wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trọng tâm ôn tập Triết học Mác – Lênin — Chương 1

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỷ VII – đầu thế kỷ VIII trước Công nguyên.

b)

Thế kỷ VIII – đầu thế kỷ V trước Công nguyên.

c)

Thế kỷ IX – đầu thế kỷ VIII trước Công nguyên.

d)

Thế kỷ VIII – đầu thế kỷ VI trước Công nguyên.

2.

Nguồn gốc ra đời của triết học là gì?

a)

Tự nhiên và xã hội.

b)

Con người và tự nhiên.

c)

Tự nhiên, xã hội, tư duy.

d)

Nhận thức và xã hội.

3.

Quá trình hình thành và phát triển của Triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?

a)

Một thời kỳ.

b)

Hai thời kỳ.

c)

Bốn thời kỳ.

d)

Ba thời kỳ.

4.

Triết học Mác – Lênin phục vụ, phản ánh lợi ích của giai cấp nào?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Đội ngũ trí thức.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp vô sản.

5.

Trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật, hình thức nào được xem là phát triển cao nhất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

6.

Bộ phận lý luận trong chủ nghĩa Mác – Lênin có vai trò làm sáng tỏ bản chất và những quy luật chung nhất của mọi sự vận động và phát triển của thế giới là gì?

a)

Không có bộ phận nào giữ vai trò đó.

b)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin.

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Triết học Mác – Lênin.

7.

Tiền đề lý luận nào dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác – Lênin?

a)

Triết học duy vật của Phoiơbắc, Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

b)

Phép biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp.

c)

Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp, Triết học cổ điển Đức.

d)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

8.

Triết học Mác ra đời là kết quả kế thừa trực tiếp từ thế giới quan duy vật và phép biện chứng của ai?

a)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Phoiơbắc.

b)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc.

c)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen.

d)

Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.

9.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Triết học là ............... tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó.

a)

Tập hợp.

b)

Tổng hợp.

c)

Toàn bộ.

d)

Hệ thống.

10.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, thế giới quan được hiểu ngắn gọn là gì?

a)

Hệ thống lý thuyết của con người về thế giới.

b)

Hệ thống tư duy của con người về thế giới.

c)

Hệ thống kinh nghiệm của con người về thế giới.

d)

Hệ thống quan điểm của con người về thế giới.

11.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến và được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là gì?

a)

Thế giới quan thần thoại.

b)

Thế giới quan khoa học.

c)

Thế giới quan tôn giáo.

d)

Thế giới quan triết học.

12.

“Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại” là quan điểm của ai?

a)

Mác.

b)

Hêghen.

c)

V.I.Lênin.

d)

Ph.Ăngghen.

13.

Thuyết khả tri là gì?

a)

Học thuyết nói về con người.

b)

Học thuyết về thế giới.

c)

Học thuyết về ý thức.

d)

Học thuyết khẳng định khả năng nhận thức của con người.

14.

Thuyết bất khả tri là gì?

a)

Học thuyết nói về con người.

b)

Học thuyết về thế giới.

c)

Học thuyết về ý thức.

d)

Học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người.

15.

Triết học có chức năng gì?

a)

Chức năng giải thích thế giới.

b)

Chức năng thế giới quan.

c)

Chức năng phương pháp luận.

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

16.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Duy vật và ý thức.

b)

Duy vật và duy tâm.

c)

Mối quan hệ con người và xã hội.

d)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

17.

Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học đã chia triết học thành những trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và bất khả tri luận.

b)

Chủ nghĩa duy tâm và khả tri luận.

c)

Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri luận.

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

18.

Tính thống nhất tuyệt đối, lý tính thế giới là tên gọi khác của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

19.

Trong các phát minh khoa học đóng vai trò quan trọng cho sự ra đời của Triết học, phát minh nào đã chứng minh sự chuyển hóa và bảo toàn của các hình thức vận động?

a)

Thuyết tiến hóa.

b)

Thuyết nguyên tử.

c)

Phát minh ra hiện tượng phóng xạ.

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

20.

