wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNXH_III

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Trong xã hội Việt Nam hiện
nay, trí thức là một bộ phận
xã hội đặc biệt quan trọng,
Đảng ta đánh giá sự tồn tại
của họ với tư cách là


a)

đội ngũ


b)

cộng đồng


c)

tầng lớp


d)

giai cấp


2.

Ở Việt Nam, sự chuyển đổi
trong cơ cấu kinh tế đã dẫn
đến việc hình thành cơ cấu
xã hội - giai cấp đa dạng,
bao gồm


a)

công nhân, nông dân,
tư sản, tiểu tử sản, địa
chủ phong kiến và các
tầng lớp khác


b)

công nhân, nông dân,
trí thức, tư sản, tiểu tư
sản và các tầng lớp
lao động khác


c)

địa chủ phong kiến,
công nhân và trí thức


d)

công nhân, nông dân
và thanh niên.


3.

Giai cấp công nhân Việt
Nam có vai trò chủ yếu nào
sau đây trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước?


a)

Lực lượng lao động đi
đầu


b)

Tiên phong trong
chuyển giao công
nghệ


c)

Chủ thể sáng tạo đặc
biệt.


d)

Trực tiếp vận hành
các công cụ sản xuất


4.

Xu hướng phát triển cơ cấu
xã hội - giai cấp trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam mang tính
đa dạng do yếu tố nào sau
đây quyết định


a)

Nền kinh tế kế hoạch
hoá


b)

Quan hệ quản lý sản
xuất


c)

Quan hệ phân phối
sản phẩm


d)

Nền kinh tế nhiều
thành phần


5.

Với sự phát triển của cách
mạng khoa học và công
nghệ hiện đại, bộ phận nào
sau đây là lực lượng lao
động sáng tạo đặc biệt trong
sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở Việt Nam
hiện nay?


a)

Doanh nhân


b)

Công nhân


c)

Trí thức


d)

Tiểu tư sản


6.

Đặc điểm nào sau đây có tác
dụng củng cố và phát huy
liên minh giữa công nhân
với nông dân và trí thức
trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam?


a)

Giai cấp công nhân có
hệ tư tưởng tiên tiến.


b)

Đa số công nhân và trí
thức xuất thân từ nông
dân


c)

Nông dân có số lượng
đông đảo


d)

Trí thức có năng lực
chuyển giao khoa học
công nghệ hiện đại


7.

Quan điểm của Đảng Cộng
sản Việt Nam về "Đào tạo,
bồi dưỡng và phát huy mọi
tiềm nǎng của đội ngũ trí
thức để tạo nguồn lực trí tuệ
và nhân tài cho đất nước"
thể hiện nội dung nào sau
đây trong xây dựng khối
liên minh công nhân, nông
dân, trí thức?


a)

Xây dựng các chính
sách phù hợp với từng
giai cấp, tầng lớp.


b)

Tạo sự đồng thuận và
thống nhất giữa các
giai cấp, tầng lớp


c)

Đảm bảo hài hòa lợi
ích giữa các giai cấp,
tầng lớp


d)

Giải quyết mâu thuẫn
giữa các giai cấp, tầng
lớp


8.

Giai cấp công nhân Việt
Nam trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội có xu
hướng biến đổi nào sau
đây?


a)

Dân tộc hóa.


b)

Khu vực hóa.


c)

Trí thức hóa.


d)

Doanh nhân hóa.


9.

Giai cấp nông dân Việt Nam
trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội có xu hướng
biến đổi nào sau đây?


a)

Trở thành giai cấp
thống trị xã hội.


b)

Đang dần dần giữ vai
trò lãnh đạo


c)

Trở thành một bộ
phận của công nhân


d)

Đang chuyển sang sản
xuất thủ công.


10.

Sự xuất hiện của đội ngũ
doanh nhân Việt Nam hiện
nay là kết quả của giai đoạn
lịch sử nào sau đây


a)

Thời kỳ đổi mới.


b)

Thời kỳ trước đổi mới.


c)

Từ 1945 đến 1954


d)

Từ 1954 đến 1975


11.

Các hình thức cộng đồng từ
thấp đến cao trong lịch sử
phát triển của xã hội loài
người là


a)

thị tộc, bộ tộc, bộ lạc,
dân tộc


b)

thị tộc, bộ lạc, bộ tộc,
dân tộc.


c)

bộ lạc, thị tộc, dân
tộc, bộ tộc


d)

bộ tộc, dân tộc, thị
tộc, bộ lạc


12.

Nguyên nhân quyết định sự
biến đổi của cộng đồng dân
tộc là sự biến đổi của


a)

kiến trúc thượng tầng


b)

ý thức xã hội


c)

công cụ lao động


d)

phương thức sản xuất


13.

Ở phương Tây, dân tộc xuất
hiện khi phương thức sản
xuất nào sau đây được xác
lập?


a)

Phong kiến


b)

Tư bản chủ nghĩa.


c)

Chiếm hữu nô lệ


d)

Công xã nguyên thủy


14.

Dân tộc được hiểu theo hai
nghĩa phổ biến là quốc gia
dân tộc và


a)

bộ lạc.


b)

bộ tộc


c)

tộc người


d)

thị tộc


15.

Dân tộc được hiểu theo hai
nghĩa phổ biến là tộc người


a)

cộng đồng dân cư.


b)

các nhóm địa phương


c)

đại chủng tộc.


d)

quốc gia dân tộc


16.

Một trong những đặc trưng
của dân tộc hiểu theo nghĩa
quốc gia dân tộc là có


a)

sự quản lý của một
nhà nước độc lập


b)

ý thức tự giác tộc
người.


c)

tính đơn nhất về văn
hóa.


d)

một ngôn ngữ duy
nhất được sử dụng.


17.

Một trong những đặc trưng
của dân tộc hiểu theo nghĩa
quốc gia dân tộc là có


a)

sự ổn định tuyệt đối về
số dân


b)

chung phương thức
sinh hoạt kinh tế


c)

dân tộc đa số thống
trị


d)

một ngôn ngữ duy
nhất được sử dụng.


18.

Một trong những đặc trưng
của dân tộc hiểu theo nghĩa
quốc gia dân tộc là có


a)

lãnh thổ chung ổn
định


b)

sự đồng đều về số dân
giữa các tộc người


c)

tính thống nhất về
chủng tộc


d)

một ngôn ngữ duy
nhất


19.

