Font size
WorksheetsQuiz về CNXH và CN Mác-Lênin
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 20mins
Câu 1: CNXHKH ra đời là một quá trình tất yếu của:
Lịch sử tư tưởng XHCN
Lịch sử đấu tranh giai cấp
Lịch sử cách mạng công nghiệp
Lịch sử phát triển kinh tế xã hội
Câu 2: CNXH trước Mác được gọi là:
CNXH hiện thực
CNXH không tưởng
CNXH cách mạng
CNXH truyền thống
Câu 3: CNXH không tưởng – phê phán Pháp và Anh đầu TK XIX với các đại biểu xuất sắc là:
Xanh Xi-Mông, S.Phuriê, R.Oen
Xanh, Xi-Mông, và Lê Văn Sỹ
S.Phuriê, R.Oen, và Trần Văn Lâm
Xi-Mông, S.Phuriê, và Nguyễn Ái Quốc
Câu 4: CNXHKH theo nghĩa rộng là:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa Mác-Lênin
Chủ nghĩa công nghiệp hiện đại
Chủ nghĩa dân chủ xã hội
Câu 5: CNXHKH theo nghĩa hẹp là:
Tổng hợp các ý tưởng cách mạng
Phong trào cách mạng của giai cấp công nhân
Bộ phận cấu thành CN Mác-Lênin
Hệ thống triết học và kinh tế
Câu 6: CN Mác-Lênin là:
Hệ thống lý thuyết của nền tư bản
Học thuyết về giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Tập hợp các quan điểm dân chủ
Phong trào cách mạng của tư sản
Câu 7: CN Mác-Lênin được cấu thành từ 3 bộ phận lý luận cơ bản là:
Triết học, kinh tế chính trị và lý luận chính trị
Triết học Mác-Lênin, KTCT Mác-Lênin, và CNXHKH
Học thuyết cách mạng, học thuyết lịch sử, và học thuyết chính trị
Triết học duy vật, lý luận xã hội, và kinh tế học
Câu 8: Điều kiện khách quan dẫn đến sự ra đời của CNXHKH là:
Điều kiện văn hóa
Điều kiện tư tưởng
Điều kiện kinh tế – xã hội
Điều kiện quân sự
Câu 9: Tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời của CNXHKH là:
Tiền đề khoa học tự nhiên
Tiền đề KHTN và tư tưởng lý luận
Tiền đề cách mạng công nghiệp
Tiền đề dân chủ và pháp quyền
Câu 10: Tiền đề tư tưởng lý luận trực tiếp dẫn đế
NXHKH là:
Tiền đề khoa học tự nhiên
Tiền đề KHTN và tư tưởng lý luận
Tiền đề cách mạng công nghiệp
Tiền đề dân chủ và pháp quyền
Tiền đề tư tưởng lý luận trực tiếp dẫn đến sự ra đời của CNXHKH là:
CNXH hiện thực
CNXH cách mạng
CNXH không tưởng phê phán Pháp
CNXH truyền thống
Mác và Ăng-ghen đã tiếp thu các giá trị của nền Triết học cổ điển Đức và KTCT học cổ điển Anh để trở thành:
Những nhà cách mạng của thời đại tư bản
Những nhà khoa học thiên tài, những nhà cách mạng vĩ đại của thời đại TBCN
Những triết gia của chủ nghĩa duy tâm
Những nhà kinh tế học hiện đại
Khi viết tác phẩm “Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành của CN Mác”, ai đã khẳng định: “Nó là người kế thừa chính đáng của tất cả những cái tốt đẹp nhất mà loài người đã tạo ra hồi TK XIX”?
Mác
Ăng-ghen
Lênin
Trotsky
Vào những năm 40 của TK XIX, nền đại công nghiệp đã tạo ra điều kiện gì đối với sự ra đời của CNXHKH?