Học thuyết thừa nhận một trong hai thực thể (hoặc vật chất hoặc tinh thần) là nguồn gốc của thế giới được gọi là gì?

a)

Nhị nguyên.

b)

Duy vật.

c)

Duy tâm.

d)

Nhất nguyên luận.

21.

Học thuyết thừa nhận cả hai thực thể (cả vật chất và tinh thần) là nguồn gốc của thế giới được gọi là gì?

a)

Nhất nguyên luận.

b)

Duy vật.

c)

Duy tâm.

d)

Nhị nguyên luận.

22.

Phép biện chứng tự phát xuất hiện ở thời kỳ nào?

a)

Trung đại.

b)

Cận đại.

c)

Hiện đại.

d)

Cổ đại.

23.

Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học cho rằng vật chất và ý thức đâu là tính thứ nhất và tính thứ hai?

a)

Ý thức quyết định vật chất.

b)

Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai.

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau.

d)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai.

24.

Về mặt lịch sử, loại hình triết lý đầu tiên nào mà con người dùng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh?

a)

Tư duy tri thức cụ thể, cảm tính.

b)

Tư duy logic, lý luận.

c)

Tư duy tri thức tản mạn, dung hợp và sơ khai.

d)

Tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy.

25.

Triết học Ấn Độ có đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Là hệ thống tri thức về con người.

b)

Là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới.

c)

Là sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới tự nhiên.

d)

Là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

26.

Thời kỳ nào mà nền triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu vô cùng rực rỡ, mà như đánh giá của Ph.Ăngghen “từ các hình thức muôn hình muôn vẻ của..., đã có mầm mống và dần dần nảy nở hầu hết tất cả các loại thế giới quan sau này”?

a)

Thời kỳ Hiện đại.

b)

Thời kỳ Tây Âu Trung cổ.

c)

Thời kỳ Phục Hưng.

d)

Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại.

27.

Tiền đề lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Triết học cổ điển Đức.

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

d)

Tất cả đều đúng.

28.

Nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học là nói đến những yếu tố nào?

a)

Tư duy trừu tượng được hình thành và phát triển.

b)

Con người có khả năng khái quát hóa các vấn đề.

c)

Tri thức được tổng hợp thành những khái niệm, phạm trù, quan điểm, quy luật.

d)

Cả ba yếu tố kia đều đúng.

29.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nội dung mặt thứ II của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?

b)

Con người và thế giới sẽ đi về đâu?

c)

Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

30.

Triết học Mác ra đời vào thập niên nào của thế kỷ XIX?

a)

20

b)

30

c)

50

d)

40

31.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời Triết học Mác - Lênin?

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội.

b)

Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên.

c)

Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác.

d)

Điều kiện kinh tế - xã hội; Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác.

32.

Thế giới được tạo ra bởi bốn yếu tố vật chất là đất, nước, lửa và không khí là quan điểm của trường phái triết học Ấn Độ nào?

a)

Nyaya

b)

Védânta

c)

Sàmkhya

d)

Lokàyata

33.

Triết học Mác - Lênin ra đời trong những điều kiện kinh tế - xã hội nào?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.

b)

Chủ nghĩa tư bản trở thành chủ nghĩa đế quốc.

c)

Phương thức sản xuất phong kiến tan rã.

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành phương thức sản xuất thống trị.

34.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ thế kỷ XIV đến thế kỷ XV

b)

Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVI

c)

Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVII

d)

Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII

35.

Điểm chung trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

b)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

c)

Đồng nhất vật chất với thực tại khách quan.

d)

Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể cảm tính.

36.

Nhà triết học nào thời cổ đại cho rằng nước là cơ sở sản sinh ra toàn bộ thế giới?

a)

Đêmôcrít.

b)

Hêraclít.

c)

Anaximen.

d)

Talét.

37.

Nhà triết học nào thời cổ đại cho rằng lửa là cơ sở sản sinh ra toàn bộ thế giới?

a)

Talét.

b)

Đêmôcrít.

c)

Anaximen.

d)

Hêraclít.

38.

