c)

Tạo bộ máy tổng lớn với ít phòng ban

d)

Sử dụng bộ máy phức tạp với nhiều cấp bậc

56.

Khách sạn phục vụ thị trường nhỏ thuần nhất, là nhà quản lý, bạn nên thiết kế cấu trúc tổ chức thế nào?

a)

Tạo bộ máy phức tạp với nhiều phòng ban

b)

Xây dựng bộ máy đơn giản với nhiều thang bậc

c)

Thiết kế bộ máy rộng lớn với sản phẩm đa dạng

d)

Sử dụng bộ máy gọn nhẹ với ít đầu mối

57.

Để duy trì vệ sinh và thẩm mỹ của khách sạn; phục vụ dịch vụ buồng phòng và nhu cầu hàng ngày của khách lưu trú, là nhà quản lý, bạn cần phát huy tối đa vai trò của bộ phận nào?

a)

Front Office

b)

Food & Beverage

c)

Housekeeping

d)

Sales & Marketing

58.

Vì sao nói bộ phận Tiền sảnh (FO) được ví như “bộ mặt”, “trung tâm thần kinh” của khách sạn?

a)

Vì đây là nơi khách hàng dành nhiều thời gian nhất của mình trong quá trình sử dụng dịch vụ của khách sạn trong quá trình lưu trú

b)

Vì đây là nơi đầu tiên khách hàng thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình với các dịch vụ của khách sạn cũng như quyết định có đặt buồng tại khách sạn hay không

c)

Vì đây là nơi khách thể hiện sự hài lòng hay thất vọng của mình về chất lượng dịch vụ của khách sạn, cũng là nơi khách sử dụng các tiện ích bổ sung

d)

Vì đây là nơi đầu tiên khách hàng tiếp xúc và là trung tâm giao tiếp, điều phối mọi hoạt động trong quá trình lưu trú của khách

59.

Ở khách sạn nhỏ do chủ sở hữu quản lý, quyết định về mua sắm vật tư thường bị chậm trễ vì chủ phải tự xử lý mọi việc từ tài chính đến vận hành, dẫn đến gián đoạn dịch vụ. Khách sạn cần làm gì để khắc phục vấn đề này?

a)

Thêm nhiều bộ phận chức năng để phân tán quyền lực

b)

Đơn giản hoá quy trình ra quyết định nhanh chóng của chủ sở hữu

c)

Chuyển sang mô hình chức năng để nhân viên nhận lệnh từ nhiều cấp

d)

Tăng số lượng cấp bậc quản lý để chia sẻ trách nhiệm với chủ sở hữu

60.

Một khách sạn đang mở rộng từ phục vụ khách công vụ sang thêm khách du lịch, dẫn đến nhu cầu đa dạng cho dịch vụ và bộ máy tổ chức không đáp ứng kịp. Khách sạn cần điều chỉnh gì để khắc phục vấn đề trên?

a)

Giữ bộ máy đơn giản nhưng hiệu quả vì thị trường không ảnh hưởng đến cấu trúc

b)

Cải tiến chức năng giám sát và kiểm soát để xử lý các phản hồi khách hàng mới

c)

Thêm nhiều thời gian làm việc mà không thêm đầu mối để giảm thiểu chi phí

d)

Giảm cấp bậc quản lý để tránh phức tạp nhưng vẫn kiêm nhiệm để giải quyết các vấn đề phát sinh

61.

Vai trò chính của mô hình tổ chức bộ máy trong khách sạn là gì?

a)

Đảm bảo định sự phối hợp liên tục trong ngày

b)

Phân định vị trí, chức năng và quyền hạn nhân sự

c)

Xác định thị trường mục tiêu dựa trên quy mô khách sạn

d)

Tạo mô hình để kiểm soát các đơn vị kinh doanh

62.

Mục tiêu chính của mô hình tổ chức bộ máy trong khách sạn là gì?

a)

Phối hợp nguồn lực để đạt mục tiêu kinh doanh

b)

Điều chỉnh số lượng nhân sự để tiết kiệm chi phí vận hành

c)

Tăng tính đơn nhất của sản phẩm và dịch vụ khách sạn

d)

Tập trung vào thị trường nhỏ với tối thiểu phông ban chức năng

63.

Tại sao cấu trúc tổ chức cần phản ánh vị trí việc làm và trách nhiệm của từng bộ phận?

a)

Để sắp xếp nguồn lực rõ ràng về chức năng, quyền hạn

b)

Để tập trung vào thời gian làm việc của nhân viên sao cho hiệu quả

c)

Để quyết định thị trường mục tiêu trọng tâm của khách sạn

d)

Để kiểm soát chặt chẽ các đơn vị kinh doanh chức năng của khách sạn

64.

Lựa chọn những đặc điểm đúng nhất với đặc thù lao động trong kinh doanh khách sạn:

a)

Sản phẩm chủ yếu là dịch vụ; tính chuyên môn hoá cao; khả năng cơ khí hóa, tự động hoá thấp; cường độ lao động không đồng đều

b)

Sản phẩm chủ yếu là hàng hoá; tính chuyên môn hoá cao; có khả năng cơ khí hoá, tự động hoá; cường độ lao động điều hoà theo nhịp độ chung

c)

Sản phẩm chủ yếu là dịch vụ; tính chuyên môn hoá cao; có khả năng cơ khí hoá, tự động hoá; thời gian làm việc ít phục vụ khách

d)

Sản phẩm chủ yếu là hàng hoá; tính chuyên môn hoá thấp; khả năng cơ khí hoá, tự động hoá thấp; cường độ lao động ổn định

65.