Điều kiện văn hóa
Điều kiện kinh tế
Điều kiện chính trị
Điều kiện xã hội chủ nghĩa
“Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chỉ chưa đầy 1 thế kỷ đã tạo ra những lực lượng sản xuất vượt trội” là lập luận của:
Lênin
Mác-Ăng-ghen
Weber
Engels
Cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp, sự ra đời của 2 giai cấp luôn có lợi ích đối lập cơ bản là:
Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân và giai cấp trí thức
Giai cấp tư sản và giai cấp công nhân
Giai cấp chính trị và giai cấp kinh tế
Năm 1834, khẩu hiệu phong trào công nhân chuyển sang mục đích chính trị là:
Độc lập dân tộc
Cộng hòa hay là chết
Bình đẳng và tự do
Cách mạng xã hội
iệu phong trào công nhân chuyển sang mục đích chính trị là:
Độc lập dân tộc
Cộng hòa hay là chết
Bình đẳng và tự do
Cách mạng xã hội
Sự phát triển nhanh chóng của phong trào công nhân vào những năm 40 TK XIX đã chứng minh điều gì?
Giai cấp công nhân chỉ là lực lượng phụ
Giai cấp công nhân là lực lượng chính trị độc lập hướng thẳng mũi nhọn đấu tranh vào giai cấp tư sản
Phong trào công nhân phụ thuộc vào giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân không có tính cách mạng
Điều kiện chủ quan để CNXHKH ra đời là:
Sự phát triển của công nghiệp
Vai trò của giới trí thức
Vai trò của Mác và Ăng-ghen
Sự nghiệp cách mạng của dân tộc
Sự chuyển biến lập trường triết học và chính trị của Mác và Ăng-ghen vào những năm 1843-1848 là:
Chuyển từ duy vật sang duy tâm
Chuyển từ dân chủ sang chuyên chế
Chuyển từ thế giới quan duy tâm sang duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa
Giữ nguyên lập trường duy tâm
Giai đoạn chuyển biến về lập trường của Mác và Ăng-ghen diễn ra trong khoảng thời gian:
1830 - 1835
1843 - 1848
1850 - 1855
1860 - 1865
Ba phát kiến vĩ đại của Mác và Ăng-ghen là:
Học thuyết cách mạng, học thuyết lịch sử và học thuyết chính trị
CN duy vật lịch sử, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Học thuyết tự do, học thuyết dân chủ, học thuyết cách mạng
Học thuyết tiến hóa, học thuyết xã hội, học thuyết chính trị
Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của CNXHKH?
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Ba nguồn gốc của CNXH
Chống Đuyrinh
Học thuyết giá trị thặng dư
Tuyên ngôn Đảng cộng sản được xem là:
Văn kiện đầu tiên của CNXH
Tác phẩm kinh điển chủ yếu của CNXHKH và cương lĩnh chính trị đầu tiên của phong trào công nhân
Văn kiện của giai cấp tư sản
Tuyên ngôn cách mạng của dân tộc
Việc phát triển CNXH không tưởng sang CNXHKH là công lao của:
Các nhà tư tưởng châu Âu
Mác-Ăng-ghen
Lênin
Các phong trào nông dân
Ăng-ghen đã luận chứng về sự ra đời và phát triển của CNXH từ không tưởng đến khoa học trong tác phẩm:
Tuyên ngôn của Đảng
Ba nguồn gốc CNXH
Chống Đuyrinh
Giá trị thặng dư
Từ khi ra đời đến nay, CNXHKH phát triển qua bao nhiêu giai đoạn?
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Người có công lao lớn nhất giúp CNXHKH từ học thuyết trở thành hiện thực trên thế giới là:
Mác
Ăng-ghen
Lênin
Trotsky
Học thuyết nào đánh dấu cho sự ra đời của CNXHKH?
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Học thuyết cách mạng xã hội
Học thuyết duy vật lịch sử
“Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại” là lời kêu gọi của:
Mác
Ăng-ghen
Lênin
Trotsky
Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH là:
Các hiện tượng kinh tế
Quy luật và tính quy luật chính trị – xã hội của sự phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế xã hội CSCN
Các phong trào cách mạng dân tộc
Lịch sử các nhà cách mạng
CNXHKH sử dụng phương pháp luận chung nhất nào để luận giải về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Triết học Mác-Lênin
Phương pháp khoa học tự nhiên
Phương pháp kinh tế học cổ điển
Việc nghiên cứu, học tập CNXHKH có ý nghĩa về mặt:
Văn hóa và xã hội
Lý luận và thực tiễn
Kinh tế và chính trị
Triết học và tâm lý học
Ba nguồn gốc lý luận của CNMLN là:
Triết học cổ điển Đức, KTCT học cổ điển Anh, CNXH không tưởng phê phán Pháp
Triết học phương Tây, KTCT hiện đại, CNXH cách mạng
Triết học duy tâm, kinh tế tư bản, CNXH truyền thống
Triết học cổ điển Đức, chủ nghĩa tư bản Anh, chủ nghĩa hiện đại
Qua hơn 35 năm đổi mới, Đảng ta đã có bao nhiêu đóng góp vào kho tàng lí luận của CNMLN?