Vì sao những kết luận của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về thế giới còn ngây thơ, chất phác?

a)

Nhận thức của họ dựa vào các thành tựu khoa học.

b)

Nhận thức của họ bị ảnh hưởng bởi những thành tựu của cơ học cổ điển.

c)

Nhận thức của họ dựa vào thần thánh siêu nhiên.

d)

Nhận thức của họ mang nặng tính trực quan cảm tính.

39.

Theo ý kiến của Mác, hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước Mác là gì?

a)

Tính trực quan máy móc

b)

Không thấy tính năng động của ý thức, tinh thần của con người

c)

Không thấy vai trò của tư duy lý luận

d)

Không thấy được vai trò của thực tiễn

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm thì vận động được hiểu như thế nào?

a)

Vật chất luôn gắn liền với vận động

b)

Vận động của vật chất tồn tại khách quan

c)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

d)

Vận động của vật chất là có nguồn gốc từ bên ngoài

41.

Ý thức có vai trò như thế nào theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Do đó ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn.

b)

Ý thức là các phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó vì thế chỉ có vật chất là cái năng động tích cực.

c)

Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng.

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

42.

Xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

a)

Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển.

b)

Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất.

c)

Vật chất tồn tại ngoài không gian và thời gian.

d)

Không có vật chất không vận động.

43.

Hạn chế trong quan niệm về vận động của các nhà triết học Tây Âu thời cận đại là gì?

a)

Coi vận động của vật chất là tự thân vận động

b)

Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể

c)

Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất

d)

Coi vận động của vật chất chỉ là vận động cơ giới

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng hình thức phản ánh đặc trưng cho vật chất vô sinh là gì?

a)

Phản ánh năng động, sáng tạo

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh vật lý, hóa học

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng hình thức phản ánh đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh là gì?

a)

Phản ánh vật lý, hóa học.

b)

Phản ánh năng động, sáng tạo.

c)

Phản ánh tâm lý.

d)

Phản ánh sinh học.

46.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động nào thể hiện sự di chuyển vị trí của các vật thể?

a)

Vận động vật lý

b)

Vận động hóa học

c)

Vận động sinh học

d)

Vận động cơ học (cơ giới)

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mọi sự tồn tại khách quan của vật chất đều trong trạng thái không ngừng biến đổi nhanh, chậm, kế tiếp và chuyển hóa nhau. Hình thức tồn tại đó gọi là gì?

a)

Không gian.

b)

Vật thể.

c)

Vật chất.

d)

Thời gian.

48.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất thực sự của thế giới là gì?

a)

Sự tồn tại cả trong tự nhiên và cả xã hội.

b)

Tính khách quan.

c)

Tính hiện thực.

d)

Tính vật chất.

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức phản ánh đặc trưng cho động vật có hệ thần kinh trung ương là gì?

a)

Phản ánh vật lý, hóa học

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh năng động, sáng tạo

d)

Phản ánh tâm lý

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức phản ánh cao nhất chỉ được thực hiện ở bộ óc người là?

a)

Phản ánh vật lý, hóa học.

b)

Phản ánh sinh học.

c)

Phản ánh tâm lý.

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo.

51.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng khi nói về ý thức?

a)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

b)

Ý thức là sự phản ánh ý nguyên hiện thực khách quan

c)

Ý thức chỉ phản ánh một lĩnh vực của hiện thực khách quan

d)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc tự nhiên và lao động

d)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội

53.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Ngôn ngữ và nghiên cứu khoa học

b)

Bộ não người và thế giới khách quan

c)

Lao động trí óc và lao động chân tay

d)

Lao động và ngôn ngữ

54.

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

a)

Ý thức tồn tại ở mọi dạng vật chất

b)

Động vật bậc cao cũng có ý thức như con người

c)

Người máy cũng có ý thức như con người

d)

Ý thức chỉ có ở con người

55.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

56.

Tri thức đóng vai trò gì?

a)

Nguồn gốc của ý thức

b)

Hình ảnh của ý thức

c)

Bản chất của ý thức

d)

Phương thức tồn tại của ý thức

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không liên quan với nhau

b)

Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào

d)

Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tác động trở lại vật chất nhưng phải thông qua điều gì?

a)

Hoạt động sáng tạo của con người

b)

Hoạt động tinh thần của con người

c)

Hoạt động lao động của con người

d)

Hoạt động thực tiễn của con người

59.

Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành mấy hình thức cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa con người với thế giới vật chất thì con người được xem là gì?

a)

Kết quả của ý niệm tuyệt đối

b)

Sản phẩm của tinh thần

c)

Sản phẩm của đấng sáng tạo

d)

Sản phẩm của thế giới vật chất

61.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật nhằm mục đích gì?

a)

Chống quan điểm siêu hình

b)

Chống chủ nghĩa chiết trung và nguỵ biện

c)

Chống quan điểm duy tâm

d)

Để phòng cho chúng ta khỏi sai lầm và sự cứng nhắc

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ

b)

Phủ định biện chứng không đơn giản là xóa bỏ cái cũ

c)

Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ

d)

Phủ định biện chứng xóa bỏ cái cũ hoàn toàn

63.

Chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Vận động, không gian, thời gian không có tính vật chất

b)

Vận động, thời gian có tính vật chất

c)

Vận động, không gian, thời gian là sản phẩm do ý chí con người tạo ra, do đó nó không phải là vật chất

d)

Vận động, không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất

64.

Những tri thức mà chủ thể đã được ẩn chứa từ trước gần như đã trở thành bản năng, kỹ năng dưới dạng tiềm tàng gọi là gì?

a)

Ý chí

b)

Cảm giác

c)

Vô thức

d)

Tiềm thức

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?

a)

Sự bài trừ phủ định nhau

b)

Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập

c)

Sự tác động ngang bằng nhau

d)

Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau

66.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện trong phạm trù nào?

a)

Bước nhảy

b)

Điểm nút

c)

Lượng

d)

Độ

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào nói lên bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đưa đến thay đổi về chất?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Lượng

d)

Bước nhảy

68.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung, không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung và cái riêng

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái chung

69.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Cái ... chỉ tồn tại trong cái ... thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

a)

Đơn nhất, riêng

b)

Riêng, chung

c)

Chung, đơn nhất

d)

Chung, riêng

70.

Chọn từ phù hợp để hoàn chỉnh nội dung của câu: Cái ... và cái ... có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.

a)

Chung, riêng

b)

Riêng, chung

c)

Đơn nhất, riêng

d)

Chung, đơn nhất

71.

Quy luật nào vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

72.

Phạm trù nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, về quy mô, trình độ phát triển của sự vật, biểu thị số lượng các thuộc tính, các yếu tố cấu hình sự vật?

a)

Chất

b)

Vận động

c)

Độ

d)

Lượng

73.

Mối liên hệ nào là mối liên hệ lịch sử giữa quá khứ, hiện tại, tương lai; cái đã xảy ra, đang xảy ra và sẽ xảy ra?

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Không gian

d)

Thời gian

74.

Những cái rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định được gọi là gì?

a)

Hình thức

b)

Kết quả

c)

Nguyên nhân

d)

Phạm trù

75.

Quy luật nào vạch ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật phủ định của phủ định

76.

Phủ định biện chứng là hình thức phủ định như thế nào?

a)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới

b)

Sự xuất hiện của cái mới

c)

Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã, nó không tạo điều kiện cho sự phát triển

d)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho phát triển

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) bao gồm những nhận thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, phán đoán

b)

Cảm giác, tri giác, khái niệm

c)

Cảm giác, tri giác, suy luận

d)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

78.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng) bao gồm những nhận thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, phán đoán

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Cảm giác, tri giác, khái niệm

d)

Khái niệm, phán đoán, suy luận

79.

Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được, được gọi là gì?

a)

Khả năng

b)

Ngẫu nhiên

c)

Hệ quả

d)

Tất nhiên

80.

Theo quan điểm triết học Mác–Lênin về thực tiễn thì thực tiễn gồm mấy đặc trưng?

a)

6

b)

5

c)

4

d)

3

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là gì?

a)

Tính chính xác

b)

Là được nhiều người thừa nhận

c)

Là tiện lợi cho tư duy

d)

Là thực tiễn

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có bao nhiêu tính chất?

a)

6

b)

5

c)

4

d)

3

83.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu nói của V.I.Lênin: "Chủ nghĩa C. Mác dựa vào ... chứ không phải dựa vào ... để vạch ra đường lối chính trị của mình"

a)

Khả năng, hiện thực

b)

Hiện thực, ngẫu nhiên

c)

Tất yếu, ngẫu nhiên

d)

Hiện thực, khả năng

84.

