wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐN - NGUYỄN KHOA ĐIỀM

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Khoa Điềm quê ở đâu?

a)

Thừa Thiên - Huế

b)

Quảng Trị

c)

Thái Bình

d)

Nghệ An

2.

Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời kì

a)

chống Pháp

b)

sau khi hoà bình lập lại

c)

chống Mĩ

d)

Bắc thuộc

3.

Đoạn trích "Đất Nước" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Mặt đường khát vọng

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Máu và hoa

d)

Đất ngoại ô

4.

"Mặt đường khát vọng" được viết theo thể loại gì?

a)

Thơ

b)

Văn vần

c)

Văn biền ngẫu

d)

Trường ca

5.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi/ Đất Nước có trong những cái ... mẹ thường hay kể"

(a)  

6.

Tác giả đã thể hiện suy nghĩ mới mẻ của mình về đất nước trên những phương diện nào?

a)

lịch sử

b)

địa lí

c)

văn hoá

d)

kinh tế

7.

Tư tưởng nổi bật của tác giả trong đoạn trích là?

a)

Đất nước của tình yêu đôi lứa

b)

Đất nước của nhân dân

c)

Đất nước của thế hệ cha anh để lại

d)

Đất nước trong quá khứ hào hùng

8.

Trong đoạn trích, tác giả đã vận dụng thành công yếu tố văn học nào?

a)

Chất liệu văn hoá dân gian

b)

Chất liệu văn học trung đại

c)

Vận dụng lí thuyết văn học phương Tây

d)

Chất liệu văn học dân tộc thiểu số

9.

Hình ảnh miếng trầu trong câu "Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn" trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm có ý nghĩa là

a)

Gợi nhắc về tục ăn trầu nhuộm răng

b)

Gợi nhắc câu truyện cổ tích Trầu cau thể hiện tình nghĩa của người dân Việt Nam

c)

Nhắc nhớ về người bà của tác giả

d)

Không có ý nghĩa nào chính xác

10.

Theo Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?

a)

Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.

b)

Những con người vô danh bình dị.

c)

Các vị vua của các triều đại phong kiến.

d)

Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nướC.

11.

Đặc điểm thơ Nguyễn Khoa Điềm là gì?

a)

a. Giàu chất trí tuệ, hình ảnh mang tính biểu tượng.

b)

b. Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấu của nhân dân.

c)

c. Giàu chất sử thi, đậm đà màu sắc dân tộc.

d)

d. Hoà hợp giữa lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng.

12.

Tác phẩm “ Mặt đường khát vọng ” được tác giả hoàn thành vào thời gian nào?

a)

a. 1968.

b)

b.1969.

c)

c. 1971.

d)

d. 1974.

13.

Dòng nào chưa nói đúng về nét riêng biệt, độc đáo của trích đoạn “ Đất Nước ”?

a)

a. Đã thể hiện đất nước đau thương mà anh hùng trong chiến tranh.

b)

b. Cảm nhận lí giải về đất nước trong cái nhìn tổng hợp, toàn vẹn.

c)

c. Mang đậm tư tưởng nhân dân.

d)

d.Sử dụng phong phú sáng tạo các yếu tố của văn hoá, văn học dân gian.

14.

Dòng nào sau đây không phải là mạch suy cảm chủ yếu của nhà thơ trong đoạn trích “ Đất Nước ”?

a)

a. Đất Nước gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống thường ngày của con người.

b)

b. Đất Nước này là đất nước của nhân dân.

c)

c. Đất Nước đầy những vất vả, đau thương mất mát trong chiến tranh.

d)

d. Đất Nước hoá thân trong mỗi con người.

15.

Với câu thơ “ Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ” Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?

a)

a. Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc.

b)

b. Thể hiện hình ảnh bà gần gũi.

c)

c. Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau.

d)

d. Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của Đất Nước.

16.