5 đóng góp
6 đóng góp
7 đóng góp
8 đóng góp
Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm từ phong trào Công xã Pari – Mác và Ăng-ghen, nội dung bổ sung là:
Tư tưởng dân chủ
Tư tưởng đập tan nhà nước của bộ máy quan liêu, GC bóc lột
Tư tưởng cách mạng mới
Tư tưởng phát triển kinh tế
“Nếu GCCN không liên minh được với GC nông dân – người bạn đồng minh tự nhiên – thì bài đồng ca cách mạng của GCCN sẽ trở thành bài đơn ca” liên quan đến:
Lập luận của Mác-Ăng-ghen về phương thức cách mạng
Quan điểm về giai cấp công nhân ở châu Âu
Tình hình cụ thể ở Việt Nam
Phê phán chủ nghĩa tư bản
Phạm trù trung tâm nguyên lý xuất phát của CNXHKH và trọng điểm của đấu tranh tư tưởng ngày nay là:
(a)
Phạm trù trung tâm nguyên lý xuất phát của CNXHKH và trọng điểm của đấu tranh tư tưởng ngày nay là:
Quyền lực của giai cấp tư sản
Sứ mệnh của giai cấp công nhân
Phát triển công nghiệp
Tự do cá nhân
Điền vào chỗ trống: “Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội hình thành cùng với quá trình phát triển của nền (1)... hiện đại. Họ lao động bằng (2)... ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình (3)... hiện đại.”
(1) nông nghiệp, (2) thủ công, (3) sản xuất
(1) công nghiệp hiện đại, (2) phương thức công nghiệp, (3) sản xuất vật chất
(1) tư bản, (2) sản xuất hàng loạt, (3) đổi mới
(1) dịch vụ, (2) công nghệ, (3) thương mại
Mác và Ăng-ghen dựa vào những phát kiến nào để xác định luận chứng và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Chủ nghĩa duy tâm và học thuyết cách mạng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết dân chủ và kinh tế thị trường
Học thuyết tiến hóa và tự do
Điền vào chỗ trống: “Giai cấp công nhân thông qua chính đảng tiền phong, giai cấp công nhân (1)... nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ Chủ nghĩa Tư bản, xóa bỏ chế độ người bóc lột...”
(1) tổ chức
(1) lãnh đạo
(1) khởi nghĩa
(1) đoàn kết
Giai cấp công nhân là đại biểu cho:
Lực lượng sản xuất tiên tiến
Lực lượng sản xuất truyền thống
Lực lượng kinh tế tư bản
Lực lượng chính trị tư sản
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được quy định và thực hiện bởi:
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện khách quan và chủ quan
Quyết định của giai cấp tư sản
Sự can thiệp của ngoại bang
ử của giai cấp công nhân được quy định và thực hiện bởi:
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện khách quan và chủ quan
Quyết định của giai cấp tư sản
Sự can thiệp của ngoại bang
Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đến từ:
Địa vị kinh tế và chính trị – xã hội của giai cấp
Sự thống trị của tư sản
Phát triển công nghệ
Yếu tố văn hóa
Điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử là:
Sự phát triển của tư bản
Vai trò của Đảng Cộng sản
Sự đoàn kết của giai cấp nông dân
Sự thay đổi của hệ thống pháp luật
Giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của:
Tầng lớp trí thức
Đại đa số nhân dân lao động
Giai cấp tư sản
Các doanh nghiệp tư nhân
Mâu thuẫn về mặt xã hội giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa và quan hệ sản xuất tư nhân là mâu thuẫn giữa:
Giai cấp nông dân và công nhân
Giai cấp tư sản và giai cấp công nhân
Các tầng lớp trung lưu
Chủ nghĩa cách mạng và chủ nghĩa duy tâm
Nguồn gốc giàu có của các nhà tư bản là do:
Sự đổi mới công nghệ
Sự bốc lột gia tăng giá trị thặng dư
Sự hợp tác quốc tế
Sự đầu tư vào giáo dục
Giai cấp công nhân, với vai trò cách mạng, có mấy đặc điểm chủ yếu?
2 đặc điểm
3 đặc điểm
4 đặc điểm
5 đặc điểm
Mác và Ăng-ghen khẳng định: “Trong tất cả các giai cấp đối lập với giai cấp tư sản, chỉ có (1)... là cách mạng và giai cấp vô sản lại là (2)... của nền đại công nghiệp.”
(1) giai cấp nông dân, (2) sản phẩm phụ
(1) giai cấp vô sản, (2) sản phẩm của chính nền đại công nghiệp
(1) giai cấp tư sản, (2) động lực của cách mạng
(1) giai cấp công nhân, (2) nguyên nhân của sự thay đổi
So với giai cấp công nhân ở thế kỷ XIX, biến đổi ở giai cấp công nhân ngày nay là:
Giảm sút trình độ kỹ thuật
Xu hướng trí tuệ hóa tăng nhanh và một bộ phận sở hữu dư tư liệu sản xuất qua cổ phần hóa
Chuyển sang lao động thủ công
Giảm vai trò trong sản xuất
Nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử là:
Sự tự tổ chức của công nhân
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Sự ủng hộ của tư sản
Phát triển kinh tế
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản được hiểu là:
Yếu tố phụ trợ trong cách mạng
Nhân tố chủ quan quyết định thắng lợi của giai cấp công nhân
Phương tiện của giai cấp tư sản
Công cụ quản lý kinh tế
Điều kiện cho sự ra đời của hình thái kinh tế XHCSC là:
Sự phát triển của nông nghiệp
Sự phát triển mạnh mẽ của LLSX trong CNTB và sự trưởng thành của GCCN
Sự bùng nổ dân số
Sự hội nhập toàn cầu
Hình thức kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa được thực hiện thông qua:
Cải cách từ từ
Cách mạng xã hội chủ nghĩa
Đầu tư nước ngoài
Thương mại quốc tế
CNXH ra đời xuất phát từ những điều kiện chủ yếu nào?
Văn hóa và tôn giáo
Kinh tế và chính trị – xã hội
Công nghệ và giáo dục
Quân sự và ngoại giao
CNXH có mấy đặc trưng cơ bản?
4 đặc trưng
5 đặc trưng
6 đặc trưng
7 đặc trưng
n?
4 đặc trưng
5 đặc trưng
6 đặc trưng
7 đặc trưng
Trong các đặc trưng của CNXH, đặc trưng nào thể hiện bản chất của chủ nghĩa xã hội?
Đặc trưng thứ nhất: Dân giàu, nước mạnh
Đặc trưng thứ hai: Dân chủ và công bằng
Đặc trưng thứ ba: Giải phóng giai cấp, dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người
Đặc trưng thứ tư: Công nghiệp hiện đại
Nền kinh tế phát triển cao của CNXH dựa trên:
Lực lượng sản xuất truyền thống
Lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
Hệ thống thị trường tự do
Đầu tư nước ngoài
Theo CNMLN, có bao nhiêu kiểu quá độ?
Một kiểu
Hai kiểu: trực tiếp và gián tiếp
Ba kiểu
Không có kiểu nào
Đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH là:
Sự chuyển đổi nhẹ nhàng
Thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc từ xã hội cũ sang xã hội mới
Sự ổn định về chính trị
Chuyển giao dần dần quyền lực
Đặc điểm kinh tế cơ bản của thời kỳ quá độ đi lên CNXH là:
Phát triển đồng đều
Tồn tại nhiều thành phần kinh tế
Chỉ có kinh tế tư bản chiếm ưu thế
Sự sụp đổ của nông nghiệp
Đặc điểm chính trị của thời kỳ quá độ đi lên CNXH là:
Sự thống nhất tuyệt đối
Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau
Sự độc quyền của một đảng duy nhất
Chế độ quân chủ
Cương lĩnh chính trị cuối thập niên 1930 của Đảng xác định: “Tiến hành cách mạng (1)... do giai cấp công nhân lãnh đạo tiến lên CNXH (2)... giai đoạn tư bản chủ nghĩa” với (1) và (2) là:
(1) dân tộc dân chủ nhân dân; (2) bỏ qua
(1) cách mạng toàn dân; (2) vượt qua
(1) phong trào tự do; (2) thay thế
(1) đoàn kết quốc gia; (2) chuyển đổi
Thời kỳ quá độ lên XHCN được xác định trong văn kiện
Thời kỳ quá độ lên XHCN được xác định trong văn kiện nào?