Cái gì được xác định là nguồn gốc và động lực của sự phát triển?

a)

Mâu thuẫn

b)

Thống nhất

c)

Đấu tranh

d)

Mâu thuẫn biện chứng

85.

Theo quan niệm duy vật biện chứng, không gian là gì?

a)

Mô thức của trực quan cảm tính

b)

Khái niệm của tư duy lý tính

c)

Một dạng vật chất

d)

Thuộc tính của vật chất

86.

Ý thức là:

a)

Hình ảnh của thế giới khách quan

b)

Hình ảnh phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan

c)

Là một phần chức năng của bộ óc con người

d)

Là hình ảnh phản ánh sáng tạo lại hiện thực khách quan

87.

Xã hội loài người có các loại hình sản xuất cơ bản nào?

a)

Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và văn hóa

b)

Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần

c)

Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật

d)

Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và con người

88.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò gì?

a)

Nền tảng của xã hội

b)

Nền tảng kỹ thuật, công nghệ của xã hội

c)

Nền tảng tinh thần của xã hội

d)

Nền tảng vật chất của xã hội

89.

Nghiên cứu về cuộc sống của con người hiện thực, các nhà kinh điển của Triết học Mác–Lênin phát hiện ra phương thức tồn tại của con người đó chính là gì?

a)

Hoạt động chính trị xã hội

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động thực tiễn

90.

Các nhà kinh điển Triết học Mác–Lênin cho rằng động lực thúc đẩy con người hoạt động trong xã hội từ trước tới nay là gì?

a)

Nhu cầu và lợi ích mà trước hết là nhu cầu văn hóa

b)

Nhu cầu và lợi ích mà trước hết là nhu cầu chính trị

c)

Nhu cầu và lợi ích mà trước hết là nhu cầu tôn giáo

d)

Nhu cầu và lợi ích mà trước hết là nhu cầu vật chất

91.

Mọi phương thức sản xuất đều được tạo nên bởi hai mặt nào?

a)

Kỹ thuật và tổ chức

b)

Kỹ thuật và công nghệ

c)

Kỹ thuật và lao động

d)

Kỹ thuật và kinh tế

92.

Thực chất của quá trình sản xuất vật chất là quá trình gì?

a)

Con người thực hiện lợi ích của mình

b)

Con người nhận thức thế giới và bản thân mình

c)

Con người thực hiện sự sáng tạo trong tư duy

d)

Con người thực hiện sự cải biến giới tự nhiên

93.

Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là quan trọng nhất?

a)

Thực nghiệm khoa học

b)

Chính trị xã hội

c)

Chính trị khoa học

d)

Sản xuất vật chất

94.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống: "............... là phương thức kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất và kinh nghiệm của họ tạo ra một sức sản xuất nhất định trong sản xuất vật chất"

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Phương thức sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội?

a)

Quốc hội

b)

Pháp luật

c)

Chính trị

d)

Nhà nước

96.

Hãy xác định phương trả lời đúng nhất. Yếu tố nào của dân số tác động chủ yếu tới sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay?

a)

Số lượng dân cư và mật độ dân số hợp lý

b)

Số lượng dân cư và sự gia tăng dân số hợp lý

c)

Số lượng dân cư

d)

Chất lượng dân cư

97.

"Tư tưởng của xã hội là chủ yếu" thuộc phạm trù nào?

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Sản xuất vật chất

c)

Tồn tại xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng

98.

Phương thức sản xuất là thể thống nhất của các nhân tố nào?

a)

Cơ sở hạ tầng và Kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất và Kiến trúc thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất và Cơ sở hạ tầng

d)

Quan hệ sản xuất và Lực lượng sản xuất

99.

Mặt tự nhiên của phương thức sản xuất là gì?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Lực lượng sản xuất

100.

Phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất

101.

Nhân tố quyết định nhất trong lực lượng sản xuất là nhân tố nào?

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Đối tượng lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Người lao động

102.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là quan hệ nào?

a)

Sở hữu

b)

Sở hữu về trí tuệ

c)

Sở hữu về công cụ lao động

d)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

103.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là yếu tố nào?

a)

Người lao động

b)

Tư liệu lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Công cụ lao động

104.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ gì?

a)

Luôn luôn thống nhất với nhau

b)

Luôn luôn đối lập nhau

c)

Có lúc hoàn toàn đối lập, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau

d)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

105.

Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp

b)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

106.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất yếu tố nào thường xuyên biến đổi, phát triển?

a)

Không có yếu tố nào thường xuyên biến đổi, phát triển

b)

Quan hệ sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển

c)

Cả hai đều là những yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển

d)

Lực lượng sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển

107.

Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì mặt nào sẽ thay đổi?

a)

Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước

c)

Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội

108.

Ở mỗi giai đoạn lịch sử, cách thức nhất định mà con người dùng để tiến hành sản xuất được gọi là gì?

a)

Tính chất sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

109.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì?

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

110.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất, quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là quan hệ nào?

a)

Quan hệ quyền lực nhà nước

b)

Quan hệ văn hóa

c)

Quan hệ tôn giáo

d)

Quan hệ kinh tế

111.

Xét đến cùng, nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới là gì?

a)

Sự điều hành và quản lý xã hội của Nhà nước

b)

Sức mạnh của luật pháp

c)

Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị

d)

Năng suất lao động

112.

Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng sẽ làm cho những yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng là thay đổi nhanh chóng?

a)

Đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật

b)

Đạo đức, tôn giáo, chính trị

c)

Chính trị, pháp luật, đạo đức

d)

Chính trị, pháp luật, nhà nước

113.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là yếu tố nào?

a)

Tổ chức chính đảng

b)

Các tổ chức văn hóa – xã hội

c)

Tổ chức tôn giáo

d)

Tổ chức nhà nước

114.

Yếu tố nào trong kiến trúc thượng tầng có quan hệ trực tiếp đến cơ sở hạ tầng?

a)

Pháp luật và triết học

b)

Triết học, tôn giáo

c)

Chính trị, giáo dục

d)

Chính trị, pháp luật

115.

Tồn tại xã hội bao gồm những yếu tố nào?

a)

Hoàn cảnh địa lý, phương thức sản xuất

b)

Hoàn cảnh địa lý, dân số

c)

Dân số, phương thức sản xuất

d)

Hoàn cảnh địa lý, phương thức sản xuất, dân số

116.

Lịch sử phát triển của các hình thức cộng đồng người được sắp xếp như thế nào theo thứ tự từ thấp đến cao?

a)

Dân tộc, bộ tộc, bộ lạc, thị tộc

b)

Bộ tộc, bộ lạc, thị tộc, dân tộc

c)

Bộ lạc, thị tộc, dân tộc, bộ tộc

d)

Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc

117.

Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội là gì?

a)

Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội

b)

Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội

c)

Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội

d)

Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội

118.

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống, Mác cho rằng “Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình ...”

a)

Lịch sử tất yếu theo quy luật

b)

Lịch sử tư diễn

c)

Lịch sử của các dân tộc

d)

Lịch sử - tự nhiên

119.

Nguồn gốc sâu xa của sự ra đời giai cấp trong xã hội?

a)

Do sự phân hóa giàu và nghèo trong xã hội

b)

Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người

c)

Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d)

Do sự phát triển lực lượng sản xuất

120.

Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội?

a)

Quần chúng nhân dân lao động bị áp bức

b)

Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị lỗi thời và giai cấp cách mạng

c)

Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị

d)

Do mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

121.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng quyết định đến sự phát triển của lịch sử là lực lượng nào?

a)

Nhân dân

b)

Vĩ nhân, lãnh tụ

c)

Các nhà khoa học

d)

Quần chúng nhân dân

122.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất con người là gì theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Thiện

b)

Ác

c)

Không thiện, không ác (mang bản chất tự nhiên)

d)

Tổng hòa các quan hệ xã hội

123.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử là gì?

a)

Tầng lớp trí thức trong xã hội

b)

Các cá nhân kiệt xuất, các vĩ nhân

c)

Giai cấp thống trị

d)

Quần chúng nhân dân

124.

