wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM NHÂN HỌC

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Nhân học ứng dụng còn có các tên gọi khác là gì?

a)

Nhân học biện hộ – Nhân học y tế – Nhân học can thiệp

b)

Nhân học phát triển – Nhân học hành động – Nhân học giáo dục

c)

Nhân học biện hộ – Nhân học thực hành – Nhân học phát triển

d)

Nhân học giáo dục – Nhân học du lịch – Nhân học y tế

2.

Tên gọi của ngành Nhân học theo thuật ngữ quốc tế là:

a)

Anthropology

b)

Ethnology

c)

Anthopos

d)

Ethnography

3.

Quan điểm nghiên cứu cốt lõi và quan trọng nhất của Nhân học là gì?

a)

So sánh, đối chiếu

b)

Tổng thể

c)

Tiến hóa

d)

Toàn diện

4.

Theo Emily A. Schultz và Robert H. Lavenda, “Nhân học là ngành khoa học nghiên cứu ……… về bản chất con người trên các phương diện ………, ……… của các nhóm người, các cộng đồng tộc người khác nhau, cả về quá khứ của con người cho tới hiện nay”. Chọn cụm từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

a)

Tổng hợp……thể chất, văn hóa, lịch sử…

b)

Tổng hợp……sinh học, xã hội, văn hóa….

c)

Toàn bộ…… sinh học, xã hội, văn hóa….

d)

Toàn bộ…… thể chất, văn hóa, lịch sử…

5.

Nhân học văn hóa có những chuyên ngành nào?

a)

Nhân học văn hóa xã hội, Dân tộc học, Khảo cổ học

b)

Nhân học ngôn ngữ, Nhân học nghệ thuật, Nhân học văn hóa xã hội

c)

Nhân học ngôn ngữ, Khảo cổ học, Nhân học văn hóa xã hội (nhân học ứng dụng)

d)

Nhân học nghệ thuật, Khảo cổ học, Nhân học ngôn ngữ

6.

Việc tham gia quá dài ngày hoặc quá tích cực với cộng đồng nghiên cứu có thể khiến nhà nghiên cứu:

a)

Khó còn nhận diện sự khác biệt và đa dạng văn hóa của cộng đồng

b)

Không có được quan điểm khách thể

c)

Nảy sinh tình cảm và không giữ được sự trung thực trong kết quả nghiên cứu

d)

Bị sốc văn hóa

7.

Nếu nhà nghiên cứu là người bên ngoài, để thực hiện được quá trình điền dã, nhà Nhân học cần phải:

a)

Cần đọc các tài liệu đã có về cộng đồng mình nghiên cứu

b)

Thông thạo ngôn ngữ của cộng đồng mình nghiên cứu

c)

Thiết lập được mối quan hệ với cộng đồng mình nghiên cứu

d)

Cần phải có quan điểm người trong cuộc và quan điểm người ngoài cuộc

8.

Trong quá trình điền dã, nhà Nhân học cần nắm được quan điểm của ……… để phân tích, quan sát và vận dụng kiến thức khoa học để đưa ra quan điểm khách quan của ………

a)

Người trong cuộc (emics), người ngoài cuộc (etics)

b)

Người trong cuộc (etics), người ngoài cuộc (emics)

c)

Người ngoài cuộc (etics), người trong cuộc (emics)

d)

Người ngoài cuộc (emics), người trong cuộc (etics)

9.

Loại hình phỏng vấn chủ đạo trong nghiên cứu quan sát tham dự là:

a)

Phỏng vấn cấu trúc

b)

Phỏng vấn sâu

c)

Phỏng vấn có cấu

d)

Phỏng vấn nhóm

10.

Lĩnh vực nghiên cứu có lịch sử hình thành sớm của Nhân học là:

a)

Nhân học hình thể

b)

Dân tộc học

c)

Khảo cổ học

d)

Nhân học văn hóa

11.

Nhân học ứng dụng có những chuyên ngành nào?

a)

Nhân học y tế, Nhân học phát triển, Nhân học giáo dục, Nhân học thị giác

b)

Nhân học giáo dục, Nhân học du lịch, Nhân học đô thị, Nhân học hành động

c)

Nhân học giáo dục, Nhân học biện hộ, Nhân học y tế, Nhân học chính trị

d)

Nhân học y tế, Nhân học giáo dục, Nhân học du lịch, Nhân học đô thị

12.

Theo Hiệp hội Nhân học Mỹ, có bao nhiêu lĩnh vực nghiên cứu trong Nhân học:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

13.

Tại Việt Nam, ngành Nhân học hình thành trên nền tảng của ngành:

a)

Dân tộc học

b)

Khảo cổ học

c)

Xã hội học

d)

Sử học

14.

Nhân học được hình thành như một ngành khoa học vào:

a)

Thế kỷ 17

b)

Thế kỷ 19

c)

Thế kỷ 18

d)

Thế kỷ 20

15.

Tại sao Nhân học cần có quan điểm đối chiếu – so sánh:

a)

Nhằm tìm kiếm sự tương đồng – khác biệt và giải thích chúng

b)

Phạm vi nghiên cứu của Nhân học có tính lịch đại và đồng đại

c)

Do sự đa dạng trong hình thái xã hội của con người

d)

Do đối tượng nghiên cứu đa phần ở xã hội ngoài phương Tây

16.

