wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đánh giá Viêm phổi mắc phải cộng đồng

Total questions: 10

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Theo thang điểm CURB-65, chỉ số "R" (Respiratory rate) tương ứng với tần số thở bao nhiêu?

a)

từ 20 lần/phút

b)

từ 25 lần/phút

c)

từ 30 lần/phút

d)

từ 35 lần/phút

2.

Thời gian điều trị kháng sinh trung bình cho VPMPCĐ không biến chứng là bao lâu?

a)

3 – 5 ngày

b)

7 – 10 ngày

c)

14 – 21 ngày

d)

Trên 21 ngày

3.

Triệu chứng điển hình của viêm phổi do tác nhân điển hình thường bao gồm:

a)

Sốt nhẹ âm thầm

b)

Sốt cao rét run, ho khạc đờm mủ

c)

Không đau ngực

d)

Tất cả các đáp án trên

4.

Tác nhân nào sau đây được xếp vào nhóm vi khuẩn không điển hình?

a)

Streptococcus pneumoniae

b)

Haemophilus influenzae

c)

Mycoplasma pneumoniae

d)

Staphylococcus aureus

5.

Nguyên tắc điều trị kháng sinh cho bệnh nhân VPMPCĐ nhập viện là gì?

a)

Chờ kết quả kháng sinh đồ mới điều trị

b)

Điều trị kháng sinh sớm trong 4 giờ đầu nhập viện

c)

Chỉ dùng kháng sinh kìm khuẩn

d)

Luôn dùng kháng sinh phổ rộng ngay từ đầu

6.

Theo CURB-65, bệnh nhân thuộc nhóm 1 (0-1 điểm) nên được chỉ định điều trị ở đâu?

a)

Điều trị ngoại trú

b)

Điều trị nội trú ngắn hạn

c)

Nhập khoa Hồi sức tích cực (ICU)

d)

Điều trị tại khoa Hô hấp

7.

Đối với bệnh nhân < 65 tuổi, không bệnh đồng mắc, nếu nghĩ nhiều đến tác nhân H. influenzae, kháng sinh ưu tiên là:

a)

Amoxicillin đơn trị liệu

b)

Amoxicillin + acid clavulanic

c)

Ceftazidime

d)

Aminoglycoside

8.

Tác dụng phụ (ADR) thường gặp nhất của Amoxicillin/Clavulanic mà người bệnh cần theo dõi là

a)

Kéo dài khoảng QT

b)

Thay đổi vị giác

c)

Tiêu chảy, buồn nôn, nổi ban

d)

Giảm thính lực

9.

Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm của VNRS 2025 đối với bệnh nhân VPMPCĐ mức độ trung bình đến nặng điều trị tại khoa phòng (ngoài ICU) nhấn mạnh điều gì?

a)

Ưu tiên sử dụng kháng sinh kìm khuẩn để tránh giải phóng độc tố vi khuẩn.

b)

Nên phối hợp kháng sinh đường truyền tĩnh mạch nhóm Beta lactam/ức chế beta lactamase với Macrolide hoặc Quinolone.

c)

Chỉ sử dụng đơn trị liệu bằng Cephalosporin thế hệ 3 để tiết kiệm chi phí.

d)

Trì hoãn dùng kháng sinh cho đến khi có kết quả cấy đờm để tránh kháng thuốc.

10.

Trong các yếu tố nguy cơ nhiễm tác nhân gây bệnh, bệnh nhân có tiền sử nằm viện và sử dụng kháng sinh tĩnh mạch trong vòng 90 ngày được VNRS 2025 cảnh báo có nguy cơ cao nhất với nhóm vi khuẩn nào?

a)

Streptococcus pneumoniaeH. influenzae

b)

Vi khuẩn kỵ khí và Klebsiella pneumoniae

c)

MRSAPseudomonas aeruginosa

d)

Mycoplasma pneumoniae và các virus hô hấp.