Đấu tranh trên lĩnh vực hoạt động thực tiễn của quần chúng nhân dân nhằm đòi những quyền lợi vật chất, thiết thực cho quần chúng là đấu tranh trên lĩnh vực nào?

a)

Xã hội

b)

Văn hóa

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

125.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất của con người được quyết định bởi điều gì?

a)

Hoàn cảnh xã hội

b)

Nỗ lực của mỗi cá nhân

c)

Giáo dục của gia đình và nhà trường

d)

Các mối quan hệ xã hội

126.

Định nghĩa giai cấp được V.I.Lênin trình bày trong tác phẩm nào?

a)

Bút ký triết học

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Nhà nước và cách mạng

d)

Sáng kiến vĩ đại

127.

Theo Ăngghen, sự khác nhau căn bản giữa con người và con vật là gì?

a)

Con người biết tư duy và sáng tạo

b)

Con người có văn hóa và tri thức

c)

Con người có nhận thức và giao tiếp xã hội

d)

Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình

128.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng được thể hiện như thế nào?

a)

Kiến trúc thượng tầng thay đổi thì quan hệ sản xuất thay đổi theo

b)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng tác động trở lại kiến trúc thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất trực tiếp làm thay đổi kiến trúc thượng tầng

d)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng

129.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, “Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định” được gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

130.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người được hiểu là gì?

a)

Thực thể vật chất tự nhiên

b)

Thực thể chính trị và đạo đức

c)

Thực thể chính trị, có tư duy và văn hóa

d)

Thực thể tự nhiên và xã hội

131.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, thực chất của cách mạng xã hội là gì?

a)

Thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác

b)

Thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác

c)

Thay đổi chế độ xã hội

d)

Thay đổi hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế khác

132.

Trong các mặt của quan hệ sản xuất, quan hệ quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất là quan hệ nào?

a)

Quan hệ con người với con người trong sản xuất

b)

Quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất

c)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

d)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

133.

Đỉnh cao của đấu tranh giai cấp là gì?

a)

Đảo chính

b)

Tiến hóa xã hội

c)

Cải cách

d)

Cách mạng xã hội

134.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do nguyên nhân nào?

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.

b)

Sự khác nhau về thu nhập.

c)

Sự khác nhau giữa nghèo và giàu.

d)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế.

135.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào là cầu nối, liên kết, là mắt xích quyết định, là động lực để quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất về ý chí và hành động?

a)

Nhiệm vụ chính trị.

b)

Hệ tư tưởng.

c)

Trình độ nhận thức.

d)

Lợi ích.

136.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lãnh tụ xuất hiện từ đâu?

a)

Từ trong phong trào đấu tranh của tầng lớp trí thức.

b)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp tiên tiến.

c)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp lãnh đạo.

d)

Từ trong phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân.

137.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Sự cùng khổ của đời sống kinh tế.

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội.

c)

Sự biến chất trong bản tính của con người.

d)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

138.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, thực chất của hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Là sự tha hóa về tư tưởng.

b)

Là chức năng của con người bị tha hóa.

c)

Là sự tha hóa của nền chính trị.

d)

Là lao động của con người bị tha hóa.

139.

“Bản chất con người không phải là một cái gì trừu tượng, cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”, quan điểm này của ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

V.I. Lênin.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

C. Mác.

140.

Theo quan điểm của chủ nghĩ duy vật biện chứng, kết cấu của ý thức bao gồm những gì ?

a)

A. Ý chí, tình cảm và tri thức

b)

B. Tri thức, ý chí và tình cảm

c)

B. Tri thức, ý chí và tình cảm

d)

D. Tri thức, tình cảm và ý chí

141.

Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì?

a)

A. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

b)

B. Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

c)

C. Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

d)

D. Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng