Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về lực lượng vũ trang địa phương

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng vũ trang địa phương luôn quán triệt tư tưởng, chiến lược tiến công, bám trụ kiên cường là

a)

do luôn phải đối phó với quân địch có tiềm lực quân sự mạnh.

b)

để phối hợp với bộ đội chủ lực.

c)

nhằm tiêu hao lực lượng địch.

d)

muốn nhanh chóng tiêu diệt địch.

2.

"Trong suốt chiều dài lịch sử, lực lượng vũ trang địa phương luôn trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân", đã thể hiện truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu và lao động.

b)

Gắn bó máu thịt với nhân dân.

c)

Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân.

d)

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh.

3.

Địch đi đến đâu cũng bị đánh, ở đâu cũng không yên, bị hao mòn về lực lượng, phương tiện, sa sút về tinh thần, tan rã về tổ chức là do lực lượng vũ trang địa phương

a)

phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng.

b)

đánh địch tập trung, theo từng đợt.

c)

tích cực, chủ động đánh địch rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc.

d)

phối hợp với bộ đội chủ lực đánh những trận lớn.

4.

Lực lượng vũ trang địa phương quán triệt tinh thần dựa vào sức mình là chính, đem sức ta mà giải phóng cho ta là quán triệt phương châm

a)

tự lực cánh sinh.

b)

làng giữ làng, xã giữ xã.

c)

phát huy sức mạnh tại chỗ.

d)

độc lập tác chiến.

5.

Những loại vũ khí nào dưới đây lực lượng vũ trang địa phương thường sử dụng trong chiến đấu?

a)

Súng tiểu liên, trung liên, đại liên.

b)

Mã tấu, giáo, kiếm, dao găm, cung, nỏ, bẫy đá.

c)

Súng phun lửa, vũ khí lade.

d)

Súng tự động, pháo tự động, súng phóng lựu tự động.

6.

Đã có hàng triệu người tình nguyện nhập ngũ, gia nhập thanh niên xung phong, hàng trăm nghìn tấn lương thực, thực phẩm được huy động cho chiến trường, góp phần to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ là kết quả của phong trào

a)

tất cả vì tiền tuyến.

b)

thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

c)

ba đảm đang.

d)

ba đảm đang.

7.

Trong thời bình, lực lượng vũ trang địa phương luôn thực hiện tốt việc ..., trật tự an toàn xã hội. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là

a)

sản xuất kinh doanh.

b)

lao động sản xuất.

c)

huấn luyện chiến đấu.

d)

giữ gìn an ninh chính trị.

8.

Một trong những trường hợp huy động lực lượng dự bị động viên là để

a)

kiểm tra lực lượng và phương tiện dự bị.

b)

tham gia các hoạt động kỉ niệm ngày truyền thống của địa phương.

c)

luyện tập các phương án chiến đấu.

d)

phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm hoạ, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.

9.

Danh hiệu vinh dự cao nhất của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phong tặng hoặc truy tặng cho các cá nhân "có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, ..." được gọi là

a)

Phụ nữ tiêu biểu.

b)

Anh hùng Lao động.

c)

Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

10.

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam bị mắc bệnh có tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên được gọi là

a)

bệnh binh.

b)

liệt sĩ.

c)

thương binh.

d)

tử sĩ.

11.

"Với phương châm tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính, đem sức ta mà giải phóng cho ta" thể hiện rõ nhất truyền thống nào của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo, quản lí của cấp uỷ, chính quyền địa phương.

b)

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường.

c)

Càng đánh càng mạnh.

d)

Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.

12.

Tổ chức nào dưới đây được gọi là bộ đội địa phương?

a)

Công an cấp huyện.

b)

Dự bị động viên.

c)

Dân quân tự vệ.

d)

Ban chỉ huy quân sự huyện.

13.

Đánh lui địch từng bước, đánh đổ địch từng bộ phận, giành thắng lợi ... tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là

a)

hoàn toàn.

b)

oanh liệt.

c)

từng phần.

d)

vẻ vang.

14.