Lựa chọn những yêu cầu và nhiệm vụ quan trọng nhằm quản lý nguồn nhân lực khách sạn hiệu quả.

a)

Tiết kiệm chi phí bằng cách hạn chế các dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung; tính toán định mức lao động, nhiệm vụ cụ thể chính xác cho từng chức danh đảm bảo tính công bằng và hợp lý

b)

Kết nối, hợp tác và thường xuyên tuyển dụng mới, tuyển dụng thêm nhân sự thời vụ để thay thế vào các vị trí cường độ lao động cao; tính toán định mức lao động, nhiệm vụ cụ thể chính xác cho từng chức danh đảm bảo tính công bằng và hợp lý

c)

Tiết kiệm chi phí bằng cách sử dụng đúng, đủ số lượng, chất lượng lao động theo hệ số luân chuyển; tính toán định mức lao động, nhiệm vụ cụ thể cao hơn so với định mức thông thường nhằm quản lý chặt chẽ hơn nhân sự

d)

Tiết kiệm chi phí bằng cách sử dụng đúng, đủ số lượng, chất lượng lao động theo hệ số luân chuyển; tính toán định mức lao động, nhiệm vụ cụ thể chính xác cho từng chức danh đảm bảo tính công bằng và hợp lý

66.

Để “phân chia theo chức năng và tính chất các công việc mà mỗi nhân viên đảm nhận có liên hệ với nhau. Mỗi bộ phận có thể được gọi là phòng, ban, tổ, tuỳ theo điều lệ của doanh nghiệp”, là nhà quản trị nhân lực khách sạn, bạn căn cứ vào nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc chuyên môn hoá

b)

Nguyên tắc phân hoá

c)

Nguyên tắc sử dụng quyền lực

d)

Nguyên tắc kiểm soát

e)

Nguyên tắc điều phối các hoạt động

67.

Để “điều phối các hoạt động” trong khách sạn, là nhà quản trị nhân lực, bạn cần vận dụng các hình thức quản trị nào?

a)

Cơ chế thị trường, cơ chế chính sách vĩ mô và vi mô, cơ chế nhân sự

b)

Tác động khách quan, tác động chủ quan, tác động trung gian

c)

Liên hợp góp phần, liên hợp liên tục, liên hợp tương hỗ xoay chiều

d)

Điều phối cơ sở vật chất kỹ thuật, điều phối nhân lực, điều phối sản phẩm

68.

Để vận hành bộ máy tổ chức khách sạn theo một cơ chế hiệu quả, là nhà quản lý, bạn cần áp dụng những nguyên tắc nào?

a)

Tính thang bậc, tính thống nhất, tính uỷ quyền, tính phối hợp hoạt động

b)

Tính nhất quán, tính tập trung nhiệm vụ, tính cơ chế thống nhất, tính hiệu quả

c)

Tính phân quyền, tính độc lập hoạt động, tính sáng tạo trong cách thức vận hành

d)

Tính chính yếu, tính phụ thuộc giữa các bộ phận, tính tương hỗ trong nhiệm vụ

69.

Khách sạn Marriott Hà Nội được tổ chức theo mô hình cơ cấu tổ chức nào?

a)

Mô hình trực tuyến

b)

Mô hình chức năng

c)

Mô hình trực tuyến - chức năng

d)

Mô hình ma trận phức hợp

70.

Khách sạn có cơ cấu bộ máy tổ chức theo các bộ phận chuyên môn hoá thuộc mô hình tổ chức nào?

a)

Mô hình trực tuyến

b)

Mô hình chức năng

c)

Mô hình trực tuyến - chức năng

d)

Mô hình ma trận phức hợp

71.

Bộ phận nào quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan đến tài chính, tiền bạc, lương, thưởng, đãi ngộ của khách sạn trong quá trình kinh doanh?

a)

Bộ phận Front Office

b)

Bộ phận Sales & Marketing

c)

Bộ phận Human Resources

d)

Bộ phận Accounting & Finance

72.

Khách sạn độc lập với sản phẩm cốt lõi, nên thiết kế phạm vi tổ chức ra sao?

a)

Tạo bộ máy phức tạp với nhiều đơn vị kinh doanh

b)

Xây dựng bộ máy gọn nhẹ với thời gian liên tục

c)

Thiết kế bộ máy đa dạng với nhiều cấp bậc

d)

Sử dụng bộ máy đơn giản để dễ kiểm soát

73.

Khách sạn gặp khó khăn trong đáp ứng nhu cầu liên tục của khách, là nhà quản lý, bạn nên áp dụng thời gian công việc thế nào?

a)

Giảm cấp bậc với sản phẩm đơn nhất

b)

Tăng đầu mối với thị trường nhỏ

c)

Tập trung vào phạm vi hoạt động hẹp

d)

Phân bổ nhân sự theo ca kíp làm việc

74.

Khách sạn lớn với sản phẩm đa dạng, là nhà quản lý, bạn nên áp dụng quy mô tổ chức thế nào?

a)

Thiết kế bộ máy gọn nhẹ với ít đầu mối

b)

Xây dựng bộ máy đơn giản với sản phẩm cốt lõi

c)

Tạo bộ máy rộng lớn với tỉ trọng ban

d)

Sử dụng bộ máy phức tạp với nhiều cấp bậc

75.

Khách sạn phục vụ thị trường nhỏ thuận nhất, là nhà quản lý, bạn nên thiết kế cấu trúc tổ chức thế nào?

a)

Tạo bộ máy phức tạp với nhiều phòng ban

b)

Xây dựng bộ máy đơn giản với nhiều thang bậc

c)

Thiết kế bộ máy rộng lớn với sản phẩm đa dạng

d)

Sử dụng bộ máy gọn nhẹ với ít đầu mối

76.

