wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thi pháp học

Total questions: 144

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Thi pháp học là bộ môn nghiên cứu:

a)

Các nguyên tắc sáng tác văn học nói chung

b)

Các nguyên tắc sáng tác thơ

c)

Các nguyên tắc sáng tác âm nhạc

d)

Các nguyên tắc sáng tác văn xuôi

2.

Quan niệm nghệ thuật về con người trong tác phẩm văn học là:

a)

Cách nhìn nhận, suy nghĩ, đánh giá về con người đã hóa thân thành các nguyên tắc nghệ thuật.

b)

Cách nhìn nhận, cách suy nghĩ cách đánh giá về con người

c)

Cách nhìn nhận về con người

d)

Cách suy nghĩ về con người

3.

Chữ "thi pháp" có nguồn gốc từ hiện tượng:

a)

Tất cả các sáng tác văn học thời điểm thi pháp học xuất hiện đều được làm bằng hình thức thơ

b)

Người cổ đại chỉ coi trọng nghiên cứu thơ

c)

Tác phẩm đầu tiên được nghiên cứu có tên là "thi"

d)

Ngẫu nhiên

4.

Thời gian nghệ thuật là:

a)

Thời gian được miêu tả trong tác phẩm văn học, mang tính quan niệm

b)

Thời gian được miêu tả trong tác phẩm văn học

c)

Thời gian tồn tại riêng của nhân vật

d)

Thời gian tồn tại riêng của người kể chuyện

5.

Các giai đoạn của văn học trung đại Việt Nam thường được chia theo các mốc:

a)

Thế kỷ X đến thế kỷ XIV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX

b)

Thế kỷ X đến thế kỷ XV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX

c)

Thế kỷ X đến thế kỷ XIV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVI, thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX

d)

Thế kỷ X đến thế kỷ XIV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX.

6.

Thơ thiền là loại hình thơ phổ biến nhất trong giai đoạn:

a)

Văn học thế kỷ X đến thế kỷ XIV

b)

Văn học thế kỷ XV đến thế kỷ

7.

Thơ thiền là loại hình thơ phổ biến nhất trong giai đoạn:

a)

Văn học thế kỷ X đến thế kỷ XIV

b)

Văn học thế kỷ XV đến thế kỷ XVII

c)

Văn học thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX

d)

Văn học nửa cuối thế kỷ XIX

8.

Thi pháp học hiện đại hướng đến hoạt động:

a)

Tiếp nhận

b)

Sáng tạo

c)

Quảng bá

d)

Bảo tồn

9.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, phú trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Biền văn

b)

Thơ ca

c)

Tạp văn

d)

Tản văn

10.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, văn thư tín trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Tản văn

b)

Biền văn

c)

Tạp văn

d)

Văn xuôi tự sự

11.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Cổ thể

d)

Chiếu

12.

Thể loại văn học chữ Hán xuất hiện trong văn học trung đại Việt Nam trước hết là để đáp ứng nhu cầu:

a)

hoạt động trong đời sống chính trị, xã hội, bang giao.

b)

Bày tỏ tư tưởng

c)

Thể hiện tâm tình

d)

Miêu tả hiện thực

13.

Thi pháp học ra đời từ:

a)

Thời cổ đại

b)

Thời trung đại

c)

Thời cận đại

d)

Thời hiện đại

14.

Quan niệm về con người có trong:

a)

Nhiều ngành khoa học, có cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

b)

chỉ có trong khoa học tự nhiên

c)

Chỉ có trong khoa học xã hội

d)

Chỉ có trong khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

15.

Việc nghiên cứu thi pháp và khái niệm "thi pháp" trước hết bắt đầu từ:

a)

Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại

b)

Các nhà triết học Trung Quốc cổ đại

c)

Các nhà triết học Ai Cập cổ đại

16.

Việc nghiên cứu thi pháp và khái niệm "thi pháp" trước hết bắt đầu từ:

a)

Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại

b)

Các nhà triết học Trung Quốc cổ đại

c)

Các nhà triết học Ai Cập cổ đại

d)

Các nhà triết học La Mã cổ đại

17.

Thời trung đại Việt Nam được tính từ

a)

Thế kỷ X đến thế hết kỷ XIX

b)

Thế kỷ V đến thế hết kỷ XV

c)

Thế kỷ X đến thế hết kỷ XVI

d)

Thế kỷ X đến thế hết kỷ XVII

18.

Văn chương Lý - Trần là khái niệm dùng chỉ

a)

Các sáng tác văn chương hai triều Lý - Trần

b)

Các sáng tác văn chương của các tác giả họ Lý và họ Trần

c)

Các sáng tác văn chương của các cao tăng Lý - Trần

d)

Các sáng tác văn chương của các nhà Nho đời Lý - Trần

19.