Lực lượng vũ trang địa phương kìm chân địch ở mọi nơi, làm cho địch bị động, phân tán, tiêu hao lực lượng, bộc lộ những sơ hở, yếu kém, tạo thời cơ cho lực lượng nào chiến đấu giành thắng lợi?

a)

Công an nhân dân.

b)

Bộ đội địa phương.

c)

Dân quân tự vệ.

d)

Bộ đội chủ lực.

15.

Nhân dân tiết kiệm gạo ủng hộ kháng chiến bằng cách mỗi gia đình mỗi bữa ăn bớt một nắm gạo bỏ vào hũ để góp phần nuôi quân, đánh giặc là nội dung của phong trào

a)

thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

b)

ba đảm đang.

c)

tất cả vì tiền tuyến.

d)

hũ gạo kháng chiến.

16.

Khi không có địch, lực lượng vũ trang địa phương tích cực ... và kết hợp cử người canh gác, canh giới địch. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là

a)

chiến đấu.

b)

tác chiến.

c)

huấn luyện chiến đấu.

d)

sản xuất bảo đảm đời sống.

17.

Là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam gồm quân nhân dự bị và phương tiện kĩ thuật dự bị được đăng kí, quản lí và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội nhân dân được gọi là

a)

dự bị động viên.

b)

bộ đội biên phòng.

c)

bộ đội địa phương.

d)

dân quân tự vệ.

18.

Trong thời bình, lực lượng vũ trang luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, chủ động phát hiện, ngăn chặn âm mưu xâm lược của địch, góp phần bảo vệ ... từ sớm, từ xa. Từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) trong câu trên là

a)

Tổ quốc.

b)

làng xã.

c)

quân khu.

d)

huyện, tỉnh.

19.

Danh hiệu vinh dự cao nhất của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phong tặng hoặc truy tặng cho các cá nhân “có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, ...” được gọi là

a)

Anh hùng Lao động.

b)

Phụ nữ tiêu biểu.

c)

Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

20.

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân Việt Nam được gọi là thương binh khi bị thương có tỉ lệ tổn thương cơ thể bao nhiêu?

a)

Từ 21% trở lên.

b)

Dưới 61%.

c)

Từ 61% trở lên.

d)

Từ 81% trở lên.

21.

Mục tiêu cốt lõi của chiến lược “diễn biến hòa bình” là:

a)

Phát triển văn hóa

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế

c)

Làm suy yếu chế độ từ bên trong

d)

Hỗ trợ kinh tế

22.

Thế lực thù địch thường lợi dụng vấn đề nào để chống phá?

a)

Du lịch

b)

Thời trang

c)

Dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo

d)

Khoa học – công nghệ

23.

“Bạo loạn lật đổ” là:

a)

Hoạt động tạo ra đột phá kinh tế

b)

Hành động dùng bạo lực nhằm lật đổ chính quyền

c)

Kế hoạch mở rộng văn hóa

d)

Hoạt động tuyên truyền giáo dục

24.

Mối quan hệ giữa “diễn biến hòa bình” và “bạo loạn lật đổ”:

a)

Không liên quan

b)

Hai chiến lược trái ngược

c)

Bạo loạn là giai đoạn cao hơn của diễn biến hòa bình

d)

Diễn biến hòa bình chỉ dùng bạo lực

25.

Một thủ đoạn quan trọng của “diễn biến hòa bình” trên Internet là:

a)

Tăng phí dịch vụ mạng

b)

Phát tán tin giả, tin xấu độc

c)

Khuyến khích đọc sách

d)

Tuyên truyền du lịch

26.

Vũ khí chủ yếu của chiến lược “diễn biến hòa bình” là:

a)

Bạo lực vũ trang

b)

Công nghệ cao

c)

Tư tưởng – văn hóa

d)

Tài nguyên thiên nhiên

27.

Lực lượng nào dễ bị tác động trong chiến lược “diễn biến hòa bình”?

a)

Người cao tuổi

b)

Nông dân

c)

Thanh niên, sinh viên

d)

Người hưu trí

28.