Để duy trì vệ sinh và thẩm mỹ của khách sạn; phục vụ dịch vụ buồng phòng và nhu cầu hàng ngày của khách lưu trú, là nhà quản lý, bạn cần phát huy tối đa vai trò của bộ phận nào?

a)

Front Office

b)

Food & Beverage

c)

Housekeeping

d)

Sales & Marketing

77.

Vì sao nói bộ phận Tiền sảnh (FO) được ví như “bộ mặt”, “trung ương thần kinh” của khách sạn?

a)

Vì đây là nơi khách hàng dành nhiều thời gian nhất của mình trong quá trình sử dụng dịch vụ của khách sạn

b)

Vì đây là nơi đầu tiên khách hàng thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình với các dịch vụ của khách sạn cũng như quyết định có đặt buồng tại khách sạn hay không

c)

Vì đây là nơi khách thể hiện sự hài lòng hay thất vọng của mình về chất lượng dịch vụ của khách sạn, cũng là nơi khách sử dụng các tiện ích bổ sung

d)

Vì đây là nơi đầu tiên khách hàng tiếp xúc và là trung tâm giao tiếp, điều phối mọi hoạt động trong quá trình lưu trú tại khách sạn

78.

Ở khách sạn nhờ có chủ sở hữu quản lý, quyết định về mua sắm vật tư thường bị chậm trễ vì chủ phải tự xử lý mọi việc từ tài chính đến vận hành, dẫn đến gián đoạn dịch vụ. Khách sạn cần làm gì để khắc phục vấn đề này?

a)

Thêm nhiều bộ phận chức năng nhằm để phân tán quyền lực

b)

Đơn giản hóa quy trình ra quyết định nhanh chóng của chủ sở hữu

c)

Chuyển sang mô hình chức năng để nhân viên nhận lệnh từ nhiều cấp

d)

Tăng số lượng cấp bậc quản lý để chia sẻ trách nhiệm với chủ sở hữu

79.

Một khách sạn đang mở rộng từ phục vụ khách công vụ sang thêm khách du lịch, dẫn đến nhu cầu dịch vụ đa dạng hơn và bộ máy cũ không đáp ứng kịp. Khách sạn cần điều chỉnh gì để khắc phục vấn đề trên?

a)

Giữ bộ máy đơn giản nhưng hiệu quả vì vị trí trung không ảnh hưởng đến cấu trúc

b)

Bổ sung thêm phòng ban chuyên trách để xử lý các phân khúc khách hàng mới

c)

Điều chỉnh thời gian làm việc mà không thêm đầu mối để giảm thiểu chi phí

d)

Giảm cấp bậc quản lý để tránh phức tạp nhưng vẫn kiểm nhiệm để giải quyết các vấn đề phát sinh

80.

Marketing khách sạn bao gồm mấy giai đoạn chính trong chu trình liên tục?

a)

Bốn giai đoạn chính

b)

Ba giai đoạn chính

c)

Năm giai đoạn chính

d)

Hai giai đoạn chính

81.

Điền các cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: “Marketing khách sạn là tổng hợp các hoạt động từ (1)..., phân tích (2)..., nêu mong muốn của khách hàng, đến việc xây dựng các (3)... để thực hiện chiến lược nhằm tạo ra, cung cấp và truyền thông về các (3)... phù hợp. Mục tiêu cuối cùng là thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng mục tiêu và đạt được các mục tiêu kinh doanh của khách sạn.”

a)

(1) nghiên cứu nhân lực, (2) môi trường, (3) chính sách giá cả

b)

(1) nghiên cứu chính sách, (2) môi trường, (3) mô hình kinh doanh

c)

(1) nghiên cứu thói, (2) lợi thế, (3) sản phẩm dịch vụ

d)

(1) nghiên cứu thị trường, (2) nhu cầu, (3) sản phẩm dịch vụ

82.

Marketing khách sạn bao gồm những mục tiêu chính nào?

a)

Xây dựng hình ảnh thương hiệu khách sạn; tăng chính sách lương, thưởng và đãi ngộ; tăng công suất sử dụng phòng; mở rộng thị trường; xây dựng lòng trung thành của khách hàng

b)

Xây dựng hình ảnh thương hiệu khách sạn; tăng doanh thu và lợi nhuận; tăng công suất sử dụng phòng; mở rộng và thu hút đầu tư; xây dựng bộ máy tổ chức của khách sạn

c)

Xây dựng hình ảnh thương hiệu khách sạn; đa dạng hoá sản phẩm; giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh; mở rộng thị trường; xây dựng lòng trung thành của khách hàng

d)

Xây dựng hình ảnh thương hiệu khách sạn; tăng doanh thu và lợi nhuận; tăng công suất sử dụng phòng; mở rộng thị trường; xây dựng lòng trung thành của khách hàng

83.

Marketing khách sạn giúp định vị khách sạn trong tâm trí khách hàng, tạo dựng một hình ảnh độc đáo và uy tín hướng đến mục tiêu nào?

a)

Xây dựng lòng trung thành của khách hàng

b)

Tăng doanh thu và lợi nhuận trong quá trình kinh doanh khách sạn

c)

Xây dựng và nâng cao hình ảnh thương hiệu khách sạn

d)

Mở rộng thị trường và các tệp khách hàng tiềm năng

84.

Khách sạn có 100 phòng, những đêm nay chỉ có 7070 phòng được đặt, 3030 phòng trống còn lại sẽ trở thành “doanh thu đã mất”. Tình huống này thể hiện đặc điểm nào của marketing sản phẩm khách sạn?

a)

Sản phẩm mang tính vô hình (Intangibility)

b)

Sản phẩm hàng tồn kho (Perishability)

c)

Tính không đồng nhất (Heterogeneity)

d)

Sản phẩm không thể tách rời (Inseparability)

85.