Cảm hứng chủ đạo của văn học giai đoạn thế kỷ X đến thế kỷ XIV là:

a)

Cảm hứng yêu nước

b)

Cảm hứng nhân đạo

c)

Cảm hứng thế sự

d)

Cảm hứng tôn giáo

20.

Nghệ văn chí là tác phẩm của:

a)

Lê Quý Đôn

b)

Ngô Thì Chí

c)

Phạm Quý Thích

d)

Phạm Nguyễn Du

21.

Cuốn Nghệ thuật thi ca là của:

a)

Aristotles

b)

Socrates

c)

D.Diderot

d)

N.Boileau

22.

Quan niệm nghệ thuật về con người có trong:

a)

Mọi tác phẩm nghệ thuật

b)

Chỉ có trong các tác phẩm văn học

c)

Chỉ có trong các tác phẩm âm nhạc

d)

Chỉ có trong các tác phẩm hội họa

23.

"Bắt chước" học thuyết là học thuyết sáng tác gắn liền với tên tuổi của:

a)

Aristotles

b)

Lưu Hiệp

c)

Phlaton

d)

Socrates

24.

"Văn học trung đại Việt Nam" là khái niệm quen thuộc để chỉ:

a)

Văn học viết Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỉ XIX

b)

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

c)

Văn học viết của người Kinh từ thế kỷ X đến hết thế

25.

g đại Việt Nam" là khái niệm quen thuộc để chỉ:

a)

Văn học viết Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỉ XIX

b)

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

c)

Văn học viết của người Kinh từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

d)

Văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

26.

Tác phẩm văn chương được coi là "bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên" của Việt Nam là:

a)

Nam quốc sơn hà

b)

Dụ chư tì tướng hịch văn

c)

Bạch Đằng giang phú

d)

Tụng giá hoàn kinh sư

27.

Tác giả của bài Nam quốc sơn hà là:

a)

Chưa xác định được

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Lý Công Uẩn

d)

Trương Hống, Trương Hát.

28.

Cảm hứng chủ đạo của văn học giai đoạn thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX là:

a)

Nhân đạo

b)

Yêu nước

c)

Thế sự

d)

Tôn giáo

29.

Nghệ An văn chí - sách nghiên cứu về văn học Nghệ An - là tác phẩm của:

a)

Ban Cố

b)

Lê Quý Đôn

c)

Ngô Thì Nhậm

d)

Phan Huy Ích

30.

Thứ tự xuất hiện của hệ thống thể loại trong văn học trung đại Việt Nam là:

a)

Hệ thống thể loại ngoại nhập có trước, hệ thống thể loại nội sinh có sau

b)

Hệ thống thể loại nội sinh có trước, hệ thống thể loại ngoại nhập có sau

c)

Cả hai xuất hiện cùng thời điểm

d)

Chưa xác định được

31.

Tác giả của Văn tâm điêu long là:

a)

Lưu Hiệp

b)

Viên Mai

c)

Khâu Chấn Thanh

d)

Lỗ Tấn

32.

Thi pháp là:

a)

Nguyên tắc sáng tác trong văn học nghệ thuật nói chung

b)

Nguyên tắc sáng tác thơ

c)

Nguyên tắc sáng tác tiểu thuyết

d)

Nguyên tắc sáng tác truyện ngắn

33.

Không gian nghệ thuật là:

a)

Không gian được miêu tả trong tác phẩm văn học, mang tính quan niệm

b)

Không gian được miêu tả trong tác

34.

Không gian nghệ thuật là:

a)

Không gian được miêu tả trong tác phẩm văn học, mang tính quan niệm

b)

Không gian được miêu tả trong tác phẩm văn học

c)

Không gian tồn tại riêng của nhân vật.

d)

Không gian tồn tại riêng của người kể chuyện

35.

Kiểu tác giả trong sáng tác văn học là:

a)

Khái niệm nghiên cứu mối quan hệ, sự chi phối giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

b)

Nghiên cứu cứu mối quan hệ, sự chi phối giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

c)

Mối quan hệ, sự chi phối giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

d)

Nghiên cứu mối quan hệ giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

36.

Khi nói đến nhà văn "lúc nào cũng có quyển sổ tay và ngòi bút để ghi lại các tư liệu đời sống" là để chỉ:

a)

Kiểu tác giả hiện thực

b)

Kiểu tác giả lãng mạn

c)

Kiểu tác giả trung đại

d)

Kiểu tác giả hậu hiện đại

37.

"gắn văn với đạo cho cho nên sáng tác là nghiêm túc, kể cả khi đặt thơ trong "cầm, kỳ, thi, tửu" họ cũng đặt "văn" trong quan hệ với "đức" của con người là biểu hiện của

a)

Kiểu tác giả trung đại phương Đông

b)

Kiểu tác giả trung cổ phương Tây

c)

Kiểu tác giả cổ điển

d)

Kiểu tác giả cách mạng

38.