Nhân học hình thể có những chuyên ngành nào?

a)

Cổ nhân học, Chủng tộc học, Động vật học

b)

Cổ nhân học, Linh trưởng học, Chủng tộc

c)

Cổ nhân học, Linh trưởng học, Chủng tộc học

d)

Chủng tộc học, Cổ nhân học, Khảo cổ học

17.

Điều kiện nào sau đây dẫn đến sự hình thành Nhân học:

a)

Sự phát triển của tư tưởng khoa học

b)

Việc hình thành các bảo tàng Nhân học

c)

Việc xuất bản các tạp chí Nhân học

d)

Sự phổ biến rộng rãi các tuyển tập du ký của các nhà thám hiểm

18.

Một hạn chế của phương pháp nghiên cứu quan sát tham dự là tính khái quát hóa vấn đề, điều này do bởi:

a)

Hạn chế của cỡ mẫu nghiên cứu

b)

Sự tham dự dài ngày của nhà nghiên cứu

c)

Thiếu tính khách quan do sốc văn hóa

d)

Bất đồng ngôn ngữ

19.

Hình thức trao đổi thông tin trong bối cảnh các nền văn hóa là nội dung nghiên cứu của:

a)

Nhân học văn hóa

b)

Nhân học ngôn ngữ

c)

Ngôn ngữ học văn hóa

d)

Ngôn ngữ học hình thể

20.

Quan điểm của người trong cuộc, chỉ có đối tượng nghiên cứu mới có quan điểm này:

a)

etic

b)

emic và etic

c)

emit và étit

d)

emic

21.

Theo quan điểm của các nhà Nhân học, những cư dân ban đầu của một khu vực địa lý hoặc quốc gia trước khi những người từ các quốc gia hoặc nền văn hóa khác đến được gọi là:

a)

người bản địa

b)

người dân gốc

c)

người thiểu số

d)

người tại chỗ

22.

Người Bru – Vân Kiều, người Tà Ôi và người Cơ Tu tại Bắc Trường Sơn Việt Nam là khối:

a)

cộng đồng tộc người thân thuộc

b)

cộng đồng tộc người nhập cư

c)

cộng đồng tộc người vùng cao

d)

cộng đồng tộc người bản địa

23.

Việc diệt trừ có hệ thống văn hóa và tôn giáo của các dân tộc bản địa nhằm mục tiêu đồng hóa vào văn hóa và tôn giáo của những kẻ xâm lăng, được gọi là:

a)

diệt văn hóa tộc người

b)

đồng hóa văn hóa

c)

diệt chủng

d)

cưỡng chế văn hóa và tôn giáo

24.

Những dạng thức nào sau đây cho thấy tính chất tích cực của mối quan hệ tộc người trong một quốc gia:

a)

đồng hóa, xã hội đa nguyên, chủ nghĩa đa văn hóa

b)

chủ nghĩa đa văn hóa, xã hội đa nguyên, bảo tồn sự đa dạng

c)

chủ nghĩa đa văn hóa, khẳng cư văn hóa, văn hóa đại đồng

d)

đồng hóa, chủ nghĩa đa văn hóa, chính sách đa văn hóa

25.

Tại Việt Nam, thuật ngữ “dân tộc thiểu số”, chủ yếu đề cập đến:

a)

số lượng dân số

b)

khu vực cư trú vùng miền núi

c)

khác biệt về lịch sử hình thành

d)

khác biệt về đặc trưng hình thể

26.

Định nghĩa tộc người khác nhau vì có sự không giống nhau của:

a)

tiêu chí xác định tộc người

b)

sự khác biệt văn hóa của các tộc người trên thế giới

c)

sự biến đổi không ngừng của tộc người

d)

sự đa dạng của phương thức sinh kế

27.

Năm 2007, Liên Hiệp Quốc đã thông qua Tuyên bố về:

a)

Quyền của người bản địa

b)

Quyền của người dân tộc thiểu số

c)

Quyền tự do tôn giáo

d)

Quyền tự xác định tộc người

28.

Luận điểm cho rằng “sự bất bình đẳng về tộc người ở mỗi quốc gia tồn tại như một nhu cầu xã hội và cùng là kết quả của những điều kiện xã hội mà trong một chừng mực nào đó có ích cho xã hội ấy” là của lý thuyết:

a)

chức năng

b)

cấu trúc

c)

đa nguyên

d)

xung đột

29.

Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa sau về tộc người thiểu số của Louis Wirth: “Tộc người thiểu số là nhóm người có những nét đặc thù về ngoại hình, ……… hay văn hóa, bị đối xử khác biệt, bất bình đẳng so với các thành viên khác trong xã hội và do đó ……… là đối tượng của sự kỳ thị tập thể”. Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành cả hai chỗ trống:

a)

thể chất…tự coi mình

b)

ngôn ngữ…coi mình

c)

lịch sử…cảm thấy mình

d)

nguồn gốc…nhận thức mình

30.

Những tranh luận về chính sách đa văn hóa, chủ nghĩa đa văn hóa xuất hiện đầu tiên trong bối cảnh khu vực:

a)

Bắc Mỹ (Canada)

b)

Bắc Âu

c)

Châu Á

d)

Châu Phi

31.

Theo Fredrik Barth, ranh giới tộc người là yếu tố tính và gắn liền với:

a)

văn hóa tộc người

b)

lãnh thổ tộc người

c)

ngôn ngữ tộc người

d)

nguồn gốc tộc người

32.