Một trong những đặc trưng
của dân tộc hiểu theo nghĩa
quốc gia dân tộc là có


a)

tính thống nhất về
chủng tộc.


b)

sự ổn định tuyệt đối
về số dân


c)

ngôn ngữ chung của
quốc gia


d)

một ngôn ngữ duy
nhất được sử dụng.


20.

Trong một quốc gia có
nhiều tộc người, căn cứ vào
số lượng của mỗi cộng
đồng, có thể phân thành tộc
người


a)

phát triển và kém phát
triển


b)

miền núi và đồng
bằng.


c)

da trắng và da màu.


d)

đa số và thiểu số


21.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, một
trong hai xu hướng khách
quan của sự phát triển quan
hệ dân tộc là các cộng đồng
dân cư muốn


a)

thiết lập quan hệ thống
trị lẫn nhau.


b)

tách ra để hình thành
dân tộc độc lập.


c)

hình thành các tập
đoàn quốc gia và quốc
tế


d)

giữ gìn bản sắc văn
hóa của dân tộc mình.


22.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, một
trong hai xu hướng khách
quan của sự phát triển quan
hệ dân tộc là các dân tộc
trong từng quốc gia muốn


a)

liên hiệp lại với nhau


b)

áp đặt sự thống trị.


c)

thôn tính lẫn nhau


d)

phân chia địa bàn cư
trú.


23.

Một trong những nguyên tắc
giải quyết vấn đề dân tộc
theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin là


a)

các dân tộc tương trợ
lẫn nhau


b)

giữ gìn bản sắc văn
hóa các dân tộc


c)

các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


d)

tôn trọng tín ngưỡng
của các dân tộc


24.

Một trong những nguyên tắc
giải quyết vấn đề dân tộc
theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin là


a)

các dân tộc được
quyền tự quyết


b)

các dân tộc giúp đỡ
lẫn nhau.


c)

giữ gìn tiếng nói, chữ
viết của các dân tộc


d)

tôn trọng tự do tôn
giáo của các dân tộc


25.

Một trong những nguyên tắc
giải quyết vấn đề dân tộc
theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin là


a)

giữ gìn tiếng nói, chữ
viết của các dân tộc.


b)

liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


c)

các dân tộc dần xích
lại gần nhau


d)

tôn trọng tín ngưỡng
của các dân tộc.


26.

Các dân tộc hoàn toàn bình
đẳng, các dân tộc được
quyền tự quyết và liên hiệp
công nhân tất cả các dân tộc
là nội dung của


a)

Chính sách dân tộc
của Đảng và Nhà nước
Việt Nam.


b)

nguyên tắc trong quan
hệ đối ngoại giữa các
quốc gia.


c)

Cương lĩnh dân tộc
của chủ nghĩa Mác -
Lênin


d)

quan điểm đại đoàn
kết toàn dân tộc của
nước ta


27.

Một trong những đặc điểm
của dân tộc Việt Nam là các
dân tộc


a)

tương đồng về trình độ
phát triển


b)

có sự chênh lệch về số
dân.


c)

tách biệt hoàn toàn về
địa bàn cư trú


d)

đồng nhất về mặt tôn
giáo


28.

Một trong những đặc điểm
của dân tộc Việt Nam là các
dân tộc


a)

cư trú xen kẽ nhau


b)

tương đồng về trình độ
kinh tế


c)

có số dân bằng nhau


d)

đồng nhất về mặt tín
ngưỡng.


29.

Một trong những đặc điểm
của dân tộc Việt Nam là các
dân tộc


a)

đều có số dân gần
bằng nhau


b)

tách biệt hoàn toàn về
địa bàn cư trú.


c)

có trình độ phát triển
không đều


d)

đồng nhất về mặt văn
hóa, tín ngưỡng


30.

Một trong những đặc điểm
của dân tộc Việt Nam là các
dân tộc


a)

tương đồng về trình độ
phát triển


b)

có chung tiếng nói,
chữ viết


c)

đều có số dân tương
đương nhau.


d)

có bản sắc văn hóa
riêng.


31.

Đặc trưng nào sau đây là
tiêu chí có vị trí quyết định
đối với sự tồn tại và phát
triển của mỗi tộc người?


a)

Cộng đồng về ngôn
ngữ.


b)

Ý thức tự giác tộc
người


c)

Đặc trưng về văn hóa.


d)

Địa bàn cư trú của tộc
người


32.

Các dân tộc có quyền lợi và
nghĩa vụ ngang nhau trong
tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội là nội dung của
nguyên tắc nào sau đây
trong Cương lĩnh dân tộc
của chủ nghĩa Mác - Lênin


a)

Các dân tộc được
quyền tự quyết


b)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


c)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


33.

Các dân tộc có quyền lựa
chọn chế độ chính trị cho
dân tộc mình là nội dung
của nguyên tắc nào sau đây
trong Cương lĩnh dân tộc
của chủ nghĩa Mác - Lênin


a)

Các dân tộc được
quyền tự quyết.


b)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


c)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau.


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


34.

Các dân tộc có quyền tách
ra thành lập quốc gia dân
tộc độc lập hoặc liên hiệp
lại với các dân tộc khác là
nội dung của nguyên tắc nào
sau đây trong Cương lĩnh
dân tộc của chủ nghĩa Mác -
Lênin?


a)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


b)

Các dân tộc được
quyền tự quyết


c)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc.


35.

Nguyên tắc nào sau đây
đóng vai trò vừa là nội dung
chủ yếu vừa là giải pháp
quan trọng để liên kết các
nội dung trong Cương lĩnh
dân tộc của chủ nghĩa Mác -
Lênin?


a)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


b)

Các dân tộc được
quyền tự quyết.


c)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng.


d)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


36.

Việc các dân tộc có xu
hướng muốn tách ra để hình
thành cộng đồng dân tộc
độc lập là do nguyên nhân
nào sau đây?


a)

Xu thế quốc tế hóa,
toàn cầu hóa gia tăng


b)

Lực lượng sản xuất,
khoa học kỹ thuật
phát triển


c)

Sự thức tỉnh, trưởng
thành ý thức dân tộc


d)

Khác biệt về văn hóa,
ngôn ngữ giữa các
dân tộc


37.

