WorksheetsCâu hỏi về sóng cơ
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Đại lượng nào sau đây của sóng luôn có giá trị bằng quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì?
A. tần số của sóng
B. tốc độ của sóng
C. biên độ của sóng
D. bước sóng
Khi nói về sóng cơ hình sin, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một nửa chu kì.
B. Chu kì của sóng là chu kì dao động của một phần tử môi trường khi có sóng truyền qua.
C. Biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử của môi trường khi có sóng truyền qua.
D. Năng lượng sóng là năng lượng dao động của các phần tử môi trường khi có sóng truyền qua.
Một sóng cơ có chu kì T đang lan truyền trong một môi trường. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong khoảng thời gian $T$.
A. T
B. 2T
C. 2T
D. 4T
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước nếu ta thay đổi tần số dao động của nguồn sóng thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Chu kì sóng
B. Bước sóng
C. Tần số sóng
D. Tốc độ truyền sóng
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường:
A. dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
B. gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
C. dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
D. gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường dẫn hồi với tốc độ truyền sóng là 20 cm/s; tần số là 5 Hz. Sóng truyền đi với bước sóng là:
A. 5 cm
B. 4 cm
C. 25 cm
D. 100 cm
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là:
A. 150 cm
B. 100 cm
C. 50 cm
D. 25 cm
Một người quan sát trên mặt nước biển thấy một cái phao nhô lên 5 lần trong 20 s và khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 2 m. Tốc độ truyền sóng biển là:
A. 40 cm/s
B. 50 cm/s
C. 60 cm/s
D. 80 cm/s
Thời gian kể từ khi ngọn sóng thứ nhất đến ngọn sóng thứ sáu đi qua trước mặt một người quan sát là 12 s, tốc độ truyền sóng là 2 m/s. Bước sóng có giá trị là:
A. 4,8 m
B. 24 m
C. 6 m
D. 48 cm
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà các phần tử tại đó dao động cùng pha nhau là 10 cm. Quãng đường mà sóng truyền được trong khoảng thời gian 0,5T bằng:
A. 10 cm
B. 20 cm
C. 5 cm
D. 15 cm
Người ta gây một chấn động ở đầu O một dây cao su căng thẳng làm tạo nên một dao động theo phương vuông góc với vị trí bình thường của dây, với chu kỳ 1,8 s. Sau 4 s chuyển động truyền được 20 m dọc theo dây. Bước sóng của sóng tạo thành truyền trên dây bằng bao nhiêu?
9 m
6 m
4 m
3 m
Một người ngồi ở bờ biển trông thấy có 10 ngọn sóng qua mặt trong 36 s, khoảng cách giữa hai ngọn sóng là 10 m. Tần số sóng biển và vận tốc truyền sóng biển bằng bao nhiêu?
0,25 Hz; 2,5 m/s
4 Hz; 25 m/s
25 Hz; 2,5 m/s
4 Hz; 25 cm/s
Một sóng cơ có phương trình dao động tại một điểm M là 4sin(6πt) (cm). Li độ của M tại thời điểm t=5 là bao nhiêu?
cm
cm
2 cm
4 cm
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u=5cos(6πt−πx) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là bao nhiêu?
3 m/s
60 m/s
6 m/s
30 m/s
Một sóng hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox với phương trình dao động của nguồn sóng (đặt tại O) là u0=4cos(100πt) (cm). Ở điểm M (theo hướng Ox) cách O một phần tư bước sóng, phần tử môi trường dao động với phương trình là gì?
(cm)
(cm)
(cm)
uM=4cos(100πt−0,5π) (cm)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Tất cả các sóng điện từ đều truyền trong chân không với tốc độ như nhau.
Sóng điện từ đều là sóng ngang.
Chúng đều tuân theo các quy luật phản xạ, khúc xạ.
Khi truyền từ không khí vào nước thì tần số, bước sóng và tốc độ của các sóng điện từ đều giảm.
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì điều gì xảy ra?
Tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
Tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
Tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
Tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
Phát biểu nào dưới đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
Trong quá trình truyền sóng, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương.
Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.
Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.
Sóng điện từ bị phân xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, tia X.
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ mang năng lượng.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của tia tử ngoại.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Tia X (tia Röntgen) là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng:
giao nhau của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có:
cùng biên độ.
cùng tần số.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn sóng bằng:
một ước số của bước sóng.
một bội số nguyên của bước sóng.
một bội số lẻ của nửa bước sóng.
một ước số của nửa bước sóng.
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng:
2kλ với k = 0, ±1, ±2,...
(2k + 1)λ với k = 0, ±1, ±2,...
kλ với k = 0, ±1, ±2,...
k + 1/2 λ với k = 0, ±1, ±2,...
Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S₁ và S₂, có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 2,5 cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách S₁ và S₂ lần lượt là 9 cm và 4 cm. M thuộc vận giao thoa cực đại khi có nhận giá trị nào sau đây?