Văn học trung đại Việt Nam gồm có:

a)

Hệ thống thể loại ngoại nhập và hệ thống thể loại nội sinh

b)

Hệ thống thể loại ngoại nhập, hệ thống thể loại nội sinh và hệ thống thể lo

39.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, thơ tự sự trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Thơ ca

b)

Biền văn

c)

Tạp văn

d)

Tản văn

40.

Chức năng ban đầu của phú là:

a)

Tụng ca

b)

Phê phán

c)

Tự tình

d)

Kể chuyện

41.

Chức năng ban đầu của lục bát là

a)

Tụng ca

b)

Giãi bày

c)

Tự sự

d)

Tự biểu hiện

42.

Sự tiếp thu các thể loại chữ Hán của văn học trung đại Việt Nam ban đầu diễn ra ở mức độ:

a)

Toàn diện

b)

Một phần lớn

c)

Một phần nhỏ

d)

Khó đánh giá

43.

Kiểu tác giả văn học là:

a)

Tổng hòa tất cả những đặc điểm loại hình trong quan hệ với thế giới vật liệu đời sống, ngôn ngữ, truyền thống nghệ thuật, sáng tác, tác giả khác, bạn đọc và nhà phê bình văn học

b)

Sự thể hiện các phẩm chất của một phương pháp sáng tác

c)

Biểu hiện của thái độ của một thế hệ tác giả trước cuộc sống và con người

d)

Hệ thống các nguyên tắc nghệ thuật được nhà văn sử dụng để văn bản có được phẩm chất nghệ thuật.

44.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, văn ngữ lục trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Tản văn

b)

Biền văn

c)

Tạp văn

d)

Truyện kể

45.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh:

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Cổ phong

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

46.

Đơn vị cơ bản của câu thơ lục bát là

4 lines
47.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh:

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Cổ phong

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

48.

Đơn vị cơ bản của câu thơ lục bát là:

a)

Hai (2) dòng

b)

Bốn (4) dòng

c)

Ba (3) dòng

d)

Sáu (6) dòng

49.

Thứ tự tiếp nhận các thể loại văn học chữ Hán ở Việt Nam lần lượt là:

a)

Các thể loại sử học và các thể loại hành chính, sau đó là các loại thơ, phú và truyền kì, tiểu thuyết

b)

Các thể loại sử học và thể loại hành chính, sau đó là truyền kì, tiểu thuyết, thơ, phú.

c)

Các thể loại sử học và truyền kì, tiểu thuyết, sau đó là các thể loại hành chính và thơ.

d)

Thơ, sau đó là các thể loại sử học và hành chính, truyền kì, tiểu thuyết, phú.

50.

Nhắc đến kiểu tác giả văn học trung đại là nhắc đến:

a)

Một con người lí trí, thích mức độ, ưa tao nhã, cao thượng, quy phạm trí thức uyên bác.

b)

Một con người luôn tuân thủ các quy phạm sáng tác

c)

Một con người luôn cố gắng dùng văn nghệ để chuyển tải các vấn đề đạo đức, luân lí.

d)

Một con người luôn hướng đến các vẻ cao quý, thanh nhã, quy phạm của văn chương.

51.

"Tác giả trung đại, dù ở phương Đông hay phương Tây", trong một mức độ lớn đều xây dựng tác phẩm của mình bằng công thức tu từ và cốt truyện có sẵn" là nhận định của:

a)

Riptin

b)

Likhachop

c)

Bakhtin

d)

Kundera

52.

Tác giả đầu tiên của văn học chữ Hán Việt Nam là:

a)

Chưa thể xác định

b)

Nguyễn Nhân Khí

c)

Ngô Chân Lưu

d)

Lý Công Uẩn

53.

Thông thường, văn học trung đại Việt Nam được chia làm:

a)

Bốn (4) giai đoạn

b)

Hai (2) giai đoạn

c)

Ba (3) giai đoạn

d)

Năm (5) gian đoạn.

54.

Thông thường, văn học trung đại Việt Nam được chia làm:

a)

Bốn (4) giai đoạn

b)

Hai (2) giai đoạn

c)

Ba (3) giai đoạn

d)

Năm (5) gian đoạn.

55.

"Hào khí Đông A" là khái niệm dùng để chỉ một nét tinh thần đặc trưng của;

a)

Văn học thời Trần

b)

Văn học thời Lê Sơ

c)

Văn học Tây Sơn

d)

Văn học triều Nguyễn

56.

Thi pháp học là khoa học nghiên cứu về:

a)

Lý luận về thi pháp của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

b)

Lý luận văn học của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

c)

Lý luận về thơ của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

d)

Lý luận về văn chính luận của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể.