Theo định nghĩa của Thomas Barfield, 3 yếu tố cấu thành nên tộc người là:

a)

xã hội, ngôn ngữ, văn hóa

b)

xã hội, kinh tế, văn hóa

c)

lãnh thổ, văn hóa, chủng tộc

d)

lãnh thổ, ý thức thuộc về, văn hóa

33.

Chủ nghĩa đa văn hóa chính là nỗ lực cố gắng dung hòa:

a)

các giá trị phổ quát với các giá trị đặc thù

b)

sự mâu thuẫn giữa nhóm thống trị và nhóm bị trị

c)

b PSA t bình đẳng về văn hóa

d)

bất bình đẳng về xã hội

34.

Việc nắm giữ những quan điểm, niềm tin hoặc thái độ tiêu cực về một người nào đó, một nhóm nào đó với lý do đơn giản do họ thuộc về một tộc người cụ thể, khác mình, được gọi là:

a)

định kiến tộc người

b)

phân biệt đối xử

c)

bất bình đẳng về nhận thức tộc người

d)

xung đột giá trị

35.

Quốc gia nào trên thế giới sớm triển khai thực hiện các chính sách đa văn hóa?

a)

Canada

b)

Singapore

c)

Indonesia

d)

Pháp

36.

Theo quan điểm của Fredrik Barth, ranh giới tộc người có thể được làm mới lại một cách liên tục qua các:

a)

trao đổi

b)

hệ thống

c)

tiến trình

d)

tổ chức

37.

Bảng danh mục các thành phần dân tộc (tộc người) tại Việt Nam được chính thức ban hành năm:

a)

1979

b)

1975

c)

1986

d)

1954

38.

Thuật ngữ dùng để chỉ hành động hủy hoại về thể chất với một tộc người, hay nhóm người nào đó khác biệt về tôn giáo thông qua việc thảm sát, là:

a)

diệt chủng

b)

diệt tộc

c)

đồng hóa cưỡng bức

d)

thanh lọc sắc tộc

39.

Theo quan điểm của các nhà Nhân học, những cư dân ban đầu của một khu vực địa lý hoặc quốc gia trước khi những người từ các quốc gia hoặc nền văn hóa khác đến được gọi là:

a)

người bản địa

b)

người gốc

c)

người địa phương

d)

người da màu

40.

Những dạng thức nào sau đây cho thấy tính chất tích cực của mối quan hệ tộc người trong một quốc gia:

a)

đồng hóa, xã hội đa nguyên, chủ nghĩa đa văn hóa

b)

chủ nghĩa đa văn hóa, xã hội đa nguyên, bảo tồn sự đa dạng

c)

chủ nghĩa đa văn hóa, khẳng cư văn hóa, văn hóa đại đồng

d)

đồng hóa, chủ nghĩa đa văn hóa, chính sách đa văn hóa

41.

Trong định nghĩa văn hóa của E.B.Tylor, ông đã đồng nhất văn hóa với:

a)

văn minh

b)

văn hiến

c)

văn vật

d)

văn học

42.

Cách chia văn hóa thành 2 bộ phận: văn hóa sản xuất ban đầu và văn hóa bảo đảm đời sống xã hội; văn hóa định chuẩn xã hội và văn hóa nhân văn là của:

a)

E.S Markarian

b)

E.B.Tylor

c)

Clifford Greetz

d)

UNESCO

43.

Định nghĩa về văn hóa của nhà Nhân học Mỹ Franz Boas chú ý nhấn mạnh đến đặc điểm nào của văn hóa?

a)

tính đặc thù

b)

tính phổ quát

c)

sự học hỏi

d)

sự chia sẻ

44.

UNESCO phân loại văn hóa thành:

a)

văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể

b)

di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể

c)

văn hóa thế giới, văn hóa quốc gia

d)

văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần

45.

Nhà xã hội học người Mỹ William F. Ogburn phân loại văn hóa gồm:

a)

văn hóa vật chất (material culture) và văn hóa phi vật chất (non-material culture)

b)

văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể

c)

văn hóa vật chất, văn hóa phi vật chất

d)

văn hóa vật thể, văn hóa phi vật chất

46.

Quan điểm cho rằng mang hóa có tính phổ quát vì văn hóa là cách con người thích nghi với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, là của lý thuyết:

a)

chức năng

b)

sinh thái môi trường

c)

sinh thái văn hóa

d)

quyết định luận địa lý

47.

Sự biến đổi của văn hóa chịu ảnh hưởng của các yếu tố:

a)

nội sinh, ngoại sinh

b)

cộng sinh

c)

phát minh

d)

tiếp xúc văn hóa

48.

Trong cơ chế tiếp biến văn hóa, những yếu tố nào của một nền văn hóa có thể được chuyển giao dễ hơn những yếu tố khác?

a)

phi biểu tượng (kĩ thuật và vật chất)

b)

tôn giáo, ý thức hệ

c)

phong tục tập quán

d)

lễ nghi

49.

Quá trình tương tác xã hội giữa các cá nhân, qua đó con người tiếp nhận và học hỏi văn hóa từ chính các thành viên trong cộng đồng, được gọi là:

a)

nhập thân văn hóa

b)

tiếp nhận văn hóa

c)

cảm thụ văn hóa

d)

lan tỏa văn hóa

50.

Các nhà Nhân học khuyến khích nên có thái độ…… để hiểu được nền văn hóa từ chính những điều kiện của nó:

a)

xem văn hóa có tính tương đối

b)

vị chủng

c)

giao lưu văn hóa

d)

đồng hóa văn hóa

51.