Đặc điểm nào sau đây của
các dân tộc ở Việt Nam hình
thành từ nguyên nhân nước
ta nằm trên con đường
chuyển cư của các dân tộc?


a)

Có sự chênh lệch về số
dân giữa các tộc
người.


b)

Các dân tộc có trình
độ phát triển không
đều


c)

Mỗi dân tộc có bản
sắc văn hóa riêng.


d)

Các dân tộc cư trú xen
kẽ vào nhau


38.

Đặc trưng nào sau đây của
quốc gia dân tộc là cơ sở
liên kết các bộ phận, các
thành viên của dân tộc, tạo
nên nền tảng vững chắc của
dân tộc


a)

Có lãnh thổ chung ổn
định không bị chia cắt


b)

Có chung phương
thức sinh hoạt kinh tế


c)

Có ngôn ngữ chung
của quốc gia


d)

Có nền văn hóa riêng
của dân tộc.


39.

Nguyên tắc nào sau đây
trong Cương lĩnh dân tộc
của chủ nghĩa Mác - Lênin
phản ánh sự thống nhất giữa
giải phóng dân tộc và giải
phóng giai cấp?


a)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


b)

Các dân tộc được
quyền tự quyết.


c)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


d)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


40.

Nguyên tắc nào sau đây
trong Cương lĩnh dân tộc
của chủ nghĩa Mác - Lênin
đóng vai trò là cơ sở để thực
hiện quyền dân tộc tự quyết
và xây dựng mối quan hệ
hữu nghị, hợp tác giữa các
dân tộc?


a)

Các dân tộc giúp nhau
cùng phát triển


b)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


c)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


41.

Có quan điểm cho rằng,
trong một quốc gia đa dân
tộc, dân tộc nào chiếm đa số
và có trình độ phát triển cao
hơn thì phải được ưu tiên
trong việc thụ hưởng các
chính sách kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội. Quan điểm
này đã vi phạm nguyên tắc
nào sau đây trong Cương
lĩnh dân tộc của chủ nghĩa
Mác - Lênin?


a)

Các dân tộc được
quyền tự quyết.


b)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


c)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


42.

Ở các quốc gia đa dân tộc,
có tình trạng các thế lực bên
ngoài mua chuộc, lôi kéo,
kích động các dân tộc thiểu
số nổi loạn, đòi ly khai,
thành lập nhà nước riêng.
Điều này đã vi phạm nguyên
tắc nào sau đây trong Cương
lĩnh dân tộc của chủ nghĩa
Mác - Lênin?


a)

Các dân tộc được
quyền tự quyết


b)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau.


c)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


43.

Điều 5, Hiến pháp 2013 của
Việt Nam quy định: “Các
dân tộc bình đẳng, đoàn kết,
tôn trọng và giúp nhau cùng
phát triển; nghiêm cấm mọi
hành vi kỳ thị, chia rẽ dân
tộc”. Quy định này thể hiện
sự vận dụng nguyên tắc nào
sau đây trong Cương lĩnh
dân tộc của chủ nghĩa Mác -
Lênin?


a)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


b)

Các dân tộc được
quyền tự quyết


c)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc.


44.

Nhà nước Việt Nam có
chính sách ưu tiên đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội
miền núi, vùng đồng bào
các dân tộc thiểu số. Chính
sách này nhằm hướng đến
khắc phục điểm hạn chế nào
sau đây trong quan hệ dân
tộc ở nước ta


a)

Sự chênh lệch về số
dân giữa các tộc
người


b)

Tình trạng phân bố
không đều về địa bàn
cư trú.


c)

Mâu thuẫn, xung đột
về văn hóa, lối sống.


d)

Trình độ phát triển
không đều giữa các
dân tộc


45.

Pháp luật Việt Nam quy
định phải đảm bảo tỷ lệ nhất
định đại biểu là người dân
tộc thiểu số trong tổng số
người ứng cử vào các cơ
quan quyền lực nhà nước.
Quy định này nhằm đảm
bảo thực hiện nguyên tắc
nào sau đây trong Cương
lĩnh dân tộc của chủ nghĩa
Mác - Lênin?


a)

Các dân tộc được
quyền tự quyết


b)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


c)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


46.

Nhà nước Việt Nam có
chính sách ưu tiên con em
các dân tộc ít người, giúp đỡ
về mặt vật chất và tinh thần
để họ học tập nâng cao trình
độ về mọi mặt. Chính sách
này nhằm đảm bảo thực
hiện nguyên tắc nào sau đây
trong Cương lĩnh dân tộc
của chủ nghĩa Mác - Lênin


a)

Các dân tộc được
quyền tự quyết


b)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


c)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


47.

Trên thế giới, có một số
quốc gia dân tộc cho rằng
dân tộc của mình là thượng
đẳng, có quyền đô hộ, nô
dịch các dân tộc hạ đẳng
khác. Quan điểm này đã vi
phạm nguyên tắc nào sau
đây trong Cương lĩnh dân
tộc của chủ nghĩa Mác -
Lênin?


a)

Các dân tộc được
quyền tự do


b)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng


c)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


48.

Trên thế giới, một số dân
tộc có xu hướng tách ra khỏi
quốc gia dân tộc để thành
lập quốc gia dân tộc độc
lập. Xu hướng này thể hiện
việc thực hiện nguyên tắc
nào sau đây trong Cương
lĩnh dân tộc của chủ nghĩa
Mác - Lênin?


a)

Các dân tộc được
quyền tự quyết


b)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


c)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng.


d)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc


49.

Trên thế giới, một số dân
tộc trong từng quốc gia,
thậm chí các dân tộc ở nhiều
quốc gia có xu hướng tự
nguyện liên hiệp lại với
nhau trên cơ sở bình đẳng.
Xu hướng này thể hiện việc
thực hiện nguyên tắc nào
sau đây trong Cương lĩnh
dân tộc của chủ nghĩa Mác -
Lênin?


a)

Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng.


b)

Đoàn kết tất cả các
dân tộc lại với nhau


c)

Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc.


d)

Các dân tộc được
quyền tự quyết


50.