Tuyên ngôn Đảng
CLCT năm 1930
Cương lĩnh xây dựng đất nước
Bản tuyên ngôn của Mác
Đảng ta xác định con đường đi lên của nước ta là:
Qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Phát triển CNXH bỏ qua chế độ TBCN, bỏ qua áp bức, bóc lột
Duy trì chế độ cũ và từ từ cải cách
Hòa nhập kinh tế quốc tế
Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng có mấy đặc trưng cơ bản?
6 đặc trưng
7 đặc trưng
8 đặc trưng
9 đặc trưng
Đảng ta xác định có mấy phương hướng xây dựng xã hội XHCN hiện nay?
6 phương hướng
7 phương hướng
8 phương hướng
9 phương hướng
Trong đặc trưng của xã hội XHCN, đặc trưng nào được xác định là mục tiêu tổng quát của sự nghiệp xây dựng CNXH?
Dân chủ và tự do
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Công nghiệp hiện đại
Hòa bình và ổn định
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH được Đảng ta đề ra trong đại hội lần thứ mấy?
Đại hội thứ 5
Đại hội thứ 7
Đại hội thứ 9
Đại hội thứ 11
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH được bổ sung và phát triển trong đại hội lần thứ mấy?
Đại hội thứ 8
Đại hội thứ 9
Đại hội thứ 10
Đại hội thứ 11
Qua 35 năm đổi mới, 30 năm thực hiện cương lĩnh xây dựng đất nước, Đại hội XIII của Đảng khẳng định:
Đường lối đổi mới không còn phù hợp
Lý luận đổi mới về xã hội và CNXH ngày càng được hoàn thiện và hiện thực hóa
Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế
Bỏ qua vấn đề chính trị
Đại hội XIII của Đảng đánh giá thành tựu của 35 năm đổi mới, 30 năm thực hiện cương lĩnh xây dựng đất nước là:
Những thành tựu tạm thời
Những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử và phát triển toàn diện
Những cải cách chưa sâu sắc
Sự thay đổi nhỏ trong cơ cấu xã hội
Mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2025 theo Đại hội XIII của Đảng là:
Nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt thu nhập trung bình thấp
Nước tư bản hiện đại
Nước nông nghiệp
Nước đang chuyển đổi sang kinh tế thị trường
Mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030 là:
Nước đang phát triển, có nền công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao
Nước giàu có hoàn toàn
Nước dựa vào xuất khẩu
Nước có nền kinh tế tư bản chủ yếu
Mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2045 là:
Nước đang phát triển
Nước thu nhập trung bình
Nước phát triển, thu nhập cao
Nước nông nghiệp chủ yếu
Dân chủ có nghĩa chung nhất là:
Quyền lực của dân tộc
Quyền lực của nhà nước
Quyền lực của nhân dân
Quyền lực của chính trị gia
Khái niệm dân chủ xuất hiện sớm nhất trong lịch sử vào thời kỳ:
Thời kỳ nông nghiệp
Chiếm hữu nô lệ
Cách mạng công nghiệp
Phục hưng
Các chế độ dân chủ xuất hiện trong lịch sử bao gồm:
Dân chủ hiện đại, dân chủ truyền thống, dân chủ công nghiệp
Dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản, dân chủ XHCN
Dân chủ cách mạng, dân chủ quân chủ, dân chủ xã hội
Dân chủ đa nguyên, dân chủ độc tài, dân chủ đại
Dân chủ XHCN ra đời khi nào?
Sau CMT8-1945
Từ thắng lợi của CMT10 Nga-1917
Vào đầu thế kỷ XX
Sau cách mạng tháng Mười Nga
Nhà nước nào không có tính dân chủ?