Khi chúng ta cố gắng hiểu một nền văn hóa từ chính những điều kiện của nó, chúng ta có thái độ:

a)

tương đối văn hóa

b)

vị chủng văn hóa

c)

kiến tạo văn hóa

d)

hội nhập văn hóa

52.

….. là yếu tố sinh học, giới là yếu tố được …..

a)

giới tính……xã hội hóa

b)

hình thể……văn hóa hóa

c)

giới tính……lịch sử hóa

d)

hình thể……xã hội hóa

53.

Văn hóa đại chúng được sử dụng bởi tầng lớp thượng lưu nhằm đặt chúng dưới sự kiểm soát của họ và phản ánh lợi ích của họ, là quan điểm tiếp cận của:

a)

Nhân học Mỹ

b)

Nhân học Pháp

c)

Nhân học Đức

d)

Nhân học Anh

54.

Theo D.M.Schneider hệ thống văn hoá được xác định bởi tính logic nội tại của:

a)

hệ thống biểu tượng

b)

trung tâm biểu tượng

c)

trục biểu tượng

d)

biểu tượng tính

55.

Theo Victor Turner các biểu tượng là:

a)

một cách điều khiển tiến trình xã hội

b)

chứa đặc tính và nhận thức xã hội

c)

chứa đựng đặc trưng xã hội

d)

một cách điều khiển tiến trình nhập thân văn hóa

56.

Quan điểm nghiên cứu cho rằng văn hóa đại chúng là một phương tiện cho sự nổi loạn, chống lại giai cấp thống trị, là của:

a)

Nhân học Anh

b)

Nhân học Pháp

c)

Nhân học Mỹ

d)

Nhân học Nhật Bản

57.

Bất bình đẳng giới, nữ quyền, bạo lực gia đình… là các vấn đề bị chi phối bởi khuôn mẫu văn hóa trong từng xã hội, là nội dung nghiên cứu của lĩnh vực:

a)

Giới và văn hóa

b)

Giới và sự tiến bộ

c)

Giới và sự phát triển

d)

Giới và hành động

58.

Clifford Greertz cho rằng văn hóa là một văn bản cần được diễn giải theo bối cảnh của nhân quan người trong cuộc. Đây là luận điểm ông chịu ảnh hưởng của:

a)

Franz Boas

b)

Victor Tuner

c)

Claude Levis Strauss

d)

B.Malinowski

59.

Tiến trình dịch chuyển vốn, lao động, kỹ thuật, hàng hóa, tư tưởng và con người giữa những vùng đất, những xã hội, những nền văn hóa và kinh tế ở những chân trời khác nhau trên thế giới, được gọi là:

a)

toàn cầu hóa

b)

xuyên quốc gia

c)

chủ nghĩa toàn cầu hóa

d)

chủ nghĩa xuyên quốc gia

60.

Nguồn lưu trữ được tích tụ trong các sản phẩm văn hóa như âm nhạc, văn học, nghệ thuật, thời trang, phim ảnh, múa, tivi… được gọi là:

a)

văn hóa đại chúng

b)

văn hóa dân gian

c)

văn hóa biểu tượng

d)

văn hóa truyền thống

61.

Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là đặc điểm ngôn ngữ của loài người?

a)

Mang tính biểu tượng (symbol)

b)

Mang tính thay thế (displacement)

c)

Mang tính nghĩa (semanticity)

d)

Mang tính tạo sinh (productivity)

62.

Ba đặc tính cơ bản của ngôn ngữ loài người là gì?

a)

Tính tạo sinh, tính ngữ nghĩa, tính thay thế

b)

Tính tộc người, tính có kết, tính xã hội

c)

Tính ngữ nghĩa, tính có kết, tính tộc người

d)

Tính ngữ nghĩa, tính thay thế, tính có kết

63.

Mảng đề tài nghiên cứu lớn, mang tính truyền thống của nhân học ngôn ngữ là gì?

a)

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ, dân tộc và quốc gia

b)

Ngôn ngữ tộc người

c)

Ngôn ngữ và giới

d)

Ngôn ngữ và môi trường sinh thái

64.

Mô hình gắn kết ngôn ngữ, văn hóa và xã hội lại với nhau đánh dấu một bước tiến quan trọng trong nghiên cứu mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và xã hội là gì?

a)

Khảo tả nhân học ngôn ngữ

b)

Khảo tả nhân loại học ngôn ngữ

c)

Khảo tả dân tộc học về ngôn từ

d)

Khảo tả nhân học về ngôn từ

65.

Để phân chia và xếp loại các ngôn ngữ thành các ngữ hệ, các nhà nhân học dựa vào các yếu tố nào?

a)

Ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng

b)

Ngữ âm, vai trò, từ vựng

c)

Lịch sử, vai trò, vị trí

d)

Ngữ pháp, vai trò, ngữ âm

66.

Quan tâm tới việc phát hiện và ghi lại những quy tắc quy định các âm và từ được ghép với nhau như thế nào trong lời nói là nhiệm vụ của ai?

a)

Nhà nhân học ngôn ngữ miêu tả

b)

Nhà nhân học ngôn ngữ so sánh

c)

Nhà nhân học ngôn ngữ lịch sử

d)

Nhà nhân học ngôn ngữ miêu thuật

67.

Ngôn ngữ là một trong các tiêu chí để xác định thành phần nào sau đây?

a)

Tộc người

b)

Quốc tịch

c)

Chủng tộc

d)

Quốc gia

68.