Marketing hỗn hợp truyền thống với 4P bao gồm các thành phần nào?

a)

Sản phẩm (Product); Giá (Price); Phân phối (Place); Xúc tiến (Promotion)

b)

Sản phẩm (Product); Giá (Price); Quy trình (Process); Xúc tiến (Promotion)

c)

Sản phẩm (Product); Giá (Price); Phân phối (Place); Đối tác (Partnership)

d)

Sản phẩm (Product); Giá (Price); Phân phối (Place); Con người (People)

86.

Trong marketing khách sạn, sản phẩm khách sạn mang tính vô hình (Intangibility) có nghĩa là gì?

a)

Dịch vụ khách sạn được tạo ra và tiêu dùng gần như đồng thời

b)

Chất lượng dịch vụ khách sạn có thể thay đổi tùy thuộc vào người cung cấp, thời điểm và cách thức cung cấp

c)

Khách hàng không có quyền sở hữu buồng phòng hay bất kỳ tài sản nào của khách sạn

d)

Sản phẩm dịch vụ khách sạn không thể chạm, nếm, ngửi hay nhìn thấy trước khi mua

87.

Trong marketing khách sạn, sản phẩm khách sạn mang tính không đồng nhất (Heterogeneity) có nghĩa là gì?

a)

Dịch vụ khách sạn được tạo ra và tiêu dùng gần như đồng thời

b)

Chất lượng dịch vụ khách sạn có thể thay đổi tùy thuộc vào người cung cấp, thời điểm và cách thức cung cấp

c)

Khách hàng chỉ mua quyền sử dụng dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, họ không sở hữu buồng phòng hay bất kỳ tài sản nào của khách sạn

d)

Chất lượng dịch vụ khách sạn có thể thay đổi tùy đối tượng khách hàng

88.

Một quản lý nhân viên dọn phòng, khi buổi sáng đội làm việc rất nhanh và sạch, còn buổi chiều do mật độ công việc cao hơn nên việc làm chậm hơn. Hoặc trải nghiệm của một khách hàng có thể khác nhau tùy thuộc vào chất lượng nhân viên phục vụ và sản phẩm khách sạn. Hiện tượng này thể hiện đặc điểm nào của sản phẩm khách sạn?

a)

Tính vô hình (Intangibility)

b)

Tính sở hữu không có thật (Lack of ownership)

c)

Tính không đồng nhất (Heterogeneity)

d)

Tính không thể tách rời (Inseparability)

89.

Khách hàng đặt phòng một đêm, họ có quyền sử dụng phòng và tận hưởng các trải nghiệm dịch vụ trong vòng 24 giờ nhưng không sở hữu phòng. Tình huống này thể hiện đặc điểm nào của sản phẩm khách sạn?

a)

Tính vô hình (Intangibility)

b)

Tính sở hữu không có thật (Lack of ownership)

c)

Tính không đồng nhất (Heterogeneity)

d)

Tính không thể tách rời (Inseparability)

90.

Một cặp đôi đặt phòng tại khu nghỉ dưỡng 5 sao không thể nhìn thấy sự thư giãn, thoải mái trước khi họ đến. Vì vậy, marketing phải tập trung vào bằng chứng hữu hình như hình ảnh, video chất lượng cao về phòng ốc, hồ bơi, spa, cùng như các đánh giá tích cực từ khách hàng trên các nền tảng. Tình huống này thể hiện đặc điểm nào của sản phẩm dịch vụ khách sạn?

a)

Tính vô hình (Intangibility)

b)

Tính sở hữu không có thật (Lack of ownership)

c)

Tính không đồng nhất (Heterogeneity)

d)

Tính không thể tách rời (Inseparability)

91.

Một khách sạn 3 sao tại Hà Nội có thể lựa chọn phân khúc khách hàng công vụ (business traveler) từ các tỉnh lân cận và du khách đi từ Nhật Bản làm thị trường mục tiêu vì đây là hai phân khúc có tiềm năng tăng trưởng và phù hợp với cơ sở vật chất của khách sạn. Việc xác định tập khách hàng này thuộc nhóm công việc nào trong tổ chức hoạt động marketing khách sạn?

a)

Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô trong kinh doanh

b)

Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

c)

Xác định vị thế doanh nghiệp và triển khai marketing-mix

d)

Xây dựng bộ máy cơ cấu tổ chức trong marketing khách sạn

92.

Trong suốt thời gian lưu trú của khách, marketing khách sạn nên áp dụng cách nào để tăng doanh thu bổ sung?

a)

Khuyến khích khách sử dụng dịch vụ spa, không gian thư giãn, gym và bể bơi

b)

Gửi email cảm ơn và khuyến khích đánh giá trên mạng xã hội sau khi khách rời đi

c)

Tạo nhận thức thương hiệu qua website và kênh đặt phòng trực tuyến trước khi đến

d)

Xây dựng chương trình khuyến mãi thiết để khuyến khích khách quay lại lần sau

93.

Để giảm thiểu rủi ro từ đặc điểm sản phẩm không thể tồn kho, khách sạn nên áp dụng chiến lược giá nào?

a)

Giảm giá mạnh vào phút chót và cung cấp gói dịch vụ trọn gói để lấp đầy phòng trống

b)

Cung cấp hình ảnh và video chất lượng cao để biến dịch vụ vô hình thành hữu hình

c)

Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp để nâng cao tương tác và trải nghiệm khách hàng

d)

Nhấn mạnh giá trị trải nghiệm và kỷ niệm đẹp để bù đắp cho việc không sở hữu tài sản

94.