Nhà nước Việt Nam có
chính sách phát triển dân số
hợp lý cho các dân tộc thiểu
số, đặc biệt đối với các dân
tộc rất ít người. Chính sách
này nhằm hướng đến khắc
phục điểm hạn chế nào sau
đây trong quan hệ dân tộc ở
nước ta?


a)

Sự chênh lệch về số
dân giữa các tộc
người


b)

Trình độ phát triển
không đều giữa các
dân tộc


c)

Tình trạng phân bố
không đều về địa bàn
cư trú.


d)

Mâu thuẫn, xung đột
về văn hóa, lối sống


51.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, hình thái
ý thức xã hội phản ánh hư
ảo hiện thực khách quan là


a)

tôn giáo


b)

khoa học


c)

tư tưởng


d)

niềm tin


52.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, về
nguồn gốc, tôn giáo là một
hiện tượng xã hội, văn hóa
do


a)

thần linh sáng tạo ra


b)

xã hội thừa nhận


c)

con người sáng tạo ra.


d)

nhà nước thừa nhận


53.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, các tôn
giáo có thế giới quan


a)

duy vật


b)

duy tâm


c)

duy vật siêu hình


d)

duy tâm chủ quan.


54.

Một trong những bộ phận
cấu thành tôn giáo dưới góc
độ một thực thể xã hội là


a)

thái độ tôn giáo


b)

tinh thần tôn giáo.


c)

niềm tin tôn giáo


d)

quan hệ tôn giáo.


55.

Một trong những bộ phận
cấu thành tôn giáo dưới góc
độ một thực thể xã hội là


a)

hệ thống giáo thuyết


b)

hệ thống truyền thuyết


c)

quan điểm tôn giáo


d)

quan hệ tôn giáo.


56.

Sự yếu đuối, bất lực của con
người trước tự nhiên là cơ
sở hình thành nguồn gốc
nào sau đây của tôn giáo?


a)

Kinh tế - xã hội.


b)

Tự nhiên


c)

Nhận thức


d)

Tâm lý


57.

Sự bất lực của con người
trước những áp bức, bóc lột,
bất công là cơ sở hình thành
nguồn gốc nào sau đây của
tôn giáo?


a)

Tự nhiên


b)

Nhận thức


c)

Tâm lý


d)

Kinh tế - xã hội.


58.

Sự hiểu biết có giới hạn của
con người về tự nhiên và xã
hội trong những giai đoạn
lịch sử nhất định là cơ sở
hình thành nguồn gốc nào
sau đây của tôn giáo?


a)

Tự nhiên


b)

Nhận thức


c)

Kinh tế - xã hội


d)

Tâm lý.


59.

Sự sợ hãi của con người
trước các hiện tượng tự
nhiên và xã hội là cơ sở
hình thành nguồn gốc nào
sau đây của tôn giáo?


a)

Nhận thức


b)

Kinh tế - xã hội


c)

Tự nhiên


d)

Tâm lý


60.

Sự phát triển và biến đổi
không ngừng của tôn giáo
trong những thời kỳ nhất
định là biểu hiện tính chất
nào sau đây của tôn giáo?


a)

Quần chúng


b)

Chính trị


c)

Lịch sử.


d)

Xã hội


61.

Tính quần chúng của tôn
giáo được biểu hiện ở việc
các tôn giáo có


a)

đức tin mang tính
thiêng liêng


b)

số lượng tín đồ đông
đảo


c)

hệ thống tổ chức chặt
chẽ


d)

thế giới quan duy tâm.


62.

Tôn giáo thu hút đông đảo
các tín đồ tham gia sinh
hoạt tín ngưỡng, tinh thần là
thể hiện tính chất nào sau
đây của tôn giáo?


a)

Lịch sử.


b)

Quần chúng.


c)

Chính trị.


d)

Đạo đức


63.

Theo chủ nghĩa Mác -
Lênin, tính chính trị của tôn
giáo chỉ xuất hiện khi xã hội
đã có


a)

phân công lao động


b)

nhận thức về giới tự
nhiên


c)

phân chia giai cấp.


d)

nhận thức về chính
mình


64.

Theo chủ nghĩa Mác -
Lênin, một trong những
nguyên tắc giải quyết vấn đề
tôn giáo là phải


a)

xóa bỏ nhanh chóng
những ảo tưởng của
con người.


b)

chủ động can thiệp
vào công việc của các
tôn giáo


c)

đồng nhất mặt chính
trị và tư tưởng của tôn
giáo


d)

tôn trọng quyền tự do
tín ngưỡng của nhân
dân


65.

Theo chủ nghĩa Mác -
Lênin, một trong những
nguyên tắc khi giải quyết
vấn đề tôn giáo là phải


a)

xóa bỏ nhanh chóng
những ảo tưởng của
con người.


b)

can thiệp vào công
việc nội bộ của các
tôn giáo


c)

kiểm soát quyền tự do
tín ngưỡng của nhân
dân


d)

phân biệt mặt chính trị
và tư tưởng của tôn
giáo


66.

Theo chủ nghĩa Mác -
Lênin, một trong những
nguyên tắc khi giải quyết
vấn đề tôn giáo là phải


a)

có các công cụ bạo
lực


b)

dựa trên ý chí chủ
qua


c)

dựa trên giáo lý tôn
giáo


d)

có quan điểm lịch sử -
cụ thể


67.

Một trong những đặc điểm
tôn giáo ở Việt Nam hiện
nay là


a)

có nhiều tôn giáo
cùng tồn tại.


b)

thường xảy ra xung
đột tôn giáo.


c)

các tôn giáo hòa nhập
vào nhau.


d)

chỉ có tôn giáo nội
sinh


68.

Một trong những đặc điểm
tôn giáo ở Việt Nam hiện
nay là các tôn giáo đa dạng,
đan xen và


a)

thường xuyên xung
đột


b)

đồng nhất về đức tin


c)

chung sống hòa bình


d)

hòa nhập vào nhau.


69.

Một trong những đặc điểm
của tôn giáo ở Việt Nam
hiện nay là các tôn giáo đa
dạng, đan xen và không có


a)

tôn giáo ngoại nhập


b)

chiến tranh tôn giáo


c)

tổ chức thống nhất.


d)

liên hệ với bên ngoài


70.

Theo chủ nghĩa Mác -
Lênin, một trong những
nguyên tắc giải quyết vấn đề
tôn giáo là phải bảo đảm


a)

bài trừ tôn giáo cũ và
thiết lập tôn giáo mới


b)

can thiệp kịp thời vào
nội bộ tôn giáo


c)

chính sách ưu tiên
phát triển các tôn giáo
lớn.


d)

quyền tự do không tín
ngưỡng của nhân dân


71.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, để xóa
bỏ những ảnh hưởng tiêu
cực của các tôn giáo, trước
hết cần xóa bỏ yếu tố nào
sau đây của tôn giáo?


a)

Hình thức biểu hiện cụ
thể.


b)

Nguồn gốc nảy sinh


c)

Hệ thống tổ chức


d)

Các quan điểm giáo
lý.