57.

Thi pháp học truyền thống là "những cẩm nang sắp xếp những lời dạy" về:

a)

Sự sáng tạo

b)

Sự tiếp nhận

c)

Sự phát hành

d)

Sự bảo tồn

58.

Hệ thống thể loại ngoại nhập trong văn học trung đại Việt Nam trung đại có nguồn gốc chủ yếu từ:

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Nhật Bản

d)

Đông Nam Á

59.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, hịch trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Biền văn

b)

Tản văn

c)

Tạp văn

d)

Văn thư tín

60.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh

a)

Ngâm khúc

b)

Phú

c)

Kệ

d)

Hịch

61.

Thứ tự xuất hiện của văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm trong văn học Việt Nam chính xác là:

a)

a. Văn học chữ Hán có trước

b)

b. Văn học chữ Nôm có trước

c)

c. Cả hai thứ xuất hiện cùng lúc

d)

d. Hiện chưa thể xác định

62.

Khái niệm "văn" thời trung đại dùng để chỉ:

a)

a. Văn chương, học vấn, giáo dục, văn hóa.

b)

b. Các sáng tác văn học nói chung

c)
63.

Khái niệm "văn" thời trung đại dùng để chỉ:

a)

Văn chương, học vấn, giáo dục, văn hóa.

b)

Các sáng tác văn học nói chung

c)

Hệ thống thể loại văn học phi quan phương

d)

Thể loại văn

64.

Người được tôn là đại thi hào dân tộc là

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Trãi

c)

Cao Bá Quát

d)

Nguyễn Công Trứ

65.

Đặng Dung là tác giả của bài thơ nào dưới đây

a)

Cảm hoài

b)

Thuật hoài

c)

Ngôn hoài

d)

Tính hoài

66.

"Chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu, chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng, chí ở rừng suối gò hoang thì thích giọng thơ liêu tịch, chí ở gió mây trăng tuyết thì thích về thơ thanh cao, chí ở chỗ uất ức thì làm ra lời thơ ưu tư, chí ở niềm cảm thương thi làm ra điệu thơ ai oán". Đoạn lập luận trên hàm ý bàn về:

a)

Nhân cách, cá tính của con người

b)

Sáng tạo ca

c)

Tiếp nhận thi ca

d)

Đánh giá thi ca

67.

"Người làm văn quý ở mực thước, thanh nhã, hồn nhiên, biết nắm lấy cái thực làm cốt tử, rồi dùng đẹp để trang sức thêm, làm thơ cũng phải như thế" là nhằm ý:

a)

Đề cao cái thực và khuyến khích cái mỹ

b)

Đề cao cái mỹ

c)

Đề cao cả hai

d)

Đề cao cái thực và phủ nhận cái mỹ

68.

Số bài thơ chữ Nôm hiện còn của Nguyễn Trãi là:

a)

254

b)

255

c)

256

d)

257

69.

Tác giả của Chinh phụ ngâm khúc là:

a)

Đặng Trần Côn

b)

Đoàn Thị Điểm

c)

Phan Huy Ích

d)

Cao Bá Nhạ

70.

Việt điện u linh là sách ghi chép lại:

a)

Lai lịch chư thần

b)

Chuyện cao tăng

c)

Lịch sử triều đại

d)

Các chuyệ

71.

Việt điện u linh là sách ghi chép lại:

a)

Lai lịch chư thần

b)

Chuyện cao tăng

c)

Lịch sử triều đại

d)

Các chuyện kỳ lạ nói chung

72.

"Người dùng nghệ thuật như một vũ khí để thay đổi xã hội" là cách nói để chỉ:

a)

Kiểu tác giả cách mạng

b)

Kiểu tác giả hiện thực

c)

Kiểu tác giả lãng mạn

d)

Kiểu tác giả cổ điển

73.

Tác giả văn học trung đại Việt Nam xuất hiện

a)

Đồng thời với nền văn học dân tộc viết bằng chữ Hán

b)

Đồng thời với nền văn học dân tộc viết bằng chữ Nôm

c)

Đồng thời với nền văn học dân tộc

d)

Đồng thời với nền văn học dân tộc viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

74.

"Thiên cổ hùng văn" là cụm từ dùng để ca ngợi:

a)

Bình Ngô Đại cáo

b)

Dụ chư tỳ tướng hịch văn

c)

Bạch Đằng giang phú

d)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc

75.

Câu thơ Tam vạn quyển thư vô dụng xứ Bạch đầu không phụ ái dân tâm Là của:

a)

Trần Nguyên Đán

b)

Nguyễn Phi Khanh

c)

Nguyễn Trãi

d)

Hồ Quý Ly

76.