Để khắc phục đặc điểm sản phẩm mang tính vô hình, khách sạn nên sử dụng công cụ nào trong marketing?

a)

Cung cấp tour tham quan ảo và đánh giá từ khách cũ để tạo bằng chứng hữu hình

b)

Áp dụng chính sách giá động để giảm giá phút chót và kích thích nhu cầu khách

c)

Khuyến mãi theo dịch vụ để giảm sự thay đổi chất lượng theo thời điểm

d)

Nhấn mạnh tương tác cá nhân nhằm tạo trải nghiệm không thể tách rời của phục vụ

95.

Khi khách sạn muốn thu hút khách đoàn, nên áp dụng loại giá nào?

a)

Group rate

b)

Rack rate

c)

Corporate rate

d)

Promotional rate

96.

Vào mùa thấp điểm, khách sạn nên áp dụng chính sách giá tối ưu nào?

a)

Promotional rate

b)

Rack rate

c)

Corporate rate

d)

Group rate

97.

Để phân tích môi trường vĩ mô bằng mô hình PESTLE, cần kết hợp các yếu tố nào?

a)

Chính trị-Pháp luật (Political-Legal); Kinh tế (Economic); Xã hội-Văn hóa (Social-Cultural); Công nghệ (Technological)

b)

Vị thế (Positioning); Kinh tế (Economic); Xã hội-Văn hóa (Social-Cultural); Công nghệ (Technological)

c)

Cơ sở vật chất (Physical Evidence); Kinh tế (Economic); Xã hội-Văn hóa (Social-Cultural); Công nghệ (Technological)

d)

Chính sách (Policy); Kinh tế (Economic); Xã hội-Văn hóa (Social-Cultural); Công nghệ (Technological)

98.

Khi tiến hành phân tích môi trường vi mô, marketing khách sạn cần phân tích những yếu tố nào?

a)

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và đối tác

b)

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, người lao động và quản lý

c)

Khách hàng, cộng đồng địa phương, nhà cung cấp và đối tác

d)

Khách hàng, các nhà đầu tư và nguồn vốn, nhà cung cấp và đối tác

99.

Khi phân tích môi trường nội bộ của khách sạn, cần xem xét những yếu tố nào nổi bật nhất?

a)

Tài chính, năng lực nhân sự, cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu

b)

Xu hướng chính trị, pháp luật, xã hội-văn hóa, công nghệ bên ngoài

c)

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và đối tác trên thị trường

d)

Chính sách giá theo mùa, giá nhóm, giá khuyến mãi

100.

Marketing khách sạn bao gồm mấy giai đoạn chính trong chu trình liên tục?

a)

Bốn giai đoạn chính

b)

Ba giai đoạn chính

c)

Năm giai đoạn chính

d)

Hai giai đoạn chính

101.

Điền các cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: "Marketing khách sạn là tổng hợp các hoạt động từ (1)…, phân tích (2)… và mong muốn của khách hàng, đến việc xây dựng và triển khai các chiến lược nhằm tạo ra, cung cấp và truyền thông về các (3)… phù hợp. Mục tiêu cuối cùng là thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng mức tiêu và đạt được các mục tiêu kinh doanh của khách sạn."

a)

(1) nghiên cứu nhân lực, (2) thị trường, (3) chính sách giá cả

b)

(1) nghiên cứu chính sách, (2) môi trường, (3) mô hình kinh doanh

c)

(1) nghiên cứu đối thủ, (2) lợi thế, (3) sản phẩm dịch vụ

d)

(1) nghiên cứu thị trường, (2) nhu cầu, (3) sản phẩm dịch vụ

102.

Marketing khách sạn bao gồm những mục tiêu chính nào?

a)

Xây dựng hình ảnh thương hiệu hiệu khách sạn; Tăng chính sách lương, thưởng và đãi ngộ; Tăng công suất sử dụng phòng; Mở rộng thị trường; Xây dựng lòng trung thành của khách hàng.

b)

Xây dựng hình ảnh thương hiệu hiệu khách sạn; Tăng doanh thu và lợi nhuận; Tăng công suất sử dụng phòng; Mở rộng và thu hút đầu tư; Xây dựng bộ máy tổ chức của khách sạn.

c)

Xây dựng hình ảnh thương hiệu khách sạn; Đa dạng hoá các loại sản phẩm; Giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh; Mở rộng thị trường; Xây dựng lòng trung thành của khách hàng.

d)

Xây dựng hình ảnh thương hiệu khách sạn; Tăng doanh thu và lợi nhuận; Tăng công suất sử dụng phòng; Mở rộng thị trường; Xây dựng lòng trung thành của khách hàng.

103.

Marketing khách sạn giúp định vị khách sạn trong tâm trí khách hàng, tạo dựng một hình ảnh độc đáo và uy tín hướng đến mục tiêu nào?

a)

Xây dựng lòng trung thành của khách hàng.

b)

Tăng doanh và lợi nhuận trong quá trình kinh doanh khách sạn.

c)

Xây dựng và nâng cao hình ảnh thương hiệu hiệu khách sạn.

d)

Mở rộng thị trường và các tệp khách hàng tiềm năng.

104.

Khách sạn có 100 phòng, nhưng đêm nay chỉ có 70 phòng được đặt, 30 phòng trống còn lại sẽ trở thành "doanh thu đã mất". Tình huống này thể hiện đặc điểm nào của marketing sản phẩm khách sạn?

a)

Sản phẩm mang tính vô hình (Intangibility)

b)

Sản phẩm không thể tồn kho (Perishability)

c)

Tính không đồng nhất (Heterogeneity)

d)

Sản phẩm không thể tách rời (Inseparability)

105.

Marketing hỗn hợp (marketing - mix) truyền thống với 4P bao gồm:

a)

Sản phẩm (Product); Giá cả (Price); Phân phối (Place); Xúc tiến (Promotion)

b)

Sản phẩm (Product); Giá cả (Price); Quy trình (Process); Xúc tiến (Promotion)

c)

Sản phẩm (Product); Giá cả (Price); Phân phối (Place); Đối tác (Partnership)

d)

Sản phẩm (Product); Giá cả (Price); Phân phối (Place); Con người (People)

106.