72.

Sự biến đổi của các tôn giáo
do những biến đổi về kinh
tế - xã hội ở các thời kỳ
khác nhau quy định là thể
hiện tôn giáo có tính chất
nào sau đây?


a)

Quần chúng


b)

Chính trị.


c)

Lịch sử


d)

Xã hội.


73.

Khoảng cách giữa cái “đã
biết” và cái “chưa biết”
trong tư duy của con người
là cơ sở hình thành nên
nguồn gốc nào sau đây của
tôn giáo?


a)

Tự nhiên.


b)

Nhận thức


c)

Kinh tế - xã hội.


d)

Tâm lý.


74.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, mặt nào
sau đây của tôn giáo phản
ánh mâu thuẫn đối kháng về
lợi ích kinh tế, chính trị giữa
các giai cấp, tầng lớp trong
xã hội?


a)

Tư tưởng.


b)

Nhận thức.


c)

Chính trị.


d)

Đạo đức.


75.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, mặt nào
sau đây của tôn giáo biểu
hiện sự khác nhau về niềm
tin giữa những người theo
tôn giáo và không theo tôn
giáo?


a)

Tư tưởng


b)

Chính trị


c)

Nhận thức.


d)

Xã hội


76.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, việc
khắc phục các ảnh hưởng
tiêu cực của tôn giáo là một
quá trình lâu dài, gắn với
việc


a)

xóa bỏ tôn giáo cũ,
thiết lập tôn giáo mới


b)

cải tạo xã hội cũ, xây
dựng xã hội mới


c)

bài trừ tín ngưỡng cũ,
xây dựng niềm tin
mới.


d)

thủ tiêu giai cấp cũ,
hình thành giai cấp
mới


77.

Khi giai cấp thống trị sử
dụng tôn giáo để phục vụ
cho lợi ích của mình, chống
lại các giai cấp lao động và
tiến bộ xã hội thì tôn giáo
mang tính chất nào sau đây


a)

Quần chúng


b)

Chính trị.


c)

Lịch sử.


d)

Thế tục.


78.

Tính chất vận động và biến
đổi không ngừng của các
tôn giáo đòi hỏi khi xem
xét, giải quyết vấn đề tôn
giáo phải dựa trên nguyên
tắc nào sau đây


a)

Đồng nhất chính trị -
tư tưởng.


b)

Quan điểm lịch sử -
cụ thể


c)

Tôn trọng tự do tôn
giáo


d)

Vận động tín đồ tôn
giáo


79.

Để tránh khuynh hướng cực
đoan trong giải quyết vấn đề
tôn giáo, cần tuân thủ
nguyên tắc nào sau đây của
chủ nghĩa Mác - Lênin


a)

Can thiệp có hiệu quả
vào nội bộ tôn giáo


b)

Giới hạn quyền tự do
lựa chọn tôn giáo


c)

Phân biệt mặt chính
trị và mặt tư tưởng.


d)

Hạn chế sự phát triển
của các tôn giáo cũ


80.

Căn cứ vào nguồn gốc hình
thành, có những loại hình
tôn giáo nào sau đây đang
tồn tại ở Việt Nam hiện
nay


a)

Đa thần và độc thần


b)

Địa phương và quốc
gia


c)

Đơn nhất và hỗn hợp


d)

Ngoại nhập và nội
sinh


81.

Trong lịch sử, giai cấp
thống trị của một số quốc
gia đã lợi dụng đức tin để
tiến hành các cuộc chiến
tranh tôn giáo nhằm thực
hiện nhiều mục đích khác
nhau. Điều này thể hiện tôn
giáo có tính chất nào sau
đây?


a)

Chính trị.


b)

Lịch sử


c)

Quần chúng


d)

Xã hội


82.

Theo các số liệu thống kê,
số lượng tín đồ của các tôn
giáo trên thế giới hiện nay
rất đông đảo, chiếm khoảng
¾ dân số thế giới và đang
có xu hướng ngày càng gia
tăng. Thực tế này thể hiện
tôn giáo có tính chất nào sau
đây?


a)

Chính trị.


b)

Lịch sử.


c)

Quần chúng


d)

Giai cấp.


83.

Kitô giáo hình thành từ thế
kỷ I, cho đến nay trải qua
nhiều giai đoạn phát triển,
biến đổi và phân ly thành
các nhánh lớn là Chính
thống giáo, Công giáo, Tin
lành, Anh giáo. Điều này
thể hiện tôn giáo có tính
chất nào sau đây?


a)

Lịch sử


b)

Chính trị.


c)

Quần chúng.


d)

Giai cấp


84.

Trên thế giới hiện nay, một
số tôn giáo cực đoan đã lợi
dụng đức tin để kích hoạt
các cuộc “thánh chiến”, các
hoạt động “tử vì đạo” gây ra
những hậu quả nghiêm
trọng ở nhiều quốc gia.
Thực tế này thể hiện tôn
giáo có tính chất nào sau
đây?


a)

Lịch sử


b)

Quần chúng.


c)

Chính trị


d)

Xã hội


85.

Phật giáo ra đời vào thế kỉ
VI trước Công nguyên, cho
đến nay trải qua nhiều giai
đoạn phát triển, biến đổi và
chia thành nhiều tông phái
khác nhau, trong đó có hai
tông phái lớn là Đại thừa và
Tiểu thừa. Điều này thể hiện
tôn giáo có tính chất nào sau
đây?


a)

Chính trị.


b)

Quần chúng


c)

Xã hội.


d)

Lịch sử


86.

Khắc phục ảnh hưởng tiêu
cực của tôn giáo phải gắn
với phát triển kinh tế, xã hội
và nâng cao đời sống của
đồng bào tôn giáo. Khẳng
định này của Đảng và Nhà
nước ta thể hiện sự vận
dụng nguyên tắc giải quyết
vấn đề tôn giáo nào sau đây
của chủ nghĩa Mác - Lênin?


a)

Giải quyết vấn đề tôn
giáo là một quá trình
lâu dài.


b)

Phân biệt mặt chính trị
và mặt tư tưởng của
tôn giáo.


c)

Quan điểm lịch sử -
cụ thể trong giải quyết
vấn đề tôn giáo.


d)

Tôn trọng tự do tín
ngưỡng của quần
chúng nhân dân.