Dòng nghĩa chủ yếu của câu thơ “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” là gì?

a)

a. Ca ngợi tình yêu chung thủy của cha mẹ.

b)

b. Thể hiện một nét đẹp của đạo lí dân tộc là tình nghĩa thủy chung.

c)

c. Thể hiện niềm biết ơn sâu sắc đối với người cha, người mẹ..

d)

d. Nhắc nhớ về những câu ca dao yêu thương tình nghĩa:

“Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

Đôi ta nghĩa nặng tình dày

Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”…

“Tay nâng chén muối đĩa gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”

17.

Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian trong đoạn thơ “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm nhằm thể hiện:

a)

a. Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.

b)

b. Niềm tự hào về truyền thống lịch sử.

c)

c. Hình tượng một Đất Nước bình dị.

d)

d. Lí giải sự hình thành Đất Nước.

18.

Cho khổ thơ sau

“Đất nước của nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại

Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu”.

(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm)

Khổ thơ trên đã nói lên được phương diện quan trọng nào sau đây trong truyền thống nhân dân, dân tộc.

a)

A. Say đắm trong tình yêu.

b)

B. Quý trọng tình nghĩa.

c)

C. Biết căm thù và quyết tâm chiến đấu.

d)

D. Cả ba phương diện trên.

19.

Cảm xúc chính trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là:

a)

A. Ca ngợi Đất Nước đau thương mà anh hùng.

b)

B. Ca ngợi vẻ đẹp của Đất Nước.

c)

C. Cảm nhận và lí giải về Đất Nước.

d)

D. Cảm nhận và lí giải về mối quan hệ giữa Đất và Nước.

20.

Mục đích của tác giả khi viết trường ca "Mặt đường khát vọng"

a)

Thức tỉnh thanh niên cả nước

b)

Thức tỉnh tuổi trẻ miền Bắc

c)

Thức tỉnh tuổi trẻ các đô thị vùng tạm chiến miền Nam

21.

Trường ca "Mặt đường khát vọng" được hoàn thành tại đâu?

a)

Chiến khu Bình Trị Thiên

b)

Chiến khu Trị Thiên

c)

Chiến khu Thừa Thiên

22.

Những dòng nào phản ánh phong cách sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm?

a)

Chất liệu văn học dân gian

b)

Cảm hứng từ quê hương, con người, tinh thần dân tộc

c)

Đậm chất trữ tình - chính trị

d)

Chất liệu văn học hiện đại

e)

Chất trữ tình - chính luận

23.

Xuất xứ của đoạn trích Đất Nước?

a)

Phần đầu chương IV trường ca Mặt đường khát vọng

b)

Phần cuối chương V của trường ca Mặt đường khát vọng

c)

Phần cuối chương III trường ca Mặt đường khát vọng

d)

Phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng

24.

Những câu thơ dưới đây miêu tả Đất Nước hiện lên với không gian như thế nào?

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

a)

Không gian kì vĩ của núi rừng sông bể

b)

Không gian thơ mộng của tình yêu

c)

Không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc

d)

Không gian nguồn cội thuở lập nước

25.

Hoàn cảnh sáng tác của trường ca

"Mặt đường khát vọng"

a)

Tại chiến khu Trị - Thiên năm 1971

b)

Tại khu căn cứ địa Việt Bắc năm 1972

c)

Tại chiến khu Trị - Thiên năm 1974

d)

Tại thành thị tạm chiếm miền Nam năm 1971

26.

Nguyễn Khoa Điềm chứng minh tư tưởng "Đất Nước của Nhân Dân" qua những bình diện nào?

a)

Địa lý, lịch sử, văn hoá

b)

Nền văn hiến, lãnh thổ, giá trị thẩm mĩ

c)

Lịch sử, khoa học, phong tục tập quán

d)

Sự hình thành, sự tồn tại, sự phát triển

27.

Địa danh không được tác giả nhắc đến trong phần 2 của đoạn trích Đất Nước là:

a)

Núi Vọng Phu

b)

Hòn Trống Mái

c)

Ông Đốc, Bà Đen

d)

Tân Trào, Hồng Thái

28.

Nội dung của đoạn trích dưới đây là gì?