Trong marketing khách sạn, sản phẩm khách sạn mang tính vô hình (Intangibility) có nghĩa là:

a)

Dịch vụ khách sạn được tạo ra và tiêu dùng gần như đồng thời. Sự tương tác giữa nhân viên và khách hàng là một phần không thể tách rời của sản phẩm.

b)

Chất lượng dịch vụ khách sạn có thể thay đổi tùy thuộc vào người cung cấp, thời điểm và cách thức cung cấp.

c)

Khách hàng chỉ mua quyền sử dụng dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, họ không sở hữu buồng phòng hay bất kỳ tài sản nào của khách sạn.

d)

Sản phẩm dịch vụ khách sạn không thể chạm, nếm, ngửi hay nhìn thấy trước khi mua. Khách hàng chỉ có thể cảm nhận được chất lượng dịch vụ khi đã sử dụng.

107.

Trong marketing khách sạn, sản phẩm khách sạn mang tính không đồng nhất (Heterogeneity) có nghĩa là:

a)

Dịch vụ khách sạn được tạo ra và tiêu dùng gần như đồng thời. Sự tương tác giữa nhân viên và khách hàng là một phần không thể tách rời của sản phẩm.

b)

Chất lượng dịch vụ khách sạn có thể thay đổi tùy thuộc vào người cung cấp, thời điểm và cách thức cung cấp.

c)

Khách hàng chỉ mua quyền sử dụng dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, họ không sở hữu buồng phòng hay bất kỳ tài sản nào của khách sạn.

d)

Chất lượng dịch vụ khách sạn có thể thay đổi tùy thuộc vào người cung cấp, thời điểm và cách thức cung cấp.

108.

Cùng một nhân viên dọn phòng, nhưng buổi sáng có thể làm việc rất nhanh và sạch, còn buổi chiều do mệt mỏi có thể làm việc chậm hơn. Hoặc trải nghiệm của một khách hàng có thể khác nhau tùy thuộc vào chất lượng nhân viên phục vụ và sản phẩm khách sạn. Đây thể hiện đặc điểm nào của sản phẩm khách sạn?

a)

Sản phẩm mang tính vô hình (Intangibility)

b)

Tính sở hữu không có (Lack of ownership)

c)

Tính không đồng nhất (Heterogeneity)

d)

Sản phẩm không thể tách rời (Inseparability)

109.

Khách hàng đặt phòng một đêm, họ có quyền sử dụng phòng và tận hưởng tất cả các trải nghiệm từ dịch vụ của phòng trong vòng 24 giờ thì hiện đặc điểm nào của sản phẩm khách sạn?

a)

Sản phẩm mang tính vô hình (Intangibility)

b)

Tính sở hữu không có (Lack of ownership)

c)

Tính không đồng nhất (Heterogeneity)

d)

Sản phẩm không thể tách rời (Inseparability)

110.

Một cặp đôi đặt phòng tại một resort khu nghỉ dưỡng 5 sao không thể nhìn thấy sự thư giãn, thoải mái mà họ sẽ nhận được. Vì vậy, marketing phải tập trung vào việc cung cấp các "bằng chứng hữu hình" như hình ảnh, video chất lượng cao về phòng ốc, hồ bơi, spa, cũng như các đánh giá tích cực từ khách hàng cũ trên các nền tảng như TripAdvisor hay Google Reviews… cho khách. Tình huống này thể hiện đặc điểm nào của sản phẩm dịch vụ khách sạn?

a)

Sản phẩm mang tính vô hình (Intangibility)

b)

Tính sở hữu không có (Lack of ownership)

c)

Tính không đồng nhất (Heterogeneity)

d)

Sản phẩm không thể tách rời (Inseparability)

111.

Một khách sạn 3 sao tại Hà Nội có thể lựa chọn phân khúc khách hàng công vụ (business traveler) từ các tỉnh lân cận và khách du lịch từ Nhật Bản làm thị trường mục tiêu, vì đây là hai phân khúc có tiềm năng tăng trưởng và phù hợp với cơ sở vật chất của khách sạn. Việc xác định tập khách hàng này thuộc nhóm công việc nào trong tố chức hoạt động marketing khách sạn?

a)

Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô trong kinh doanh

b)

Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

c)

Xác định vị thế doanh nghiệp và triển khai marketing - mix

d)

Xây dựng bộ máy cơ cấu tổ chức trong marketing khách sạn

112.

Trong suốt thời gian lưu trú của khách, marketing khách sạn nên áp dụng cách nào để tăng doanh thu bổ sung?

a)

Khuyến khích khách sử dụng dịch vụ spa, không gian thư giãn, gym và bể bơi.

b)

Giảm giá phòng sâu để lấp đầy công suất trong ngắn hạn.

c)

Tăng phí hủy đặt phòng để bù đắp doanh thu.

d)

Giới hạn quyền sử dụng tiện nghi để giảm chi phí vận hành.

113.

Để giảm thiểu rủi ro từ đặc điểm "sản phẩm không thể tồn kho", khách sạn nên áp dụng chiến lược giá nào?

a)

Giảm giá mạnh vào phút chót và cung cấp gói dịch vụ trọn gói để lấp đầy phòng trống.

b)

Cung cấp hình ảnh và video chất lượng cao để biến dịch vụ vô hình thành hữu hình.

c)

Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp để nâng cao tương tác và trải nghiệm khách hàng.

d)

Nhấn mạnh giá trị trải nghiệm và ký niệm đẹp để bù đắp cho việc không sở hữu tài sản.

114.