87.

Hồi giáo ra đời vào thế kỉ
VII tại bán đảo Ả Rập, cho
đến nay trải qua nhiều giai
đoạn phát triển, biến đổi và
chia thành nhiều dòng khác
nhau, trong đó có hai dòng
chính là Sunni và Shiite.
Điều này thể hiện tôn giáo
có tính chất nào sau đây?


a)

Chính trị


b)

Lịch sử.


c)

Quần chúng


d)

Xã hội


88.

Ở nước ta hiện nay có một
số đối tượng lợi dụng tôn
giáo và quyền tự do tín
ngưỡng tôn giáo để kích
động, tiến hành các hoạt
động chống chính quyền
dưới chiêu bài “đấu tranh
cho tự do tôn giáo, dân chủ,
nhân quyền”. Thực tế này
thể hiện tôn giáo có tính
chất nào sau đây?


a)

Chính trị.


b)

Lịch sử.


c)

Quần chúng.


d)

Xã hội


89.

Khoa học đã chứng minh
rằng tôn giáo không xuất
hiện cùng với sự xuất hiện
của con người, chỉ khi
người khôn ngoan hình
thành và tổ chức thành xã
hội, tôn giáo mới xuất hiện
và sau đó không ngừng phát
triển, biến đổi. Điều này thể
hiện tôn giáo có tính chất
nào sau đây


a)

Chính trị.


b)

Lịch sử


c)

Quần chúng


d)

Xã hội.


90.

Ph. Ăngghen cho rằng tôn
giáo xuất hiện từ ngay trong
thời kỳ nguyên thủy, từ
những quan niệm tối tăm,
hiểu biết hạn chế của con
người về bản thân mình và
thiên nhiên bao quanh họ.
Nhận định này thể hiện
nguồn gốc nào sau đây của
tôn giáo?


a)

Kinh tế


b)

Tâm lý


c)

Nhận thức


d)

Xã hội


91.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, một
trong những chức năng cơ
bản của gia đình là


a)

tổ chức xây dựng xã
hội.


b)

tái sản xuất ra con
người


c)

trang bị thế giới quan


d)

cung cấp phương
pháp luận


92.

Gia đình là một hình thức
cộng đồng đặc biệt, có các
mối quan hệ cơ bản nào sau
đây


a)

Hôn nhân, huyết
thống, nhân thân


b)

Hôn nhân, huyết
thống, nuôi dưỡng.


c)

Cùng chung sống,
huyết thống, giáo dục


d)

Cùng chung sống,
giáo dục, nuôi dưỡng


93.

Hình thức gia đình đồng
huyết tồn tại trong chế độ xã
hội nào sau đây?


a)

Chiếm hữu nô lệ


b)

Công xã nguyên thủy


c)

Tư bản chủ nghĩa.


d)

Phong kiến


94.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, một
trong những chức năng cơ
bản của gia đình là


a)

tổ chức quản lý cộng
đồng


b)

điều chỉnh quan hệ xã
hội.


c)

thoả mãn nhu cầu tâm
sinh lý.


d)

cung cấp phương
pháp luận.


95.

Các hình thức cộng đồng
gia đình từ thấp đến cao
trong lịch sử phát triển của
xã hội loài người là


a)

đồng huyết, cặp đôi,
một vợ - một chồng


b)

cặp đôi, một vợ - một
chồng, đồng huyết.


c)

cặp đôi, đồng huyết,
một vợ - một chồng


d)

đồng huyết, một vợ -
một chồng, cặp đôi


96.

Hình thức gia đình nào sau
đây hình thành sớm nhất
trong lịch sử


a)

Cặp đôi


b)

Punaluan


c)

Một vợ - một chồng


d)

Quần hôn


97.

Quan hệ nào sau đây xác
định vị trí các thành viên
trong gia đình?


a)

Tình cảm


b)

Quần tụ


c)

Nuôi dưỡng


d)

Huyết thống


98.

Gia đình là một hình thức
cộng đồng xã hội đặc biệt,
được hình thành và duy trì
chủ yếu dựa trên cơ sở quan
hệ


a)

hôn nhân, huyết
thống, nuôi dưỡng,
giáo dục.


b)

nuôi dưỡng, giáo dục,
quần tụ, ngân sách
chung


c)

kinh tế, tình yêu,
huyết thống


d)

tình yêu, hôn nhân,
kinh tế


99.

Cơ sở đầu tiên hình thành
nên gia đình là quan hệ


a)

xã hội


b)

hôn nhân


c)

tình cảm


d)

văn hóa


100.

Cộng đồng gia đình được
đặc trưng bởi yếu tố


a)

chính trị


b)

kinh tế


c)

văn hoá


d)

tình cảm.


101.

Chức năng đặc thù của gia
đình là


a)

tổ chức đời sống gia
đình


b)

tái sản xuất ra con
người.


c)

nuôi dưỡng và giáo
dục.


d)

thỏa mãn các nhu cầu
tâm, sinh lý.


102.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, yếu tố
nào sau đây quyết định nhất
đến sự ra đời của gia đình
một vợ - một chồng


a)

Nhu cầu phát triển của
sản xuất tự cấp, tự túc


b)

Nhu cầu phát triển của
sản xuất hàng hóa


c)

Chế độ tư hữu về tư
liệu sản xuất


d)

Chế độ hôn nhân tiến
bộ


103.

Hình thức gia đình quần hôn
trong xã hội công xã nguyên
thuỷ có đặc điểm nổi bật
nào sau đây?


a)

Vợ chồng bình đẳng


b)

Một vợ - một chồng


c)

Chế độ mẫu hệ.


d)

Chế độ phụ hệ.


104.

Yếu tố nào sau đây quyết
định nhất đến sự thay thế
các hình thức gia đình trong
lịch sử?


a)

Xã hội


b)

Văn hóa


c)

Kinh tế.


d)

Chính trị


105.

Hình thức gia đình cặp đôi
trong xã hội công xã nguyên
thuỷ có đặc điểm nổi bật
nào sau đây?


a)

Vợ chồng bình đẳng


b)

Chế độ mẫu hệ


c)

Một vợ - một chồng


d)

Chế độ phụ hệ


106.