Nhà nước hiện đại
Nhà nước dân chủ
Nhà nước phong kiến (quân chủ chuyên chế)
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Điểm tiến bộ của nền dân chủ tư sản là:
Bảo vệ quyền của giai cấp công nhân
Thủ tiêu chế độ dân chủ chuyên chế
Phát triển kinh tế
Đảm bảo tự do báo chí
Hạn chế của nền dân chủ tư sản là:
Quyền lực nằm trong tay giai cấp tư sản
Thiếu tự do cá nhân
Chế độ bầu cử không công bằng
Ảnh hưởng của nhà nước
Dân chủ XHCN khác với các nền dân chủ trước đây ở điểm cơ bản là:
Dân chủ của giai cấp tư sản
Dân chủ của đại đa số nhân dân lao động
Dân chủ do các chính trị gia lãnh đạo
Dân chủ dựa trên quyền sở hữu cá nhân
Lênin nhấn mạnh rằng “Chế độ Dân chủ vô sản so với bất cứ chế độ dân chủ tư sản nào cũng dân chủ hơn...” với mức chênh lệch là:
Gấp 10 lần
Gấp 100 lần
Gấp 1.000 lần
Gấp triệu lần
Bản chất chính trị của nền dân chủ XHCN là:
Sự phân chia quyền lực
Lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân qua Đảng Cộng sản
Quyền lực của dân đại diện
Sự tự quản của các địa phương
Bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN là:
Dựa trên kinh tế thị trường
Dựa trên chế độ sở hữu tư nhân
Dựa trên chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất
Dựa trên hợp tác xã
Bản chất tư tưởng, văn hóa, xã hội của dân chủ
Bản chất tư tưởng, văn hóa, xã hội của dân chủ XHCN là:
Lấy chủ nghĩa tự do làm chủ đạo
Dựa trên hệ tư tưởng Mác-Lênin
Dựa trên tư tưởng dân tộc
Phối hợp giữa tự do và an ninh
Dân chủ XHCN ở Việt Nam ra đời từ khi nào?
Từ trước CMT8-1945
Từ sau CMT8-1945
Vào năm 1954
Sau đổi mới năm 1986
Dân chủ XHCN ở Việt Nam được thực hiện dưới hình thức nào?
Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện
Dân chủ toàn dân và dân chủ chính trị
Dân chủ qua bầu cử và dân chủ qua hội đồng
Dân chủ theo mô hình tư bản
Nhà nước pháp trị và nhà nước pháp quyền khác nhau ở chỗ:
Nhà nước pháp trị dùng pháp luật để quản lý xã hội
Nhà nước pháp quyền đặt pháp luật lên hàng đầu và áp dụng đồng bộ
Nhà nước pháp trị có hệ thống chính trị đa nguyên
Nhà nước pháp quyền không có cơ chế kiểm soát
Nhà nước pháp quyền XHCN quản lí mọi mặt đời sống bằng công cụ nào?
Luật lệ và văn bản hành chính
Hiến pháp và pháp luật
Quyết định của Đảng
Các nghị quyết của quốc hội
Hệ thống chính trị XHCN ở Việt Nam hiện nay gồm những thành phần nào?
Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc, và các tổ chức chính trị – xã hội
Đảng, Quốc hội, Chính phủ, và Hội đồng nhân dân
Đảng, Chính phủ, Tòa án, và Cơ quan lập pháp
Đảng, Nhà nước, Doanh nghiệp, và Hội nghị dân ý
Nhà nước pháp quyền XHCNVN có mấy đặc điểm?
4 đặc điểm
5 đặc điểm
6 đặc điểm
7 đặc điểm
Đại hội XIII của Đảng nêu rõ: “Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN ... hoạt động hiệu lực, hiệu quả vì (1)... và vì sự phát triển của đất nước tiếp tục (2)... đấu tranh...”
(1) Vì lợi ích của nhà nước; (2) Vì phát triển kinh tế
(1) Vì nhân dân phục vụ; (2) Đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tham nhũng tiêu cực, lãng phí, quan liêu, tội phạm và tệ nạn xã hội
(1) Vì sự ổn định; (2) Vì an ninh quốc gia
(1) Vì công bằng; (2) Vì dân chủ
Điền vào chỗ trống: “Dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn khi mọi (1)... thuộc về nhân dân, được thực hiện dưới sự lãnh đạo của (2)...”.