Để khắc phục đặc điểm "sản phẩm mang tính vô hình", khách sạn nên sử dụng công cụ nào trong marketing?

a)

Cung cấp tour tham quan ảo và đánh giá từ khách cũ để tạo bằng chứng hữu hình.

b)

Áp dụng chính sách giá động để giảm giá phút chót và kích thích nhu cầu khách.

c)

Chuẩn hóa quy trình dịch vụ để giảm sự thay đổi chất lượng theo thời điểm.

d)

Nhấn mạnh tương tác nhân viên để tạo trải nghiệm không thể tách rời dịch vụ.

115.

Khi khách sạn muốn thu hút khách đoàn, nên áp dụng loại giá nào?

a)

Group rate.

b)

Rack rate.

c)

Corporate rate.

d)

Promotional rate.

116.

Vào mùa thấp điểm, khách sạn nên áp dụng chính sách giá tối ưu nào?

a)

Promotional rate.

b)

Rack rate.

c)

Corporate rate.

d)

Group rate.

117.

Phân tích môi trường vĩ mô, mô hình PESTLE cần kết hợp phân tích các yếu tố nào?

a)

Chính trị-Pháp luật (Political-Legal); Kinh tế (Economic); Xã hội-Văn hóa (Social-Cultural); Công nghệ (Technological).

b)

Vị thế (Positioning); Kinh tế (Economic); Xã hội-Văn hóa (Social-Cultural); Công nghệ (Technological).

c)

Cơ sở vật chất (Physical Evidence); Kinh tế (Economic); Xã hội-Văn hóa (Social-Cultural); Công nghệ (Technological).

d)

Chính sách (Policy); Kinh tế (Economic); Xã hội-Văn hóa (Social-Cultural); Công nghệ (Technological).

118.

Khi tiến hành phân tích môi trường vi mô, marketing khách sạn cần phân tích những yếu tố nào?

a)

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và đối tác.

b)

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, người lao động và quản lý.

c)

Khách hàng, cộng đồng địa phương, nhà cung cấp và đối tác.

d)

Khách hàng, các nhà đầu tư và nguồn vốn, nhà cung cấp và đối tác.

119.

Khi tiến hành phân tích môi trường bên trong, marketing khách sạn cần phân tích những yếu tố nào?

a)

Tài chính, cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu khách sạn.

b)

Tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu khách sạn.

c)

Tài chính, nhân sự, cơ sở hạ tầng, uy tín thương hiệu khách sạn.

d)

Tài chính, nhân sự, nhà cung cấp, uy tín thương hiệu khách sạn.

120.

Chuỗi khách sạn đầu tiên ở Việt Nam mang thương hiệu gì?

a)

Majestic

b)

Morin

c)

Continental

d)

Métropole

121.

Để cạnh tranh với Airbnb ở Việt Nam, các khách sạn nên tận dụng công nghệ nào?

a)

Dịch vụ công vụ nhà nước

b)

Khách sạn nổi trên sông

c)

Những quyền thương mại

d)

Nền tảng chia sẻ trực tuyến

122.

Theo mô hình Kotler, cấp độ sản phẩm của khách sạn bao gồm những dịch vụ sản phẩm nào?

a)

Nơi nghỉ ngơi an toàn, cảm giác riêng tư

b)

Nhà hàng, quầy bar và tiện nghi trong phòng

c)

Dịch vụ spa và chương trình khách hàng thân thiết

d)

Dịch vụ đưa đón sân bay và Wi-fi miễn phí

123.

Sự khác biệt chính giữa khách sạn và nhà trọ vào thế kỷ XIX nằm ở yếu tố nào?

a)

Vị trí gần các điểm du lịch, điểm tham quan nổi tiếng

b)

Số lượng buồng ngủ và mức độ tiện nghi cao cấp

c)

Dịch vụ cung cấp ăn uống miễn phí cho khách

d)

Thời gian cao điểm phục vụ khách du lịch và các tiện ích khác

124.

Tính vô hình của sản phẩm khách sạn được thể hiện rõ nhất qua yếu tố nào?

a)

Chất lượng giường ngủ và nội thất trong phòng

b)

Thái độ phục vụ và sự thân thiện của nhân viên

c)

Thiết kế kiến trúc tổng thể của khách sạn

d)

Tiện nghi phòng tắm và trang thiết bị hiện đại

125.

Theo mô hình Kotler, sản phẩm gia tăng của khách sạn bao gồm yếu tố nào để vượt kỳ vọng của khách hàng?

a)

Nội thất, phòng ngủ với dịch vụ giường thoải mái

b)

Dịch vụ đưa đón sân bay miễn phí và nhanh chóng

c)

Nhà hàng cung cấp thực đơn cơ bản cho khách

d)

Tiện nghi phòng tắm đạt mức tiêu chuẩn tối thiểu

126.

Khách sạn nào là ví dụ cho phong cách kiến trúc cổ điển Pháp ở Việt Nam?

a)

Zannier Hotels Bai San Ho

b)

La Residence Hue

c)

Six Senses Ninh Van Bay

d)

Vinpearl Nha Trang

127.

Tính cố định của sản phẩm khách sạn được giải thích như thế nào?

a)

Dịch vụ chỉ được tiêu dùng tại khách sạn.

b)

Sản phẩm có thể được mang đi nơi khác để sử dụng.

c)

Chất lượng dịch vụ luôn đồng nhất giữa các khách sạn.

d)

Dịch vụ có thể được lưu kho để bán sau này.

128.

Khách sạn thường được phân loại theo những tiêu chí nào?

a)

Số lượng nhân viên, chi phí vận hành, loại hình casino.

b)

Doanh thu hàng năm, số lượng khách, thiết kế nội thất.

c)

Quy mô phòng, thời gian xây dựng, phong cách cổ điển.

d)

Phân đoạn thị trường, mức độ dịch vụ, vị trí, liên kết.