Cùng với yếu tố văn hóa và ý thức tự giác tộc người, yếu tố nào sau đây cũng được dùng để xác định thành phần tộc người?

a)

Ngôn ngữ

b)

Kinh tế

c)

Tôn giáo

d)

Nghệ thuật

69.

Phân ngành nào trong nhân học nghiên cứu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa?

a)

Nhân học ngôn ngữ

b)

Nhân học hình thể

c)

Nhân học văn hóa

d)

Nhân chủng học

70.

Công cụ nào được sử dụng để giao tiếp trên phạm vi toàn quốc gia?

a)

Ngôn ngữ quốc gia

b)

Ngôn ngữ dân tộc

c)

Ngôn ngữ địa phương

d)

Ngôn ngữ tộc người thiểu số

71.

Ứng xử ngôn từ của nam giới và nữ giới là như thế nào?

a)

Khác nhau

b)

Giống nhau

c)

Khó phân biệt

d)

Hơi giống nhau

72.

Mô hình lý thuyết “Khảo tả dân tộc học về ngôn từ” nghiên cứu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và yếu tố nào?

a)

Văn hóa - xã hội

b)

Kinh tế - văn hóa

c)

Kinh tế - xã hội

d)

Môi trường sinh thái

73.

Lakoff nhận định rằng nữ giới nói chuyện mềm mỏng, lịch sự, phát âm chuẩn là do yếu tố nào?

a)

Giáo dục

b)

Sinh học

c)

Ý thức của họ

d)

Môi trường

74.

Mối quan tâm chủ yếu của nhân học ngôn ngữ là tìm hiểu việc sử dụng ngôn ngữ của con người trong bối cảnh nào?

a)

Văn hóa - xã hội

b)

Kinh tế - xã hội

c)

Kinh tế - chính trị

d)

Chính trị - xã hội

75.

Tiếng mẹ đẻ (mother language) là ngôn ngữ nào sau đây?

a)

Ngôn ngữ mà một đứa trẻ học hỏi được và sử dụng từ thuở ấu thơ trong cộng đồng tộc người của nó

b)

Ngôn ngữ của mẹ

c)

Ngôn ngữ của cha

d)

Ngôn ngữ của dòng họ

76.

Ngữ hệ có số lượng tộc người sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam là gì?

a)

Ngữ hệ Nam Á

b)

Ngữ hệ Nam đảo

c)

Ngữ hệ Hán - Tạng

d)

Ngữ hệ Môn - Khmer

77.

Tiếng Việt thuộc ngữ hệ ngôn ngữ nào?

a)

Ngữ hệ Nam Á

b)

Ngữ hệ Malay - Đa đảo

c)

Ngữ hệ Tày Thái

d)

Ngữ hệ Môn - Khmer

78.

Theo quan điểm nhân học, gần như không thể dịch sát nghĩa từng từ trong ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Điều này là do sự khác biệt nào?

a)

Bối cảnh văn hóa - xã hội

b)

Quốc gia

c)

Dân tộc

d)

Kinh tế

79.

Nếu cách sử dụng ngôn ngữ của các tiểu nhóm có ngôn ngữ khác nhau nhưng vẫn có thể hiểu nhau, thì sự khác biệt đó được gọi là gì?

a)

Ngôn ngữ địa phương

b)

Ngôn ngữ học xã hội

c)

Tiếng bồi

d)

Chuỗi ngôn ngữ

80.

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và xã hội được quan tâm đặc biệt trong khoảng thời gian nào?

a)

1960-1970

b)

1930-1940

c)

1940-1950

d)

1950-1960

81.

Một đặc điểm chung của tất cả các tôn giáo là mang tính ……………..

a)

Siêu nhiên

b)

Siêu quốc gia

c)

Mê tín

d)

Hiện thực

82.

Hai chức năng quan trọng nhất của tôn giáo theo quan điểm của các nhà Nhân học:

a)

Chức năng xã hội – chức năng tâm lý

b)

Chức năng giáo dục – chức năng thẩm mỹ

c)

Chức năng tâm lý – chức năng giáo dục

d)

Chức năng xã hội – chức năng thẩm mỹ

83.

Các xu thế trong xu hướng chung của tôn giáo ngày nay:

a)

Đa dạng hóa, hiện đại hóa, thế tục hóa

b)

Thế tục hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Đa dạng hóa, hiện đại hóa, công nghiệp hóa

d)

Hiện đại hóa, thế tục hóa, toàn cầu hóa

84.

Loại hình tôn giáo nào tin vào thực thể siêu nhiên và cho rằng mọi vật đều có linh hồn?

a)

Vạn vật hữu linh

b)

Tôn giáo

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Shaman giáo

85.

Yếu tố nào sau đây chứa đựng một hệ thống niềm tin gắn liền với sự thờ cúng, cung phụng các thế lực siêu nhiên hoặc các đấng siêu nhiên?

a)

Tôn giáo

b)

Ma thuật

c)

Nghi lễ chuyển đổi

d)

Nghi lễ vòng đời

86.

Islam giáo ra đời vào thế kỷ thứ mấy?

a)

Thế kỷ thứ VII

b)

Thế kỷ thứ VIII

c)

Thế kỷ thứ IX

d)

Thế kỷ thứ X

87.

Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải là chức năng của tôn giáo?

a)

Tin vào tất cả các thần linh

b)

Niềm an, ủi, khuyến khích, động viên con người hướng vào lực lượng siêu nhiên

c)

Chỗ dựa tinh thần để sống

d)

Tạo ra những giá trị, chuẩn mực

88.