(1) Quyền lực; (2) Chính phủ
(1) Quyền lực; (2) Đảng Cộng sản
(1) Tài sản; (2) Đảng và nhân dân
(1) Tiềm năng; (2) Các tổ chức chính trị
Nhà nước XHCN là kiểu nhà nước mà sự thống trị chính trị thuộc về:
Giai cấp tư sản
Giai cấp công nhân, với (2) nhân dân lao động làm chủ
Giới trí thức
Các tầng lớp trung lưu
Nhà nước pháp quyền XHCN được hiểu là “một kiểu nhà nước mà mọi (1)... đều được giáo dục, hiểu biết và tuân thủ pháp luật nhằm bảo đảm tính (2)... của hoạt động các cơ quan nhà nước vì mục tiêu (3)...”.
(1) Công dân; (2) Nghiêm minh; (3) Phục vụ nhân dân
(1) Người lao động; (2) Hiệu quả; (3) Công bằng xã hội
(1) Nhà chức trách; (2) Minh bạch; (3) An ninh
(1) Cán bộ; (2) Chặt chẽ; (3) Phát triển kinh tế
Cơ cấu xã hội là:
Tập hợp các cá nhân
Những cộng đồng người với các mối quan hệ xã hội tương tác
Hệ thống các tổ chức kinh tế
Cấu trúc chính trị của nhà nước
Cơ cấu xã hội – giai cấp (CCXH-GC) là:
Hệ thống các giai cấp tồn tại trong xã hội dựa trên mối quan hệ sở hữu TLSX
Hệ thống các tầng lớp dựa trên thu nhập
Sự phân chia theo nghề nghiệp
Cấu trúc xã hội dựa trên giá trị văn hóa
Trong các loại cơ cấu xã hội, loại nào giữ vị trí chủ đạo chi phối các hoạt động xã hội khác?
Cơ cấu xã hội – tầng lớp
Cơ cấu xã hội – giai cấp
Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp
Cơ cấu xã hội – địa phương
CNXHKH nghiên cứu loại hình cơ cấu xã hội nào?
Cơ cấu xã hội – tầng lớp
Cơ cấu xã hội – giai cấp
Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp
Cơ cấu xã hội – dân cư
Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp được quyết định bởi:
Sự thay đổi về công nghệ
Sự biến đổi cơ cấu kinh tế (CCKT)
Sự thay đổi văn hóa
Sự chuyển dịch dân số
Sự đa dạng và phức tạp của CCXH-GC trong thời kỳ quá độ lên CNXH được quy định bởi:
Sự đa dạng văn hóa
Sự phát triển của thị trường
Sự đa dạng của cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ
Các chính sách của nhà nước
Động lực để các giai cấp – tầng lớp liên minh với nhau là:
Lợi ích chung
Sự ép buộc của chính trị
Lợi ích cá nhân
Áp lực từ nước ngoài
Hiện nay, cơ cấu xã hội – giai cấp ở nước ta bao gồm:
GCCN, GCND, và đội ngũ trí thức doanh nhân
Chỉ có giai cấp công nhân
Giai cấp tư sản và công nhân
Giai cấp nông dân và công nhân
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, GCCN, GCND và tầng lớp lao động khác vừa là ... vừa là lực lượng cơ sở xã hội:
Động lực phát triển kinh tế
Lực lượng sản xuất cơ bản
LLSX cơ
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, GCCN, GCND và tầng lớp lao động khác vừa là ... vừa là lực lượng cơ sở xã hội:
Động lực phát triển kinh tế
Lực lượng sản xuất cơ bản
LLSX cơ bản
Yếu tố phụ trợ của cách mạng
Trong liên minh giữa GCCN, GCND, và đội ngũ trí thức doanh nhân, giai cấp nào giữ vai trò lãnh đạo?