129.

Khách sạn thành phố cần đạt tối thiểu bao nhiêu điểm theo TCVN 4391:2015 để đạt tiêu chuẩn 5 sao?

a)

256 điểm

b)

285 điểm

c)

302 điểm

d)

177 điểm

130.

Khách sạn 200 phòng, doanh thu tháng 7 là 12 tỷ đồng, 31 ngày. Tính TRevPAR?

a)

1,94 triệu đồng/phòng.

b)

2,50 triệu đồng/phòng.

c)

3,00 triệu đồng/phòng.

d)

3,50 triệu đồng/phòng.

131.

Khách sạn đón 4.000 lượt khách, doanh thu 8 tỷ đồng. Tính RPG?

a)

2 triệu đồng/khách.

b)

3 triệu đồng/khách.

c)

4 triệu đồng/khách.

d)

5 triệu đồng/khách.

132.

Khách sạn có TRevPAR thấp, nếu là chủ doanh nghiệp, bạn nên làm gì để cải thiện chỉ số này?

a)

Tăng doanh thu F&B và dịch vụ bổ sung.

b)

Giảm giá phòng để thu hút nhiều khách hơn trong mùa thấp điểm.

c)

Tăng chi phí vận hành để cải thiện chất lượng dịch vụ khách sạn.

d)

Giảm số lượng nhân viên để tiết kiệm chi phí vận hành hàng tháng.

133.

Khách sạn 100 phòng, doanh thu tháng 9 là 6 tỷ đồng, 30 ngày. Tính TRevPAR?

a)

2 triệu đồng/phòng.

b)

2,5 triệu đồng/phòng.

c)

3 triệu đồng/phòng.

d)

3,5 triệu đồng/phòng.

134.

Khách sạn muốn tăng chỉ số RPG nên áp dụng chiến lược nào?

a)

Giảm giá phòng để thu hút nhiều khách hơn trong mùa thấp điểm.

b)

Tăng chi phí vận hành để cải thiện chất lượng dịch vụ khách sạn.

c)

Ký hợp đồng với đối tác lữ hành để tăng lượng khách quốc tế.

d)

Bán thêm dịch vụ spa và ẩm thực cho khách.

135.

Khách sạn có 3.000 lượt khách, doanh thu 7,5 tỷ đồng. Tính chỉ số RPG?

a)

2 triệu đồng/khách.

b)

2,5 triệu đồng/khách.

c)

3 triệu đồng/khách.

d)

3,5 triệu đồng/khách.

136.

Khách sạn có 7.000 lượt khách, doanh thu 14 tỷ đồng. Tính chỉ số RPG?

a)

2 triệu đồng/khách.

b)

2,5 triệu đồng/khách.

c)

3 triệu đồng/khách.

d)

3,5 triệu đồng/khách.

137.

Khách sạn có 190 buồng (kiến trúc kiểu building), công suất sử dụng buồng bình quân năm là 85%, hệ số định biên nhân sự (DBNS) cho những vị trí công việc đòi hỏi luôn có nhân viên làm việc 365 ngày/năm là 1,34. Tính số lượng nhân viên Room Attendant cần thiết, biết mỗi nhân viên có khả năng làm vệ sinh 12 buồng/ca 8 tiếng.

a)

16 nhân viên

b)

17 nhân viên

c)

18 nhân viên

d)

19 nhân viên

138.

Khách sạn có 150 buồng (kiến trúc kiểu building), công suất sử dụng buồng bình quân năm là 85%, hệ số định biên nhân sự (DBNS) cho những vị trí công việc đòi hỏi luôn có nhân viên làm việc 365 ngày/năm là 1,34. Tính số lượng nhân viên Room Attendant cần thiết, biết mỗi nhân viên có khả năng làm vệ sinh 12 buồng/ca 8 tiếng.

a)

16 nhân viên

b)

17 nhân viên

c)

13 nhân viên

d)

15 nhân viên

139.

Khách sạn có 210 buồng (kiến trúc kiểu building), công suất sử dụng buồng bình quân năm là 75%, hệ số định biên nhân sự (DBNS) cho những vị trí công việc đòi hỏi luôn có nhân viên làm việc 365 ngày/năm là 1,34. Tính số lượng nhân viên Room Attendant cần thiết, biết mỗi nhân viên có khả năng làm vệ sinh 12 buồng/ca 8 tiếng.

a)

16 nhân viên

b)

17 nhân viên

c)

18 nhân viên

d)

19 nhân viên

140.

Khách sạn có 200 buồng (kiến trúc kiểu building), công suất sử dụng buồng bình quân năm là 70%, hệ số định biên nhân sự (DBNS) cho những vị trí công việc đòi hỏi luôn có nhân viên làm việc 365 ngày/năm là 1,34. Tính số lượng nhân viên Room Attendant cần thiết, biết mỗi nhân viên có khả năng làm vệ sinh 12 buồng/ca 8 tiếng.

a)

16 nhân viên

b)

17 nhân viên

c)

18 nhân viên

d)

19 nhân viên

141.

Mức giá buồng trung bình của khách sạn là 1.500.000 VND ++. Thuế VAT là 10%, phí dịch vụ là 5%. Tính giá NET trung bình các loại buồng khách sạn.

a)

1.732.500 VND

b)

1.532.500 VND

c)

1.432.500 VND

d)

1.932.500 VND

142.

Mức giá buồng trung bình của khách sạn là 900.000 VND ++. Thuế VAT là 10%, phí dịch vụ là 5%. Tính giá NET trung bình các loại buồng khách sạn.

a)

1.039.500 VND

b)

1.239.500 VND

c)

1.439.500 VND

d)

1.639.500 VND