Yết can vi kỳ, manh lệ chi đồ tứ tập Đầu giao hưởng sĩ, phụ tử chi binh nhất tâm Là hai câu trong bài:

a)

Bình Ngô đại cáo

b)

Dụ chư tì tướng hịch văn

c)

Bạch Đằng giang phú

d)

Chí Linh sơn phú

77.

"Các nhà thơ đều có sở trường riêng. Người đài các thị tụng thì thơ êm ái dồi dào; kẻ ở nơi quán thành biên thú thì thơ hoang lạnh mà hào tráng" là nhận định của

a)

Lê Quý Đôn

b)

Ngô Thì Sĩ

c)

Phan Huy Chú

d)

Cao Bá Nhạ

78.

Thơ Thiền thường thể hiện:

a)

Sự ngộ đạo, biểu hiện thiền lí, thiền thú và thiền cảnh

b)

Tuyên truyền

79.

Thơ Thiền thường thể hiện:

a)

Sự ngộ đạo, biểu hiện thiền lí, thiền thú và thiền cảnh

b)

Tuyên truyền Phật pháp

c)

Miêu tả cảnh vật với quan niệm sắc là không, không là sắc

d)

Khuyến thiện trừng dâm

80.

"Thiên cổ kỳ bút" là cụm từ dùng để ca ngợi:

a)

Truyền kỳ mạn lục

b)

Lục Vân Tiên

c)

Chinh phụ ngâm

d)

Cung oán ngâm khúc

81.

Bui một tấc lòng trung liễn hiếu Mài chăng… nhuộm chăng đen

a)

Khuyết

b)

Vẹt

c)

Sắc

d)

Héo

82.

"Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Lời của người ta rực rỡ, bóng bẩy, tựa như ta có vẻ đẹp vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương" là câu được trích dẫn từ

a)

Việt Hán văn khảo

b)

Việt Nam văn học

c)

Vân Đài loại ngữ

d)

Chương Dân thi thoại

83.

Các nhà thơ trung đại hết sức đề cao cái thực, cái trung hậu là chính, xem cái đẹp, cái điểm tô là cái phụ, cái thêm vào, vì:

a)

Do làm thơ lấy việc tỏ lòng là chính

b)

Do bản chất lương thiện

c)

Do họ coi thường những điều hoa mỹ

d)

Do hạn chế về tưởng tượng

84.

Nhà thơ trung đại Việt Nam làm thơ ngôn chí là để

a)

Biểu hiện tình cảm thật, thân phận thật của mình

b)

Bày tỏ tình cảm đối với vua

c)

Bày tỏ tình cảm với đất nước

d)

Bày tỏ tình cảm với nhân dân

85.

Thiền uyển tập anh là sách ghi chép về:

a)

Các cao tăng

b)

Các thần

c)

Các anh hùng

d)

Các vua chúa

86.

Việt điện u linh là sách được biên soạn vào:

a)

Đời Trần

b)

Đời Lý

c)

Đời Đinh

d)

Đời Tiền Lê

87.

Việt điện u linh là sách được biên soạn vào:

a)

Đời Trần

b)

Đời Lý

c)

Đời Đinh

d)

Đời Tiền Lê

88.

Hiệu úy Uy mãnh Anh liệt Phụ tín đại vương là truyện kể về:

a)

Lý Ông Trọng

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Cao Lỗ

d)

Trần Hưng Đạo

89.

Tư tưởng chính của Chuyện hai ông Phật cãi nhau là:

a)

Phê phán những kẻ nói đạo đức mà không có hành động gì thực tế giúp đời

b)

Bày tỏ thái độ ruồng rẫy Phật giáo

c)

Hạ thấp Phật giáo, qua đó ngầm đề cao Nho giáo

d)

Chỉ là chuyện phiếm để giải trí

90.

Truyền kỳ mạn lục được viết vào:

a)

Thế kỷ XVI

b)

Thế kỷ XVII

c)

Thế kỷ XVIII

d)

Thế kỷ XV

91.

Sự không nhất thiết xuất hiện của chất thực lục trong các tác phẩm truyền kỳ trung đại chứng tỏ sự thắng thế của

a)

Văn học

b)

Lịch sử

c)

Triết học

d)

Văn hóa

92.

Truyện hoa tiên là của:

a)

Nguyễn Huy Tự

b)

Nguyễn Huy Oánh

c)

Nguyễn Huy Nhu

d)

Nguyễn Huy Nhuận

93.

Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, Thúy Kiều gảy đàn tất cả:

a)

9 (chín) lần

b)

8 (tám) lần

c)

7 (bảy) lần

d)

10 (mười lần)

94.

Câu thơ sau đây là của ai: Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược Có nhân, có trí, có anh hùng

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Trần Nguyên Đán

d)

Nguyễn Bểu

95.