Hình thái tôn giáo sơ khai nào sau đây đề cập đến thờ cúng, kiêng kỵ, tôn thờ về cội nguồn tổ tiên sinh ra dòng họ, cộng đồng qua các biểu tượng hoặc truyền thuyết?

a)

Totem giáo

b)

Bái vật giáo

c)

Shaman giáo

d)

Vật linh giáo

89.

Hình thái tôn giáo sơ khai nào tin vào sức mạnh có thể trú ngụ trong một vật nào đó như: hòn đá, khúc sông, ngọn suối, cây đa, vì sao, mặt trời…?

a)

Bái vật giáo

b)

Shaman giáo

c)

Vật linh giáo

d)

Tôtem giáo

90.

Hình thái tôn giáo sơ khai nào mà con người có thể tiếp xúc với thần linh, làm trung gian kết nối giữa thế giới đang sống và thế giới đã chết tiếp xúc với nhau như: lên đồng, thầy mo…?

a)

Shaman giáo

b)

Tôtem giáo

c)

Vật linh giáo

d)

Bái vật giáo

91.

Hình thái tôn giáo sơ khai nào mà con người có khả năng tác động đến hiện tượng tự nhiên và con người như: hại người, gây bệnh, chữa bệnh, làm cho yêu hay ghét…?

a)

Ma thuật

b)

Lên đồng

c)

Vật linh giáo

d)

Bái vật giáo

92.

Trimurti trong Hindu giáo gồm những vị thần nào sau đây?

a)

Shiva, Brahma, Vishnu

b)

Brahma, Agni, Indra

c)

Shiva, Vayu, Vishnu

d)

Brahma, Indra, Vishnu

93.

Hiện tượng nào trong tôn giáo hiện đại biểu hiện tính thế tục hóa?

a)

Nhập thế

b)

Xuất thế

c)

Cải đạo

d)

Tổng hợp các niềm tin

94.

Yếu tố nào không phải là xu thế của tôn giáo hiện nay?

a)

Truyền thống hóa

b)

Hiện đại hóa

c)

Thế tục hóa

d)

Dân tộc hóa

95.

Tôn giáo có những đặc trưng nào sau đây?

a)

Niềm tin, hành vi, tổ chức tôn giáo

b)

Hành vi, cúng bái, tổ chức tôn giáo

c)

Niềm tin, đức tin, tín ngưỡng

d)

Hành vi, đức tin, tổ chức tôn giáo

96.

Nghi lễ nào giúp cộng đồng vượt qua các khủng hoảng như: hạn hán, mối đe dọa từ bên ngoài đối với sự tồn tại của họ?

a)

Nghi lễ tăng cường sức mạnh

b)

Nghi lễ chia lìa

c)

Nghi lễ cộng đồng

d)

Nghi lễ chuyển đổi

97.

Theo quan điểm Nhân học, tôn giáo mang tính gì?

a)

Xã hội, văn hóa, cộng đồng

b)

Văn hoá, chính trị, kinh tế

c)

Cộng đồng, xã hội, kinh tế

d)

Kinh tế, chính trị, văn hoá

98.

Đạo Cao Đài ở Việt Nam được xem là tôn giáo gì?

a)

Tôn giáo bản địa

b)

Tôn giáo mới

c)

Tôn giáo thế giới

d)

Tôn giáo dân tộc

99.

Trong những câu dưới đây, câu nào không đúng về nghi lễ?

a)

Nghi lễ biểu hiện quyền uy của tầng lớp trên trong xã hội

b)

Nghi lễ diễn ra vào những thời gian và địa điểm cố định

c)

Nghi lễ là một phần quan trọng của tất cả các tôn giáo

d)

Nghi lễ là các hoạt động lặp đi lặp lại và mang một phong cách riêng

100.

Trong nghi lễ chuyển đổi có các giai đoạn sau đây?

a)

Trước ngưỡng, trong ngưỡng, sau ngưỡng

b)

Trước lễ, trong lễ, sau lễ

c)

Chuẩn bị, thực hiện, hoàn thành

d)

Hiến tế, cầu khấn, cảm tạ

101.

Thân tộc là thuật ngữ dùng để chỉ những người có quan hệ với nhau về gì?

a)

huyết tộc

b)

tộc người

c)

hôn nhân

d)

gia đình

102.

Hôn nhân giữa “con chú, con bác với con dì con dã” được gọi là hình thức hôn nhân gì?

a)

anh chị em họ chéo

b)

anh chị em họ song song

c)

anh chị em cùng họ

d)

cả A, B, C đều đúng

103.

Gia đình được thiết lập trên cơ sở gắn bó với nhau bằng loại quan hệ nào?

a)

hôn nhân và sinh thành

b)

cá nhân và xã hội

c)

hôn nhân và dòng họ

d)

cả A, B, C đều đúng

104.

Thuật ngữ thân tộc là một nhóm hoàn chỉnh các thuật ngữ để nhận biết những người có quan hệ gì với nhau?

a)

dòng họ

b)

tộc người

c)

chủng tộc

d)

quốc gia

105.

Hình thức cư trú sau hôn nhân nào thể hiện tính chất của chế độ xã hội mẫu hệ?

a)

cư trú bên vợ (và bên cậu)

b)

cư trú bên chồng

c)

cư trú bên cậu

d)

không có hình thức nào

106.