14 cm.
20 cm.
10 cm.
16 cm.
Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng tần số, với bước sóng bằng 1 cm. Hai điểm M, N thuộc hệ vận giao thoa có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là MA − MB = 2 cm, NA − NB = 3,5 cm. Các điểm M, N nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu?
M thuộc cực tiểu, N thuộc cực đại.
M, N thuộc cực tiểu.
M thuộc cực đại, N thuộc cực tiểu.
M, N thuộc cực đại.
Dùng thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng để đo bước sóng của một ánh sáng đơn sắc với khoảng cách giữa hai khe hẹp là a và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Nếu khoảng vân đo được trên màn là i thì bước sóng ánh sáng do nguồn phát ra được tính bằng công thức nào sau đây?
λ = iD/a
λ = ia/D
λ = a/iD
λ = D/ia
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ:
luôn ngược pha với sóng tới.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng:
một bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Theo định nghĩa, sóng dừng là:
hai sóng cùng biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng khác biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng cùng biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng khác biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng λ. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài L của dây phải thỏa mãn điều kiện là:
L = λ.
L = λ/2.
L = 2λ.
L = λ/4.
Trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài ℓ, hai đầu dây cố định và dạng có sóng đứng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là:
v/2ℓ.
v/4ℓ.
2v/ℓ.
v/ℓ.
Trên một sợi dây đang có sóng đứng. Biết khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp là 60 cm. Sóng truyền trên dây với bước sóng là:
40 cm.
30 cm.
15 cm.
20 cm.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6 m, hai đầu cố định, đang có sóng đứng. Biết tần số của sóng là 20 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Số bụng sóng trên dây là:
16.
8.
15.
32.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng đứng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m.
2,0 m.
1,0 m.
1,5 m.
Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm dao động điều hòa với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng đứng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
50 m/s.
2 cm/s.
10 m/s.
2,5 cm/s.
Dao động kí là:
thiết bị dùng để hiển thị trên màn hình dạng tín hiệu đưa vào cần quan sát.
thiết bị dùng để hiển thị trên màn hình dạng âm thanh đưa vào cần quan sát.
thiết bị dùng để hiển thị trên màn hình dạng hình ảnh đưa vào cần quan sát.
thiết bị dùng để hiển thị trên màn hình dạng bước sóng đưa vào cần quan sát.
Công dụng của micro trong bộ dụng cụ thí nghiệm đo tần số sóng âm:
để chuyển đổi tần số âm thành tín hiệu dao động điện.
để chuyển đổi tín hiệu dao động điện thành tần số âm.
để chuyển đổi âm thanh thành tín hiệu dao động điện.
để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu dao động điện.
Làm thế nào kiểm tra tần số âm được ghi trên âm thoa bằng dụng cụ thí nghiệm?
Sử dụng âm thoa và búa cao su để chuyển đổi tần số âm thành tín hiệu dao động điện và dùng dao động kí để đo được tần số, chu kì, khoảng thời gian của tín hiệu dao động đó.
Sử dụng dây đo để chuyển đổi tần số âm thành tín hiệu dao động điện và dùng dao động kí để đo được tần số, chu kì, khoảng thời gian của tín hiệu dao động đó.
Sử dụng micro để chuyển đổi tần số âm thành tín hiệu dao động điện và dùng dao động kí để đo được tần số, chu kì, khoảng thời gian của tín hiệu dao động đó.
Sử dụng bộ khuếch đại tín hiệu để chuyển đổi tần số âm thành tín hiệu dao động điện và dùng dao động kí để đo được tần số, chu kì, khoảng thời gian của tín hiệu dao động đó.
So sánh tần số sóng âm đo được với tần số ghi trên âm thoa?
Tần số đo được luôn lớn hơn tần số ghi trên âm thoa.
Tần số đo được luôn nhỏ hơn tần số ghi trên âm thoa.
Tần số đo được bằng tần số ghi trên âm thoa.
Tần số đo được không liên quan đến tần số ghi trên âm thoa.
Tần số sóng âm đo được lớn hơn tần số ghi trên âm thoa khi nào?
Không thể so sánh.
Xấp xỉ bằng nhau.
Tần số sóng âm đo được lớn hơn tần số ghi trên âm thoa.
Tần số sóng âm đo được nhỏ hơn tần số ghi trên âm thoa.
Tần số dao động của tín hiệu đưa vào dao động kí bằng tần số dao động của âm thoa vì lý do nào sau đây?
Thí nghiệm đã biến đổi dao động cơ thành dao động điện nhờ micro.
Đưa tín hiệu từ micro vào dao động kí điện tử.
Hình ảnh thu được trên màn hình của dao động kí chính là đồ thị biểu diễn dao động âm.
Tất cả các đáp án đều đúng.