"Họ giữ và truyền....vùng lên đánh bại"

a)

Nhân Dân kiến tạo chiều sâu văn hoá của ĐN

b)

Nhân Dân kiến tạo chiều dài lịch sử của ĐN

c)

Nhân Dân kiến tạo chiều rộng địa lý của ĐN

29.

Những dòng thơ nào là lời nhắn nhủ về trách nhiệm của cá nhân đối với Đất Nước?

a)

Phải biết gắn bó và san sẻ

b)

Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

c)

Họ đã sống và chết/Giản dị và bình tâm

d)

Gánh vác phần người đi trước để lại

e)

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

30.

Nội dung phần 1 của đoạn trích Đất Nước là gì?

a)

Tư tưởng "Đất Nước của Nhân Dân"

b)

Phát hiện mới mẻ của NKĐ về Đất Nước + Nhân Dân

c)

Lý giải cội nguồn xa xưa của Đất Nước

d)

Cắt nghĩa khái niệm Đất Nước

31.

Câu thơ: "Biết trồng tre đợi ngày thành gậy/Đi trả thù mà không sợ dài lâu" nhắn nhủ đức tính gì của con người?

a)

Kiên nhẫn, kiên trì

b)

Ân tình thuỷ chung

c)

Uống nước nhớ nguồn

d)

Bao dung, rộng lượng

32.

Với câu thơ “ Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ” Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?

a)

a. Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc.

b)

b. Thể hiện hình ảnh bà gần gũi.

c)

c. Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau.

d)

d. Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của Đất Nước.

33.

Theo sự suy cảm của Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?

a)

a. Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.

b)

b. Những con người vô danh bình dị.

c)

c. Các vị vua của các triều đại phong kiến.

d)

d. Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nước.

34.

Ý kiến nào sau đây chưa chính xác về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”?

a)

a. Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” đã có manh nha từ trong lịch sử xa xưa.

b)

b. Phải đến Nguyễn Khoa Điềm tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” mới được đề cập.

c)

c. Văn học từ sau cách mạng tháng Tám cũng đã đạt đến một nhận thức sâu sắc về tư tưởng “Đất Nước nhân dân”.

d)

d. Các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ (trong đó có Nguyễn Khoa Điềm) đã làm sâu sắc thêm nhận thức về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.

35.

Nhận xét nào sau đây về đoạn thơ “Đất Nước” là chưa chính xác?

a)

a. Đoạn thơ đã thể hiện tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” bằng chính ngôn ngữ của nhân dân.

b)

b. Đoạn thơ đưa ta vào thế giới gần gũi, mĩ lệ bay bổng của văn hóa dân gian nhưng vẫn mới mẻ qua cách cảm nhận và tư duy hiện đại.

c)

c. Đoạn thơ đã thể hiện những điểm mạnh của thơ Nguyễn Khoa Điềm: Chữ nghĩa giàu có, thiên về thể hiện những rung cảm tinh tế, diễn đạt độc đáo, mới lạ.

d)

d. Đoạn thơ cũng bộc lộ khá rõ một số nhược điểm như: Chính luận có chỗ còn nặng nề, lấn át cảm xúc, nhiều ý triển khai còn trùng lặp, dàn trải.

36.

Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian trong đoạn thơ “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm nhằm thể hiện:

a)

a. Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.

b)

b. Niềm tự hào về truyền thống lịch sử.

c)

c. Hình tượng một Đất Nước bình dị.

d)

d. Lí giải sự hình thành Đất Nước.

37.

Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là đoạn thơ mang tính

a)

A. Chính luận - trữ tình.

b)

B. Trữ tình.

c)

C. Chính luận.

d)

D. Hiện thực - trào lộng.

38.

Nguyễn Khoa Điềm đã phát hiện sự hình thành của Đất Nước gắn với những phong tục tập quán, thói quen nào của Nhân Dân?

a)

Hình thành cùng với những câu chuyện dân gian

b)

Thói quen ăn trầu

c)

Tà áo dài, áo bà ba

d)

Đạo lý nghĩa tình thuỷ chung

e)

Truyền thống lao động cần cù