Thuật ngữ gồm những từ đơn lẻ mang tính độc lập, không thể tách ra thành nhiều nghĩa riêng biệt thì gọi là thuật ngữ gì?

a)

thuật ngữ cơ bản

b)

thuật ngữ thích tộc

c)

thuật ngữ huyết tộc

d)

thuật ngữ miêu thuật

107.

Để thể hiện các mối quan hệ trong thân tộc, những nhà nghiên cứu thường hay dựa vào đâu?

a)

sơ đồ thân tộc

b)

quan hệ hôn nhân

c)

quan hệ sinh thành

d)

quan hệ gia đình

108.

Theo quan điểm của Nhân học, có hai loại hình hôn nhân chính nào?

a)

đơn hôn và phức hôn

b)

đơn hôn và tạp hôn

c)

đơn hôn và quân hôn

d)

nội hôn và ngoại hôn

109.

Thuật ngữ miêu thuật là loại hình thuật ngữ được cấu tạo như thế nào?

a)

các thuật ngữ ghép

b)

các thuật ngữ cơ bản

c)

A, B đều đúng

d)

A, B đều sai

110.

Để duy trì rào cản xã hội giữa những nhóm người có địa vị khác nhau trong xã hội, quy tắc nào trong hôn nhân thường được thực hiện?

a)

quy tắc nội hôn

b)

quy tắc ngoại hôn dòng họ

c)

quy tắc cấm kỵ loạn luân

d)

quy tắc ngoại hôn

111.

Dựa vào yếu tố nào để phân chia gia đình thành hai loại hình cơ bản: gia đình hạt nhân và gia đình mở rộng?

a)

số lượng các cặp vợ chồng

b)

số lượng người tuổi cao

c)

số lượng các thành viên

d)

số lượng con cái

112.

Hôn nhân có chức năng cơ bản nào dưới đây?

a)

thiết lập liên minh họ hàng

b)

thiết lập quan hệ chính trị

c)

thiết lập quan hệ văn hóa

d)

thiết lập quan hệ kinh tế

113.

Gia đình có những chức năng chủ yếu nào?

a)

tái sản xuất con người; kinh tế; văn hóa – giáo dục

b)

tái sản xuất con người; chăm sóc con cái; kinh tế

c)

hợp thức hóa quan hệ tình dục; chăm sóc con cái

d)

A, B, C đều sai

114.

Buộc phải kết hôn với người khác dòng họ, được coi là quy tắc kết hôn gì?

a)

ngoại hôn dòng họ

b)

cấm kỵ loạn luân

c)

nội hôn

d)

A, B, C đều đúng

115.

Dòng họ thường được xác định bởi mối quan hệ huyết thống chỉ tính theo dòng cha, đó là dòng họ gì?

a)

dòng họ phụ hệ

b)

dòng họ đa tuyến

c)

dòng họ mẫu hệ

d)

A, B, C đều đúng

116.

Dòng họ thường được xác định bởi mối quan hệ huyết thống chỉ tính theo dòng mẹ, đó là dòng họ gì?

a)

dòng họ mẫu hệ

b)

dòng họ đa tuyến

c)

dòng họ phụ hệ

d)

A, B, C đều sai

117.

Trong các tộc người sau đây, tộc người nào hiện nay vẫn còn lưu giữ thiết chế xã hội theo dòng mẫu hệ?

a)

tộc người Êđê

b)

tộc người Khmer

c)

tộc người Kinh (Việt)

d)

A, B, C đều sai

118.

Phân công lao động trong gia đình phụ thuộc vào yếu tố nào là chủ yếu?

a)

trình độ phát triển kinh tế và văn hóa tộc người

b)

chuyên môn

c)

độ tuổi

d)

giới tính

119.

Gia đình là môi trường quan trọng đầu tiên để cá nhân phát triển?

a)

nhân cách

b)

chiều cao

c)

tinh thần

d)

A, B, C đều đúng

120.

Gia đình được thiết lập dựa trên cơ sở gắn bó với nhau bằng các mối quan hệ chủ yếu nào sau đây?

a)

hôn nhân, sinh thành

b)

tình cảm

c)

lợi ích

d)

A, B, C đều đúng

121.

Nhân học ứng dụng thường quan tâm đến các lĩnh vực nào?

a)

Nhân học du lịch, nhân học đô thị, nhân học y tế, nhân học giáo dục

b)

Nhân học tiền sử, cổ sinh vật học, địa chất học, thiên văn học

c)

Ngôn ngữ học so sánh, âm vị học, cú pháp học, ngữ dụng học

d)

Kinh tế vi mô, tài chính doanh nghiệp, kế toán quản trị, marketing

122.

Nhân học y tế là sự kết hợp giữa hai lĩnh vực nào?

a)

Nhân học sinh học và nhân học văn hóa – xã hội

b)

Nhân học tôn giáo và nhân học pháp y

c)

Khảo cổ học và nhân học ngôn ngữ

d)

Nhân học hình thể và nhân học đô thị

123.

Nghiên cứu văn hóa các tộc người để cung cấp thông tin cho chương trình phát triển du lịch và đánh giá tác động qua lại giữa văn hóa với du lịch được xem là nhiệm vụ của nhà nhân học thuộc lĩnh vực nào?

a)

Nhân học du lịch

b)

Nhân học giáo dục

c)

Nhân học đô thị

d)

Nhân học tôn giáo

124.

