Font size
WorksheetsTriết 151-270
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn đối kháng
Căn cứ vào tính chất mối quan hệ lợi ích giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Phủ định biện chứng có tính chất:
Khách quan; kế thừa; phổ biến; đa dạng, phong phú
Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể
Khách quan; kế thừa; đặc thù; vượt trước
Khách quan; toàn diện; kế thừa; ngẫu nhiên
Tính phổ biến của phủ định biện chứng thể hiện là:
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
Phủ định biện chứng diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực xã hội
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tư duy
Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học nghiên cứu …….. của nhận thức, các giai đoạn của nhận thức, con đường để đạt tới chân lý, tiêu chuẩn của chân lý.
Quy luật
Bản chất
Mối quan hệ
Hình thức
Lý luận nhận thức trả lời câu hỏi:
Bản chất của thế giới của thế giới là gì?
Vật chất có trước, quyết định ý thức hay ý thức có trước, quyết định vật chất?
Con người có nhận thức được thế giới hay không?
Triết học là gì?
Nhận thức chính là quá trình tự ý thức (tự nhận thức) của tinh thần thế giới, là quan điểm của:
Chủ nghĩa hoài nghi
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan (Hêghen)
Con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật, là quan điểm của:
Thuyết hoài nghi
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Thuyết không thể biết
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
V.I.Lênin đã chỉ rõ:
Chỉ có những cái mà con người chưa biết chứ không có cái gì không thể biết
Có những cái con người có thể biết và có những cái con người không thể biết
Con người đã biết mọi thứ về thế giới
Con người chưa biết gì về thế giới
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính ……. của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
Phổ biến
Giai cấp
Lịch sử - xã hội
Toàn diện
Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn là:
Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh tế - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là:
Tri thức
Thực tiễn
Sự tán thành của số đông
Lợi ích
V. I. Lenin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến ……….. - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan".
Thực tiễn
Trực quan sinh động
Tư duy cụ thể
Tư duy khái quát
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:
Một giai đoạn nhận thức
Hai giai đoạn nhận thức
Ba giai đoạn nhận thức
Bốn giai đoạn nhận thức
Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức:
Cảm giác, tri giác, suy lý (suy luận)
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Cảm giác, tri giác, khái niệm
Cảm giác, biểu tượng, phán đoán
Hình thức đầu tiên, đơn giản nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:
Cảm giác
Khái niệm
Tri giác
Biểu tượng
Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:
Suy lý (suy luận)
Biểu tượng
Cảm giác
Khái niệm
Tri giác
Khái niệm
Phán đoán
Khái niệm
Trực quan sinh động là giai đoạn:
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Tư duy trừu tượng
Giai đoạn cao của nhận thức
Tư duy trừu tượng là giai đoạn:
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Trực quan sinh động
Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức
Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Biểu tượng, khái niệm, phán đoán
Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận)
Tri giác, biểu tượng, phán đoán
Chân lý có tính chất:
Tính khách quan, toàn diện và lịch sử - cụ thể
Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính cụ thể
Tính khách quan, tính phát triển và tính thực tiễn
Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính trừu tượng
Quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại về vật chất:
Đồng nhất vật chất với khối lượng; xem vật chất, vận động, không gian thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau
Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
Đồng nhất vật chất với một nhóm vật thể
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là:
Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan
Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác
Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan
Tồn tại trừu tượng
Quan điểm nào dưới đây không phải của của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Về nguyên tắc, con người không thể nhận thức được thế giới vật chất
Về nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thế giới vật chất
Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất không có gì là không thể biết
Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất chỉ có những cái đã biết và những cái chưa biết
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi nói chung từ giản đơn cho đến tư duy
Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra
Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi nói chung từ giản đơn cho đến tư duy
Vận động là sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian
Vận động là do sự tác động của những lực cân bằng nhau
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn
Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận, không có giới hạn
Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn
Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là:
Vật chất
Tinh thần
Tồn tại
Ý thức
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất
Có hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tinh thần
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người, được ý thức con người phản ánh
Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận
Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng và chuyển hóa lẫn nhau
Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất
Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, không có mối liên hệ nhân - quả với nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Con người không thể bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất
Con người bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất
Con người chỉ có thể cải biến được thế giới vật chất trên cơ sở nắm vững những thuộc tính khách quan vốn có của các dạng vật chất và những quy luật vận động của thế giới vật chất
Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
Các nhà triết học duy tâm cho rằng: Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức
Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường
Ý thức là trình độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người
Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao
Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới hiện thực bởi bộ óc con người
Sự kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người, là:
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần:
Xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người
Coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất
Coi ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời thực tiễn xã hội rất phong phú, sinh động
Coi ý thức là một thực thể tồn tại độc lập, tuyệt đối, duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Thế giới khách quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai
Ý niệm tuyệt đối là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về vật chất, là tính thứ hai
Ý thức là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn Thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” của ý thức, là tính thứ hai
Thế giới chủ quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
(a)
Vai trò của vật chất đối với ý thức được thể hiện:
Vật chất quyết định nguồn gốc; nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức
Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự phát triển của ý thức
Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức
Vật chất quyết định hình thành của ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Ý thức do vật chất sinh ra, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất
Ý thức là một hiện tượng tinh thần, hoàn toàn không có mối quan hệ gì với vật chất
Ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất
Ý thức có trước, ý thức sinh ra và quyết định vật chất
Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật:
Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau
Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại cô lập, tách rời, không có mối liên hệ nào, chỉ bên cạnh cái kia
Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại không có liên hệ nào, cái này bên cạnh cái kia
Các sự vật, hiện tượng của thế giới không có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau
Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến là:
Mối liên hệ tồn tại trong giới tự nhiên
Mối liên hệ tồn tại trong tư duy
Mối liên hệ tồn tại trong xã hội loài người
Mối liên hệ tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội loài người và tư duy
Phép biện chứng duy vật cho rằng:
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tương đối
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đối
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính đa dạng
Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển là:
Vận động của vật chất
Vận động theo khuynh hướng đi lên
Vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối
Vận động theo khuynh hướng đi xuống
Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng
Nguồn gốc của sự phát triển là do sự tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng
Nguồn gốc của sự phát triển là do ý muốn chủ quan của con người
Nguồn gốc của sự phát triển là do nguyên nhân khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gắn bó hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau
Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, chúng hoàn toàn độc lập với nhau và không có khả năng chuyển hóa cho nhau
Cái chung là cái toàn bộ, có tính hệ thống; cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận nằm trong cái chung và là một phần của cái chung
Chỉ có cái chung trong điều kiện xác định có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất; cái đơn nhất không thể chuyển hóa thành cái chung
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận
Cái riêng là cái bộ phận, cái chung là cái toàn bộ
Cả cái chung và cái riêng đều là bộ phận
Cả cái chung và cái riêng đều là cái toàn bộ
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Cái chung và cái đơn nhất là cái toàn bộ
Cái chung và cái đơn nhất là bộ phận
Cái chung là cái toàn bộ và cái đơn nhất là bộ phận
Cái chung là bộ phận và cái đơn nhất là cái toàn bộ
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả
Một kết quả do một nguyên nhân sinh ra
Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò như nhau trong việc sinh ra kết quả
Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò khác nhau trong việc sinh ra kết quả
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là:
Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong
Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài
Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài
Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối
Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tuyệt đối
Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Tất nhiên mới có vai trò trong sự vận động, phát triển của sự vật, ngẫu nhiên không có vai trò gì trong sự vận động, phát triển ấy
Trong những điều kiện nhất định của sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau:
Chỉ có tất nhiên chuyển hóa thành ngẫu nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại
Chỉ có ngẫu nhiên hóa thành tất nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có thể chuyển hóa cho nhau trong điều kiện nhất định
Tất nhiên và ngẫu nhiên không bao giờ chuyển hóa cho nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Hình thức là cái biểu hiện ra bên ngoài sự vật, hiện tượng