Trong mối quan hệ với xã
hội, gia đình đóng vai trò là


a)

tế bào của xã hội.


b)

xương sống của xã
hội


c)

trung tâm của xã hội.


d)

ngoại vi của xã hội.


107.

Việc thực hiện chức năng
kinh tế của gia đình có đặc
thù là


a)

tổ chức, quản lý sản
xuất.


b)

chủ thể sản xuất ra tư
liệu sản xuất.


c)

chủ thể tái sản xuất ra
sức lao động


d)

tổ chức phân phối sản
phẩm


108.

Việc thực hiện chức năng
giáo dục của gia đình đối
với mỗi cá nhân có đặc thù
là môi trường giáo dục


a)

hệ thống, chuyên
nghiệp.


b)

khoa học, đại chúng


c)

đầu tiên, suốt đời


d)

tiên tiến, hiện đại


109.

Trong mối quan hệ với xã
hội, việc thực hiện chức
năng tái sản xuất ra con
người phải gắn với


a)

điều kiện kinh tế, xã
hội cụ thể


b)

trí lực của con người.


c)

thể lực của con người.


d)

phong tục, tập quán
của cộng đồng


110.

Hình thức gia đình
Punaluan trong xã hội công
xã nguyên thuỷ có đặc điểm
nổi bật nào sau đây?


a)

Vợ chồng bình đẳng


b)

Một vợ - một chồng


c)

Chế độ phụ hệ


d)

Chế độ mẫu hệ


111.

Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, yếu tố
nào sau đây quyết định đến
việc hình thành quyền bình
đẳng trong quan hệ gia
đình?


a)

Chế độ công hữu
nguyên thủy bị xóa bỏ


b)

Chế độ tư hữu tư bản
chủ nghĩa bị xóa bỏ.


c)

Xóa bỏ chế độ tư hữu
về tư liệu sản xuất


d)

Xóa bỏ chế độ tư hữu
phong kiến


112.

Một trong những biểu hiện
của chế độ hôn nhân tiến bộ
là hôn nhân dựa trên cơ sở


a)

kinh tế.


b)

tập quán


c)

tự nguyện.


d)

tín ngưỡng


113.

Xây dựng gia đình trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội không dựa trên cơ sở


a)

chế độ hôn nhân tiến
bộ


b)

chính trị - xã hội


c)

hôn nhân bất bình
đẳng.


d)

kinh tế - xã hội.


114.

Một trong những biểu hiện
của chế độ hôn nhân tiến bộ
là hôn nhân được đảm bảo
về mặt


a)

pháp lý


b)

kinh tế


c)

nghi lễ


d)

xã hội


115.

Một trong những cơ sở xây
dựng gia đình trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội


a)

mô hình gia đình
truyền thống


b)

quan hệ hôn nhân đối
ngẫu


c)

mô hình gia đình hạt
nhân.


d)

chế độ hôn nhân tiến
bộ.


116.

Vấn đề cốt lõi trong cơ sở
kinh tế - xã hội của xây
dựng gia đình trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội


a)

nền đại công nghiệp
phát triển


b)

sự tiến bộ của khoa
học, công nghệ hiện
đại.


c)

chế độ phân phối theo
lao động


d)

chế độ sở hữu xã hội
đối với tư liệu sản
xuất


117.

Vấn đề cốt lõi trong cơ sở
chính trị - xã hội của xây
dựng gia đình trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội


a)

xây dựng cơ sở pháp
lý tiến bộ


b)

thiết lập chính quyền
của giai cấp công
nhân.


c)

chế độ sở hữu xã hội
đối với tư liệu sản
xuất.


d)

nền đại công nghiệp
phát triển.


118.

Nội dung nào sau đây
không phải là cơ sở văn hóa
của xây dựng gia đình trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội?


a)

Những giá trị văn hóa
của gia đình truyền
thống.


b)

Các giá trị văn hóa
mới trên nền tảng tư
tưởng của giai cấp
công nhân


c)

Thiết lập chính quyền
của giai cấp công
nhân và nhân dân lao
động.


d)

Sự hình thành các giá
trị, chuẩn mực mới để
điều chỉnh các quan
hệ gia đình


119.

Một trong những biểu hiện
của chế độ hôn nhân tiến bộ
là hôn nhân dựa trên quan
hệ


a)

nhân thân.


b)

tài sản


c)

bình đẳng


d)

đạo đức


120.

Chế độ hôn nhân tiến bộ
không dựa trên cơ sở nào
sau đây


a)

Kinh tế


b)

Tự nguyện


c)

Bình đẳng


d)

Pháp lý


121.

Trong xã hội hiện đại, quy
mô gia đình Việt Nam đang
có xu hướng


a)

mở rộng


b)

thu nhỏ


c)

đa thế hệ


d)

đơn thân


122.

Gia đình Việt Nam hiện nay
cần tiếp thu giá trị nào sau
đây của nhân loại về gia
đình?


a)

Tuyệt đối hoá tự do cá
nhân


b)

Ít coi trọng việc sinh
con


c)

Tôn trọng quyền tự do
cá nhân


d)

Thừa nhận hôn nhân
đồng tính.


123.

Ở gia đình Việt Nam hiện
nay, việc xây dựng gia đình
văn hóa không dựa trên cơ
sở nào?


a)

Tiếp thu giá trị tiến bộ
của nhân loại về gia
đình


b)

Kế thừa mọi yếu tố
của gia đình truyền
thống


c)

Xóa bỏ những yếu tố
lạc hậu của gia đình
cũ.


d)

Giữ gìn giá trị văn
hóa tốt đẹp của dân
tộc.


124.

Xây dựng gia đình mới ở
Việt Nam hiện nay phải kế
thừa, phát huy giá trị nào
sau đây của gia đình truyền
thống?


a)

Phong tục cưới hỏi


b)

Gia đình đông con


c)

Sự cố kết giữa các
thành viên

d)

Đề cao vai trò của
người đàn ông


125.

Xây dựng và phát triển gia
đình Việt Nam trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội
cần kế thừa giá trị nào sau
đây của gia đình truyền
thống?


a)

Phong tục cưới hỏi


b)

Sự chung thủy, tình
nghĩa vợ chồng.


c)

Gia đình đông con


d)

Đề cao vai trò của
người đàn ông.


126.