Phân ngành của Nhân học trong đó các nhà nghiên cứu áp dụng dữ liệu, khái niệm, lý thuyết và phương pháp của Nhân học để giải quyết các vấn đề đa dạng trong các cộng đồng dân cư đương đại gọi là gì?

a)

Nhân học ứng dụng

b)

Nhân học thuần túy

c)

Khảo cổ học tiền sử

d)

Nhân học ngôn ngữ

125.

Trong các ngành Nhân học sau đây, ngành nào không thuộc Nhân học ứng dụng?

a)

Nhân học tôn giáo

b)

Nhân học y tế

c)

Nhân học du lịch

d)

Nhân học giáo dục

126.

Kết quả nghiên cứu của Nhân học giáo dục thường là gì?

a)

Những đề xuất về cách dạy phù hợp với đặc trưng văn hóa, tộc người và phương pháp dạy trong mối quan hệ thầy trò

b)

Bản đồ phân bố di chỉ khảo cổ và lịch sử hình thành địa tầng

c)

Mô tả biến dị di truyền của các quần thể người cổ và hiện đại

d)

Giải pháp công nghệ thông tin để số hóa tư liệu ngôn ngữ

127.

Nhân học y tế là sự kết hợp giữa hai lĩnh vực nào?

a)

Nhân học sinh học và nhân học văn hóa – xã hội

b)

Nhân học hình thể và nhân học tôn giáo

c)

Khảo cổ học và nhân học sinh học

d)

Nhân học đô thị và nhân học giáo dục

128.

Nhân học đô thị thật sự phát triển vào thời gian nào?

a)

Cuối thập niên 70 của thế kỷ XX

b)

Đầu thế kỷ XXI

c)

Nửa đầu thế kỷ XIX

d)

Thập niên 1920

129.

Trong Nhân học du lịch, hai lĩnh vực nào thường được ghép chung để nghiên cứu công nghệ du lịch như một hình thái phát triển?

a)

Du lịch và văn hóa – xã hội

b)

Du lịch và sinh học tiến hóa

c)

Du lịch và địa chất lịch sử

d)

Du lịch và vật lý học

130.

Trong các quan điểm về vai trò của nhà Nhân học ứng dụng, quan điểm nào được nhiều người tán đồng nhất?

a)

Nhà nhân học nên đề xuất ra chính sách

b)

Nhà nhân học chỉ quan sát mà không can thiệp

c)

Nhà nhân học tập trung vào lý thuyết, tránh ứng dụng

d)

Nhà nhân học đứng ngoài mọi hoạt động cộng đồng

131.

Ngành Nhân học ứng dụng ra đời trong thời gian nào?

a)

Chiến tranh Thế giới thứ II

b)

Chiến tranh Thế giới thứ I

c)

Cách mạng Công nghiệp thế kỷ XVIII

d)

Thời kỳ Hậu hiện đại thập niên 1980

132.

Trong các phân ngành của Nhân học, phân ngành nào thiên về tính thực hành, ứng dụng nghiên cứu để giải quyết các vấn đề xã hội?

a)

Nhân học ứng dụng

b)

Nhân học thuần túy

c)

Nhân học ngôn ngữ

d)

Khảo cổ học cổ điển

133.

Thuật ngữ tiếng Anh của Nhân học ứng dụng là gì?

a)

Applied anthropology

b)

Applied sociology

c)

Practical archaeology

d)

Medical ethnology

134.

Nhân học ứng dụng bắt đầu ra đời vào khoảng thập niên nào của thế kỷ XX?

a)

Thập niên 1930

b)

Thập niên 1950

c)

Thập niên 1970

d)

Thập niên 1910

135.

Trong các lĩnh vực sau đây, lĩnh vực nào không thuộc về Nhân học ứng dụng?

a)

Nhân học hình thể

b)

Nhân học y tế

c)

Nhân học du lịch

d)

Nhân học giáo dục

136.

Các nhà Nhân học ứng dụng thường đóng vai trò gì?

a)

Nhà nghiên cứu và đề xuất chính sách

b)

Quản lý doanh nghiệp và tiếp thị

c)

Kỹ sư thiết kế và chế tạo

d)

Nhà phê bình văn học

137.

Theo đạo đức nghề nghiệp, nhà Nhân học phải đối xử với đối tượng nghiên cứu như thế nào?

a)

Không gây tổn hại đến đối tượng nghiên cứu

b)

Ưu tiên mục tiêu dự án hơn quyền lợi cộng đồng

c)

Giữ bí mật mọi kết quả, không cần xin đồng thuận

d)

Khuyến khích can thiệp mạnh để thay đổi hành vi

138.

Lịch sử phát triển của Nhân học ứng dụng thường được chia thành mấy giai đoạn chính?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

139.

Ở giai đoạn đầu, mục tiêu cơ bản phân biệt Nhân học ứng dụng với Nhân học thuần túy là gì?

a)

Ứng dụng nhằm biến đổi hành vi của con người để cải thiện các vấn đề xã hội

b)

Tập trung xây dựng lý thuyết trừu tượng, không can dự thực tiễn

c)

Chỉ nghiên cứu tiền sử và tiến hóa loài người

d)

Ưu tiên mô tả văn hóa mà không đưa ra giải pháp

140.

Thuật ngữ Nhân học đô thị (urban anthropology) ra đời vào thời gian nào?

a)

Nửa cuối thập niên 60 của thế kỷ XX

b)

Đầu thập niên 40 của thế kỷ XX

c)

Cuối thế kỷ XIX

d)

Đầu thế kỷ XXI