GCND
Đội ngũ trí thức
GCCN
Giai cấp nông dân
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, GCCN vẫn được xem là:
Giai cấp phụ thuộc
Giai cấp lãnh đạo thông qua đội tiền phong của Đảng
Lực lượng chủ yếu của tư bản
Yếu tố hỗ trợ kinh tế
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, đội ngũ trí thức doanh nhân (ĐNTT) có vai trò:
Phụ trợ sản xuất
Lực lượng lao động truyền thống
Lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng
Nhóm không ảnh hưởng đến cách mạng
Sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH mang tính:
Ngẫu nhiên
Quy luật phổ biến và đặc thù của xã hội Việt Nam
Chuyển dịch từ trên xuống
Tạm thời và không ổn định
Mục tiêu của liên minh giai cấp – tầng lớp của nước ta là:
Duy trì trật tự xã hội
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc để thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng xã hội mới XHCN
Tăng cường vai trò của giai cấp tư sản
Xây dựng nền kinh tế thị trường
Dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người qua các hình thức:
Thành thị, nông thôn, công nghiệp
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc
Cộng đồng, tập thể, quốc gia
Gia đình, xã hội, quốc gia
Khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, được hình thành trong lịch sử trên một lãnh thổ nhất định
Khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, được hình thành trong lịch sử trên một lãnh thổ nhất định với kinh tế, ngôn ngữ và văn hóa chung là:
Tộc
Quốc gia – dân tộc
Hội đồng
Liên minh
Đặc trưng quan trọng nhất của quốc gia – dân tộc là:
Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế
Có chung tôn giáo
Có chung ngôn ngữ
Có chung lãnh thổ
Ở các nước phương Tây, dân tộc thường được hình thành từ chế độ nào?
Chế độ phong kiến
Chế độ TBCN
Chế độ quân chủ
Chế độ nông nghiệp
Ở các nước phương Đông, yếu tố cơ bản nhất để hình thành dân tộc là:
Văn hóa truyền thống
Yêu cầu đoàn kết chống thiên nhiên khắc nghiệt và chống giặc ngoại xâm
Phát triển kinh tế
Giáo dục đại chúng
Xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc là:
Liên hiệp lại và tách rời nhau
Tách ra và sau đó liên hiệp lại
Liên hiệp hoàn toàn
Tách biệt không liên quan
Nội dung cương lĩnh dân tộc của CNMLN là:
Các dân tộc không cần liên kết
Các dân tộc bình đẳng, có quyền tự quyết và liên hợp
Chỉ có một dân tộc thống trị
Liên minh kinh tế quốc tế
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xem là:
Quyền tự do cá nhân
Quyền thiêng liêng của các dân tộc
Quyền lực của nhà nước
Quyền của giai cấp tư sản
Quyền dân tộc tự quyết là:
Quyền chọn lựa chế độ kinh tế
Tự quyết định vận mệnh của dân tộc mình
Quyền liên kết với nước ngoài
Quyền bầu cử tự do
Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết, nội dung cơ bản, tiên quyết nhất là:
Nội dung kinh tế
Nội dung văn hóa
Nội dung chính trị
Nội dung xã hội
Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết, nội dung cơ bản, tiên quyết nhất là:
Nội dung kinh tế
Nội dung văn hóa
Nội dung chính trị
Nội dung xã hội
Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác – Lênin được viết bởi:
Mác
Ăng-ghen
Lênin
Trotsky
Động lực để các quốc gia – dân tộc tách ra hoặc liên hiệp lại xuất phát từ:
Sự can thiệp của nước ngoài
Lợi ích dân tộc
Sự ép buộc của lịch sử
Áp lực kinh tế
Giá trị truyền thống hàng đầu của dân tộc Việt Nam là:
Tự do cá nhân
Yêu nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Phát triển kinh tế
Hiện đại hóa
Vấn đề đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được Đảng khẳng định là:
Vấn đề kinh tế
Vấn đề văn hóa
Vấn đề chiến lược trong sự nghiệp cách mạng
Vấn đề hành chính
Việt Nam là quốc gia có bao nhiêu đặc điểm cơ bản?
4
5
6
7
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tôn giáo là:
Một hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo của hiện thực khách quan
Nền tảng của văn hóa
Hệ thống tín ngưỡng của dân tộc
Phương tiện duy trì trật tự xã hội
Theo Chủ nghĩa Mác – Lênin, tôn giáo có nguồn gốc từ:
Tâm linh và truyền thống
Kinh tế, xã hội, nhận thức, tâm lý
Sự kỳ diệu của thiên nhiên
Giáo dục và truyền thông
Vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ CNXH được giải quyết theo bao nhiêu nguyên tắc?
2 nguyên tắc
3 nguyên tắc
4 nguyên tắc
5 nguyên tắc