Bạo loạn lật đổ có đặc điểm:

a)

Luôn diễn ra công khai, hợp pháp

b)

Có sự can thiệp từ bên ngoài

c)

Không dùng bạo lực

d)

Chỉ xảy ra trong thời bình

29.

Nguyên nhân khiến diễn biến hòa bình nguy hiểm là vì:

a)

Khó phát hiện, diễn ra âm thầm

b)

Chỉ tác động vào kinh tế

c)

Chỉ xảy ra trong chiến tranh

d)

Luôn bị người dân phản đối ngay

30.

Một nội dung chống phá chủ yếu trong lĩnh vực tư tưởng là:

a)

Ổn định giá cả

b)

Xuyên tạc chủ trương, đường lối

c)

Phát triển công nghiệp nặng

d)

Hướng nghiệp nghề nghiệp

31.

Vai trò của học sinh – sinh viên trong phòng, chống DBHB là:

a)

Không cần quan tâm

b)

Cảnh giác, không để bị lôi kéo

c)

Chỉ cần tham gia hoạt động văn nghệ

d)

Tự cô lập khỏi xã hội

32.

Dấu hiệu nhận biết thông tin xấu độc là:

a)

Nguồn tin chính thống

b)

Nội dung kích động, giật gân

c)

Ngôn ngữ rõ ràng, khoa học

d)

Tài liệu giáo dục chính thức

33.

Một biểu hiện dễ thấy của bạo loạn là:

a)

Tụ tập đông người kích động, gây rối

b)

Sinh hoạt cộng đồng

c)

Hội chợ thương mại

d)

Hoạt động tình nguyện

34.

Hành vi cần tránh để không bị lôi kéo:

a)

Chia sẻ thông tin chứa kiểm chứng

b)

Tham gia học tập chính trị

c)

Hoạt động đội – nhóm

d)

Rèn luyện kỹ năng số

35.

Biện pháp bảo vệ an ninh mạng là:

a)

Dùng mật khẩu dễ nhớ

b)

Mở mọi đường link lạ

c)

Kiểm chứng nguồn tin

d)

Đăng nhập bằng tài khoản người khác

36.

Trong bạo loạn, đối tượng thù địch thường:

a)

Kích động đám đông

b)

Tuyên truyền pháp luật

c)

Giúp đỡ chính quyền

d)

Tổ chức thiện nguyện

37.

Biện pháp quan trọng để phòng chống DBHB trong học đường:

a)

Không tham gia mạng xã hội

b)

Nâng cao nhận thức chính trị

c)

Cấm tất cả các hoạt động tập thể

d)

Không tiếp xúc thông tin

38.

Một thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng – an ninh là:

a)

Tổ chức trại hè

b)

Vu cáo vi phạm nhân quyền

c)

Nâng cao đời sống quân nhân

d)

Chia sẻ kiến thức khoa học

39.

Tác động nguy hiểm của tin giả là:

a)

Không ảnh hưởng gì

b)

Kích động tâm lý, gây hoang mang

c)

Giúp định hướng dư luận

d)

Cung cấp kiến thức chuẩn

40.

Một biểu hiện của suy thoái tư tưởng do DBHB gây ra:

a)

Tin tưởng vào Đảng, Nhà nước

b)

Sống lành mạnh, tích cực

c)

Phát tán quan điểm sai trái

d)

Học tập chăm chỉ

41.

DBHB trong văn hóa nhằm:

a)

Giữ gìn bản sắc dân tộc

b)

Hòa nhập quốc tế tích cực

c)

Làm thay đổi hệ giá trị, lối sống

d)

Phát triển nghệ thuật truyền thống

42.

Một biện pháp tự bảo vệ bản thân:

a)

Không tiếp nhận thông tin mới

b)

Có tư duy phản biện

c)

Tin ngay các tài khoản ẩn danh

d)

Chia sẻ mọi nội dung

43.

Bạo loạn thường hướng tới:

a)

Phát triển cộng đồng

b)

Tạo xung đột, gây mất ổn định

c)

Giải quyết hòa bình vấn đề

d)

Thúc đẩy giáo dục