Câu thơ Hoành sóc giang san cáp kỉ thâu diễn đạt ý

a)

Tư thế, tầm vóc sử thi của nhân vật trữ tình

b)

Tư thế cụ thể của nhân vật trữ tình

c)

Hành động của nhân vật trữ tình

d)

Công lao của nhân vật trữ tình

96.

kỉ thâu diễn đạt ý

a)

Tư thế, tầm vóc sử thi của nhân vật trữ tình

b)

Tư thế cụ thể của nhân vật trữ tình

c)

Hành động của nhân vật trữ tình

d)

Công lao của nhân vật trữ tình

97.

Người được mệnh danh "Bà chúa thơ Nôm" là:

a)

Hồ Xuân Hương

b)

Đoàn Thị Điểm

c)

Bà Huyện Thanh Quan

d)

Nguyễn Thị Lộ

98.

Lĩnh Nam chích quái là sách ghi chép:

a)

Những truyện kỳ lạ

b)

Sự tích anh hùng

c)

Hành trạng vua chúa

d)

Chuyện về thần linh

99.

Tác giả của Thiền uyển tập anh là:

a)

Chưa rõ

b)

Lý Tế Xuyên

c)

Vũ Quỳnh

d)

Kiều Phú

100.

Trong bài tựa Lĩnh Nam chích quái, Vũ Quỳnh xem các bài viết "là sử trong truyện chăng". Điều đó thể hiện đặc điểm nào của văn học trung đại:

a)

Tính nguyên hợp

b)

Tính sùng cổ

c)

Tính quy phạm

d)

Tính phi ngã

101.

Truyền kỳ mạn lục là sáng tác của

a)

Nguyễn Dữ

b)

Đoàn Thị Điểm

c)

Phạm Đình Hổ

d)

Phạm Thái

102.

Truyền kỳ mạn lục là sáng tác của

a)

Nguyễn Dữ

b)

Đoàn Thị Điểm

c)

Phạm Đình Hổ

d)

Phạm Thái

103.

Giá trị nội dung cơ bản của Thánh Tông di thảo là:

a)

Những dụ ngôn sâu sắc

b)

Ghi lại được những chuyện về thần tiên ma quái

c)

Những ghi chép về hiện thực

d)

Bày tỏ lòng yêu nước thương dân

104.

Số tác phẩm của Nguyễn Dữ được biết cho đến ngày nay?

a)

1 (một)

b)

2 (hai)

c)

3 (ba)

d)

4 (bốn)

105.

Việc dựa vào kinh nghiệm, cảm thụ và tri thức về đời sống để tạo ra một thế giới sống trong nghệ thuật bắt đầu ở giai đoạn thứ mấy trong văn học Việt Nam trung đại?

a)

Giai đoạn thứ ba

b)

Giai đoạn thứ hai

c)

Giai đoạn thứ nhất

d)

Không có

106.

Truyện Kiều của Nguyễn Du là trường hợp

a)

Sáng tạo mới trên cơ sở cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân.

b)

Phỏng tác từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân.

c)

Sao chép có chỉnh sửa Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân.

d)

Chuyển thể từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân

107.

Sự quan tâm đến thân phận con người phổ biến trong văn học trung đại Việt Nam bắt đầu từ:

a)

Thế kỷ XVIII

b)

Thế kỷ XVI

c)

Thế kỷ XIX

d)

Thế kỷ XVII

108.

Người kết hợp một cách tài tình cả hai thể Hán - Nôm trong sáng tạo thơ ca, với những tác phẩm đặc biệt dù di sản văn chương còn lại không nhiều là:

a)

Bà Huyện Thanh Quan

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Nguyễn Thị Lộ

d)

Đoàn Thị Điểm

109.

Tác giả của Lĩnh Nam chích quái là:

a)

Trần Thế Pháp

b)
c)
d)
110.

Tác giả của Lĩnh Nam chích quái là:

a)

Trần Thế Pháp

b)

Vũ Quỳnh

c)

Kiều Phú

d)

Lý Tế Xuyên

111.

Thiền uyển tập anh ra đời vào:

a)

Đời Trần

b)

Đời Lý

c)

Đời Tiền Lê

d)

Đời hậu Lê

112.

Tác giả của Việt điện u linh là:

a)

Lý Tế Xuyên

b)

Trần Thế Pháp

c)

Vũ Quỳnh

d)

Kiều Phú

113.

Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện:

a)

Sự quan tâm đến số phận người phụ nữ trong thời đại gia trưởng

b)

Sự quan tâm đến người phụ nữ nói chung

c)

Sự quan tâm đến số phận người phụ nữ làm lẽ

d)

Sự quan tâm đến số phận người phụ nữ mất chồng

114.

Chữ "Thẹn" trong Bài Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão thể hiện:

a)

Khát vọng công danh

b)

Sự thất vọng về bản thân

c)

Sự thất vọng trước hiện thực cuộc sống

d)

Sự thất vọng trước thực trạng triều đình

115.

Truyện Tử Hư lên chơi thiên tào thuộc tác phẩm

a)

Truyền kỳ mạn lục

b)

Thánh Tông di thảo

c)

Truyền kỳ tân phả

d)

Tang thương ngẫu lục

116.

Việc dựa vào kinh nghiệm, cảm thụ và tri thức về đời sống để tạo ra một thế giới sống trong nghệ thuật bắt đầu ở giai đoạn nào của văn học Việt Nam trung đại?

a)

Thế kỷ XVIII đến hết thế kỉ XIX

b)

Thế kỷ XV đến hết thế kỉ XVII

c)

Thế kỷ X đến hết thế kỉ XIV

d)

Nửa cuối thế kỷ XIX

117.

"Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tả sự đã khéo, có tâm tình tha thiết… Tố Như tử xem truyện, thấy việc lạ, thương tiếc những người tài gặp trắc trở, bèn đem dịch ra quốc âm, đề là Đoạn trường tân thanh, thành ra cái 'lục phong tình' thì cũ, mà cái tiếng 'đoạn trường' thì lại là cái tiếng mới vậy" là nhận xét của:

a)

Nguyễn Đăng Tuyển

b)

Phạm Quý Thích

c)

Lê Quý Đôn

d)

Phan Huy Ích

118.

"Nhà văn trung đại không sáng tạo ra cốt truyện, anh ta dường như chỉ kể lại và tổ hợp các mô típ đã có từ lâu bằng văn xuôi hoặc văn vần." là nhận định của:

a)

B.A.Gripốp

b)

N.Konrat

c)

A. Ja Gurevich

d)

N.I.Culin

119.

Khi nói đến kiểu tác giả mơ màng, giàu tưởng tượng là nói đến:

a)

Kiểu tác giả lãng mạn

b)

Kiểu tác giả hiện thực

c)

Kiểu tác giả cổ điển

d)

Kểu tác giả cách mạng.

120.

Khi nói đến kiểu tác giả xem sáng tác "là công việc trân trọng, thành kính", Riptin muốn nhắc đến:

a)

Kiểu tác giả trung đại

b)

Kiểu tác giả cổ điển

c)

Kiểu tác giả dân gian

d)

Kiểu tác giả thiền

121.

Theo nghĩa rộng, văn trung đại Việt Nam là khái niệm chỉ:

a)

Văn học quan phương, hành chính, hành đạo, học thuật, làm theo chức trách, phận vị, liên can đến đời sống nhà vua và thần dân

b)

Văn học phi quan phương, gồm các tác phẩm mang tính nghệ thuật

c)

Các sản phẩm văn hóa tinh thần được thể hiện bằng văn tự nói chung

d)

Văn học quan phương, hành chính, hành đạo, học thuật, làm theo chức trách, phận vị, liên can đến đời sống nhà vua và thần dân, văn học phi quan phương, và tất cả các tác phẩm mang tính nghệ thuật

122.

Chữ nào còn thiếu trong câu thơ: "… tâm thượn

4 lines
123.

Chữ nào còn thiếu trong câu thơ: "… tâm thượng quang khuê tảo"

a)

Ức Trai

b)

Thanh Hiên

c)

Chu An

d)

Xuân Hương

124.

Câu thơ sau thuộc bài thơ nào của Nguyễn Trãi Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông

a)

Thuật hứng (5)

b)

Trại đầu xuân độ

c)

Thính vũ

d)

Mạn thuật

125.

"Chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu, chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng, chí ở rừng suối gò hoang thì thích giọng thơ liêu tịch, chí ở gió mây trăng tuyết thì thích về thơ thanh cao, chí ở chỗ uất ức thì làm ra lời thơ ưu tư, chí ở niềm cảm thương thi làm ra điệu thơ ai oán" Nhận định trên là của:

a)

Phùng Khắc Khoan

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Lê Quý Đôn

d)

Phan Huy Ích

126.

Năm sinh của Trương Hán Siêu là:

a)

Chưa xác định được

b)

1254

c)

1255

d)

1256

127.

Câu thơ "Đầu tiếc đội mòn khăn Đỗ Phủ" trong bài Mạn thuật, số 9 (Nguyễn Trãi) nhằm diễn tả ý:

a)

Tiếc là đã lỡ mang nỗi niềm, tư tưởng nhà nho, dấn thân vào chốn quan trường với khát vọng kinh bang tế thế.

b)

Tiếc là đã bắt chước lối hành xử, lối sống của Đỗ Phủ khiến lòng thương dân không bao giờ nguôi ngoai.

c)

Tiếc là như Đỗ Phủ, sinh ra nhằm thời loạn lạc, mà bất lực trước thời cuộc, đành dùng khăn lau nước mắt của tấm lòng thương dân.

d)

Là một tuyên ngôn nghệ thuật của tác giả.