Gia đình Việt Nam hiện nay
cần kế thừa giá trị nào sau
đây của gia đình truyền
thống?


a)

Con cháu hiếu thảo
với cha mẹ, ông bà


b)

Gia đình đông con.


c)

Phong tục cưới hỏi


d)

Đề cao vai trò trụ cột
của người đàn ông


127.

Gia đình Việt Nam hiện nay
cần tiếp thu giá trị nào sau
đây của nhân loại về gia
đình?


a)

Tuyệt đối hoá tự do cá
nhân.


b)

Ít coi trọng việc sinh
con


c)

Bình đẳng giữa các
thành viên


d)

Thừa nhận hôn nhân
đồng tính


128.

Yếu tố mang tính chủ quan
nào sau đây tác động đến
gia đình Việt Nam trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội?


a)

Chính sách, pháp luật
của Nhà nước


b)

Cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại


c)

Xu thế toàn cầu hóa
và hội nhập quốc tế


d)

Sự phát triển kinh tế
thị trường


129.

Xu hướng chuyển đổi từ chủ
yếu là đơn vị kinh tế sang
chủ yếu là đơn vị tình cảm
là biểu hiện biến đổi chức
năng nào sau đây của gia
đình Việt Nam hiện nay


a)

Thoả mãn nhu cầu
tâm sinh lý.


b)

Kinh tế và tổ chức tiêu
dùng


c)

Nuôi dưỡng, giáo dục


d)

Sản xuất ra con
người


130.

Đầu tư tài chính cho việc
học hành của con cái tăng
lên là biểu hiện của sự biến
đổi chức năng nào của gia
đình Việt Nam hiện nay?


a)

Nuôi dưỡng, giáo dục


b)

Tái sản xuất ra con
người.


c)

Kinh tế và tổ chức
tiêu dùng.


d)

Thoả mãn nhu cầu
tâm sinh lý


131.

Ở gia đình Việt Nam, dưới
ảnh hưởng cách mạng 4.0,
chức năng tái sản xuất ra
con người có điểm mới nào
sau đây?


a)

Bị động hơn


b)

Chủ động hơn.


c)

Bị chi phối bởi nhu
cầu của xã hội


d)

Bị chi phối bởi nhu
cầu của gia đình.


132.

Xu hướng già hóa dân số
mang đến thông điệp mới
nào sau đây trong việc thực
hiện chức năng tái sản xuất
ra con người của gia đình
Việt Nam?


a)

Duy trì mức sinh thay
thế.


b)

Thực hiện kế hoạch
hóa gia đình


c)

Chỉ nên có từ một đến
hai con


d)

Có thể sinh con theo
ý muốn.


133.

Chức năng kinh tế của gia
đình Việt Nam có điểm mới
nào sau đây do tác động của
kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa?


a)

Sản xuất tự cung tự
cấp.


b)

Tổ chức tiêu dùng


c)

Tổ chức kinh tế độc
lập.


d)

Sản xuất hàng hóa


134.

Một số gia đình ở Việt Nam
bổ sung dinh dưỡng cho con
bằng các phương pháp dân
gian, thiếu tri thức khoa học
dẫn đến sự phát triển lệch
lạc về thể chất. Đây là biểu
hiện không đúng khi thực
hiện chức năng nào sau đây
của gia đình?


a)

Tái sản xuất ra con
người


b)

Kinh tế và tổ chức
tiêu dùng


c)

Nuôi dưỡng, giáo dục


d)

Thoả mãn nhu cầu
tâm sinh lý tình cảm.


135.

Trong giáo dục gia đình
hiện nay, ngoài giáo dục
đạo đức, ứng xử còn phải
hướng đến giáo dục kiến
thức khoa học hiện đại. Đây
là biểu hiện nào sau đây của
sự biến đổi chức năng giáo
dục ở gia đình Việt Nam
hiện nay?


a)

Phương pháp giáo dục
gia đình


b)

Vai trò giáo dục gia
đình.


c)

Đầu tư tài chính cho
giáo dục gia đình.


d)

Nội dung giáo dục gia
đình


136.

Ở các gia đình Việt Nam
hiện nay có tình trạng bố mẹ
lo kiếm tiền, bỏ bê con cái,
không quản lý được con,
chạy theo đòi hỏi của con.
Đây là tư tưởng, hành động
không đúng khi thực hiện
chức năng nào sau đây của
gia đình?


a)

Kinh tế và tổ chức tiêu
dùng.


b)

Nuôi dưỡng, giáo dục


c)

Thoả mãn nhu cầu
tâm sinh lý tình cảm


d)

Tái sản xuất ra con
người.


137.

Những biến đổi trong quan
hệ gia đình đặt ra thách thức
lớn nào sau đây cho gia đình
Việt Nam hiện nay?


a)

Tình cảm anh chị em
bị phai nhạt.


b)

Trẻ em hư, bỏ học
sớm


c)

Ít quan tâm, chăm sóc
lẫn nhau


d)

Mâu thuẫn giữa các
thế hệ tăng lên.


138.

Việc thực hiện chức năng
giáo dục của gia đình Việt
Nam hiện nay có xu hướng
mới nào sau đây?


a)

Tăng đầu tư tài chính
cho giáo dục con cái


b)

Giáo dục chủ yếu dựa
vào kinh nghiệm.


c)

Chú trọng giáo dục
đạo đức, ứng xử


d)

Tăng vai trò giáo dục
của các chủ thể trong
gia đình


139.

So với gia đình truyền
thống, gia đình Việt Nam
hiện nay có hạn chế lớn nhất
nào sau đây?


a)

Tình cảm gia đình vô
tình bị đánh mất.


b)

Coi trọng kinh tế, đặt
kinh tế lên hàng đầu


c)

Thời gian dành cho
gia đình ngày càng ít
đi


d)

Mối quan hệ gia đình
trở nên rời rạc, lỏng
lẻo.


140.

Quan điểm tiếp tục chuyển
trọng tâm chính sách dân số
từ kế hoạch hoá gia đình
sang dân số và phát triển là
biểu hiện của phương
hướng nào sau đây trong
xây dựng và phát triển gia
đình Việt Nam hiện nay?


a)

Nâng cao đời sống vật
chất, kinh tế hộ gia
đình.


b)

Kế thừa những giá trị
của gia đình truyền
thống


c)

Tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng


d)

Phát triển phong trào
xây dựng gia đình văn
hóa.