Hình thức là cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng
Hình thức không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng
Hình thức của sự vật, hiện tượng là yếu tố bất biến, không có sự thay đổi, phát triển
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định hình thức
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ, trong đó hình thức giữ vai trò quyết định nội dung
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập không có sự liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, nhưng cả nội dung và hình thức đều quyết định như nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Về cơ bản, bản chất và hiện tượng có xu hướng phủ định nhau
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Bản chất và hiện tượng hoàn toàn giống nhau về mọi mặt
Bản chất tồn tại khách quan, hiện tượng là những hình thức chủ quan, giữa chúng không có mối liên hệ hữu cơ với nhau
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan. Về cơ bản bản chất và hiện tượng có xu hướng đối lập nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bản chất và hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, giữa chúng không có mối liên hệ hề qua lại
Bản chất tồn tại thông qua hiện tượng còn hiện tượng phải là sự thể hiện của bản chất
Hiện tượng là “sự sao chép lại” bản chất
Hiện tượng luôn luôn xuyên tạc bản chất
Quan điểm nào dưới đây không phải là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Bản chất và hiện tượng luôn phù hợp với nhau trong mọi điều kiện
Trong những điều kiện nhất định, hiện tượng biểu hiện bản chất dưới hình thức bị cải biến, xuyên tạc bản chất
Hiện tượng có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất
Bản chất luôn là cái tương đối ổn định, ít biến đổi hơn, còn hiện tượng “động” hơn, dễ xảy ra sự biến đổi
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa
Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, nhưng không phải tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa
Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó được hiện thực hóa
Đúng
Sai
Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó tất yếu được hiện thực hóa
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ có một chất duy nhất
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Mỗi sự vật không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Chất trong mỗi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự tương nhất với nhau
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy
Đúng
Sai
Điểm nút thể hiện sự thay đổi về chất của sự vật
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bước nhảy là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bước nhảy là giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bước nhảy kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và không có chiều ngược lại
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng, nhưng không nhiều như ngược lại
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng; những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy toàn bộ là:
Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,... của sự vật, hiện tượng thay đổi
Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận
Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận,... của sự vật, hiện tượng
Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là:
Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,... của sự vật, hiện tượng thay đổi
Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận
Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận,... của sự vật, hiện tượng
Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập:
Vừa ổn định, vừa phát triển
Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau
Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau
Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là:
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn bên ngoài
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn phát triển; có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:
Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng
Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện nhân thiên tác động lên sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng không khép kín
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng từ thấp đến cao
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng xoáy ốc
Đúng
Sai
Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:
Một lần phủ định
Hai lần phủ định
Nhiều hơn hai lần phủ định
Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp (phủ định của phủ định)
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định:
Sự vật mới ra đời lặp lại sự vật cũ
Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ
Sự vật mới ra đời dường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn
Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng của nhận thức là:
Ý thức
Con người
Thế giới khách quan
Hiện thực
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bản chất của nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bản chất của nhận thức là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng, là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hàng ngày của con người, là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Thực tiễn là hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế
Đúng
Sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:
Có tính chất tương đối
Có tính chất tuyệt đối
Vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối
Có tính chất toàn diện
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Nhận thức cảm giác và nhận thức lý tính
Nhận thức cụ thể và nhận thức trừu tượng
Nhận thức trực tiếp và nhận thức gián tiếp
Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là:
Biểu tượng
Phán đoán
Khái niệm
Suy lý (suy luận)
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức:
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng
Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Chân lý là:
Là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
Là tri thức phù hợp với thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm
Là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan được thực tiễn kiểm nghiệm
Là tri thức phù hợp với kinh nghiệm và được thực tiễn kiểm nghiệm
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính khách quan vì:
Chân lý phụ thuộc vào con người
Chân lý là bản thân hiện thực khách quan
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan. Nội dung phản ánh của chân lý là khách quan, là phù hợp với khách thể của nhận thức
Chân lý phụ thuộc vào tính chất chủ đạo, lợi ích của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:
Rơi vào chủ nghĩa khách quan
Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí
Rơi vào chủ nghĩa xét lại
Rơi vào chủ nghĩa duy vật siêu hình
Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan
Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Phép biện chứng duy vật:
Phủ nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng
Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người
Thừa nhận sự vật, hiện tượng trong tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới
Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần:
Quán triệt quan điểm toàn diện
Quán triệt quan điểm phiến diện
Quán triệt thuật ngụy biện
Quán triệt chủ nghĩa chiết trung
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của:
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử cụ thể
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần:
Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên
Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ
Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên
Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:
Quán triệt quan điểm phát triển
Quán triệt quan điểm thực tiễn
Quán triệt quan điểm toàn diện
Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:
Chủ nghĩa duy cảm
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:
Chủ nghĩa thực dụng
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa duy cảm
Câu tục ngữ "Có thực mới vực được đạo" thể hiện nguyên lý triết học:
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Vai trò của cái tất đối với ý thức
Mối quan hệ giữa chất và lượng
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Câu tục ngữ "Cái khó ló cái khôn" thể hiện:
Tính năng động sáng tạo của ý thức
Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng
Câu tục ngữ "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng" thể hiện tư tưởng triết học:
Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới
Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Câu tục ngữ "Không có lửa thì làm sao có khói" thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ giữa hiện tượng và hiện thực
Câu tục ngữ "Tích tiểu thành đại" thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Mối liên hệ giữa hiện tượng và bản chất
Câu tục ngữ “nước chảy chỗ trũng” thể hiện tư tưởng triết học:
Phạm trù ngẫu nhiên
Phạm trù tất nhiên
Phạm trù khả năng
Phạm trù hiện thực
Câu tục ngữ “Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn sâu” thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” thể hiện tư tưởng triết học:
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật
Vật chất quyết định ý thức
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Câu tục ngữ “tre già măng mọc” thể hiện tư tưởng triết học:
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Câu tục ngữ “Quá mù ra mưa” thể hiện tư tưởng triết học:
Nguyên nhân sinh ra kết quả
Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn; xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người” thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức
Mối quan hệ giữa các mặt đối lập
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Câu tục ngữ “Người khôn đốn ra mặt”, “Người thanh tiếng nói cũng thanh” thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Cái sự thật hiển nhiên... là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải .........., trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị”.
Học tập
Lao động
Sáng tạo
Nghiên cứu
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là .......... ra đời sống hiện thực”.
Sản xuất vật chất
Sản xuất
Sản xuất và tái sản xuất
Sản xuất tinh thần
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các ……………….. nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người”.
giá trị vật chất và tinh thần
giá trị vật chất và ý thức
giá trị tồn tại và tư duy
giá trị vật chất và phi vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là sản xuất và tái sản xuất ra ..........”.
con người
xã hội loài người
đời sống hiện thực
đời sống
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng .......... của giới tự nhiên để tạo ra cái .......... nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người”.
của cải - vật chất
vật chất - vật chất
vật chất - xã hội
vật thể - vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Sản xuất vật chất là .......... của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người”.
nguồn gốc
xuất phát điểm
cơ sở
điểm xuất phát
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng .........., không phải một năm, mà chỉ mấy tuần thôi”.
lao động
sản xuất
tạo ra sản phẩm
phát triển
Loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người là:
Văn nghệ
Thể thao
Sản xuất
Tiêu dùng
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành .......... ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Sản xuất
Quá trình sản xuất vật chất
Lao động
Lao động sản xuất
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực .......... làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của .......... và xã hội loài người
Thực tiễn - con người.
Thực tiễn - thực tiễn.
Con người - con người.
Tư duy - con người.