128.

Tên gọi tập thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm là:

a)

Bạch Vân quốc ngữ thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Bạch Vân Am thi tập

d)

Bạch Vâ

129.

Tên gọi tập thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm là:

a)

Bạch Vân quốc ngữ thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Bạch Vân Am thi tập

d)

Bạch Vân Am thi

130.

Ý nghĩa của hình tượng cành mai trong câu thơ Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận Đình tiền tạc dạ nhất chi mai là:

a)

Là hình tượng vô ngôn của niềm lạc quan vô biên mà tĩnh tại

b)

Là biểu hiện của niềm cảm khái trước vẻ đẹp rạng rỡ của mùa xuân qua cành mai buổi sớm

c)

Là ẩn dụ của tinh thần luôn hướng về phía bình minh

d)

Là ẩn dụ về một dân tộc trong buổi bình minh của kỷ nguyên độc lập

131.

Cao Bá Quát thuộc kiểu tác giả:

a)

Nhà nho tài tử

b)

Nhà nho quân tử

c)

Thiền tông

d)

Không thuộc kiểu nào

132.

Trong Thánh Tông di thảo và Truyền kỳ mạn lục, chất "thực lục" của sử học là:

a)

Vừa phải

b)

Rất đậm đặc

c)

Đậm đặc

d)

Không có

133.

Nên hiểu hai câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm như sau Thu ăn măng trúc đông ăn giá Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao:

a)

Cách nói ước lệ về vòng thời gian và cách ứng xử của một người lựa chọn cảnh sống "nhàn"

b)

Miêu tả hiện thực cuộc sống của chủ thể trữ tình trong tình thế nghèo khốn, nơi hẻo lánh

c)

Nói về vẻ đẹp của cuộc sống và thiên nhiên nơi thôn dã

d)

Nói về hằng sản địa phương

134.

Chữ còn thiếu trong đoạn hịch của vua Quang Trung khi ra Bắc đánh đuổi quân Thanh xâm lược nước ta là: "Đánh cho để dài tóc Đánh cho để đen răng Đánh cho chúng chích luân bất phản Đánh cho chúng phiến giáp bất hoàn Đánh cho (…) tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ"

a)

Sứ

b)

Sử

c)

Xứ

d)

Xử

135.

Câu thơ sau đây thuộc bài thơ: Thế sự du du nại lão hà Vô cùng thiên địa nhậ

4 lines
136.

Đánh cho (…) tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ

a)

Sứ

b)

Sử

c)

Xứ

d)

Xử

137.

Câu thơ sau đây thuộc bài thơ: Thế sự du du nại lão hà Vô cùng thiên địa nhập hàm ca (Việc đời trôi mãi mà ta già rồi Trời đất mênh mông nhập vào trong một bài hát)

a)

Cảm hoài

b)

Thuật hoài

c)

Ngôn hoài

d)

Tình hoài

138.

Tử Mỹ được nhắc tới trong hai câu thơ Tử Mỹ cô trung Đường nhật nguyệt Bá Nhân song lệ Tấn sơn hà là:

a)

Đỗ Phủ

b)

Lý Bạch

c)

Thôi Hiệu

d)

Mạnh Hạo Nhiên

139.

Năm sinh của Nguyễn Trãi là

a)

1380

b)

1381

c)

1382

d)

1383

140.

Tác phẩm được xem là đỉnh cao nghệ thuật của phú chữ Hán trong văn học Việt Nam là

a)

Bạch Đằng giang phú

b)

Chí Linh sơn phú

c)

Tụng Tây hồ phú

d)

Chiến Tụng Tây hồ phú

141.

Người nhận định Văn chính luận của Nguyễn Trãi "có sức mạnh hơn mười vạn quân" là:

a)

Phan Huy Chú

b)

Lê Quý Đôn

c)

Ngô Thì Nhậm

d)

Ngô Thì Du

142.

Ai là tác giả của câu thơ sau đây? Văn chương chép lấy đòi câu thánh Sự nghiệp tua gìn phải đạo trung Trừ độc trừ tham trừ bạo ngược Có nhân có trí có anh hùng

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Lê Thánh Tông

d)

Trần Nhân Tông

143.

Người nhận định Nguyễn Trãi "có tài viết thư thảo hịch tài giỏi hơn hết một thời" là:

a)

Lê Quý Đôn

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Phan Huy Ích

d)

Phạm Nguyễn Du

144.

Điểm "thất luật" của bài cây ch

4 lines