WorksheetsSinh lý máu - Câu hỏi ôn tập
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Máu có những chức năng sau, trừ:
Vận chuyển
Chống đỡ
Bảo vệ
Điều hòa
Hematocrit của một mẫu máu xét nghiệm cho kết quả 41% có nghĩa là:
Hemoglobin chiếm 41% trong huyết tương
Huyết tương chiếm 41% thể tích máu toàn phần
Các thành phần hữu hình chiếm 41% thể tích máu toàn phần
Hồng cầu chiếm 41% thể tích máu toàn phần
Nguyên nhân làm số lượng hồng cầu ở nam thường cao hơn ở nữ trong cùng độ tuổi là:
Thời gian bán hủy hồng cầu ở nữ ngắn hơn ở nam
Sự đáp ứng của tiền nguyên hồng cầu với erythropoietin ở nữ giảm
Số tế bào gốc trong tủy xương nữ ít hơn nam
Lượng testosteron ở nữ thấp hơn nam
Hemoglobin:
Là một lipoprotein
Có thành phần globin giống nhau ở các loài
Được cấu tạo bởi một nhân hem và bốn chuỗi polypeptid giống nhau từng đôi một
Hemoglobin người trưởng thành bình thường có 2 chuỗi α và 2 chuỗi γ
Chiếm 34% trọng lượng tươi của hồng cầu
Về cấu trúc hemoglobin: Có cấu trúc giống nhau ở tất cả các loài.
Đúng
Sai
Về cấu trúc hemoglobin: Phần hem được cấu tạo bởi vòng porphyrin và Fe2+ .
Đúng
Sai
Về cấu trúc hemoglobin: Phần globin ở người trưởng thành được cấu tạo bởi 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi beta.
Đúng
Sai
Hồng cầu có những chức năng sau, trừ:
Vận chuyển O2 , CO2
Mang các kháng nguyên quy định nhóm máu
Vận chuyển kháng thể
Điều hòa thăng bằng acid–base
Hầu hết CO2 được vận chuyển trong máu dưới dạng:
Hòa tan trong huyết tương
Gắn với nhóm -NH2 của protein huyết tương
Gắn với nhóm -NH2 của globin
Gắn với Cl−
Ở dạng NaHCO3
Hầu hết O2 được vận chuyển trong máu dưới dạng:
Hòa tan trong huyết tương
Gắn với Fe2+ của protein huyết tương
Gắn với Fe2+ của phần globin
Gắn với Fe2+ của nhân hem
Sự sản sinh hồng cầu tăng lên khi:
Tăng phân áp oxy trong máu
Giảm phân áp CO2 trong máu
Tăng sản xuất angiotensinogen
Tăng tổng hợp erythropoietin
Erythropoietin được sản xuất tăng lên khi: Thiếu oxy ở mô.
Đúng
Sai
Các yếu tố sau đều tham gia vào quá trình tạo hồng cầu, trừ:
Sắt
Acid folic
Vitamin B12
Bilirubin
Cơ chế ngộ độc cacbonmonoxit (CO) là do: CO chuyển Fe2+→Fe3+ làm giảm khả năng kết hợp với O2 của Hb.
Đúng
Sai
Một người nhóm máu B sẽ có kháng nguyên ___ trên màng hồng cầu và có kháng thể anti-___ trong huyết tương.
B; B
B; A
A; A
A; B
Hệ thống nhóm máu ABO: Tên của nhóm máu là tên của kháng nguyên trên màng hồng cầu.
Đúng
Sai
Hệ thống nhóm máu ABO: Kháng thể anti A và anti B là kháng thể tự nhiên có ngay từ khi mới sinh.
Đúng
Sai
Tai biến truyền nhóm máu sẽ xảy ra khi: Kháng nguyên người cho bị ngưng kết với kháng thể người nhận.
Đúng
Sai
Không được truyền nhóm máu B cho:
Người có nhóm máu AB
Người có nhóm máu Rh+
Người có nhóm máu Rh-
Người có nhóm máu O
Người có nhóm máu Rh (-) là người: Không có kháng nguyên Rh trên màng hồng cầu nhưng trong huyết tương có anti Rh.
Đúng
Sai
Người có nhóm máu Rh (+) là người: có kháng nguyên D trên màng hồng cầu.
Đúng
Sai
Bạch cầu nào không phải là bạch cầu hạt:
Trung tính
Ưa base
Lympho
Ưa acid
Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi: Tăng khi cơ thể bị nhiễm khuẩn cấp.
Đúng
Sai
Trong quá trình đáp ứng miễn dịch:
Các đại thực bào có vai trò đặc biệt trong việc khởi động quá trình miễn dịch
Bạch cầu lympho B có chức năng miễn dịch tế bào
Các cytokin do lympho B tiết ra sẽ khuếch đại tác dụng phá hủy kháng nguyên lên nhiều lần
Bạch cầu lympho T có chức năng miễn dịch dịch thể
Bạch cầu hạt trung tính có đặc tính sau:
Có khả năng khử độc protein lạ
Có khả năng bám mạch và xuyên mạch
Mỗi bạch cầu trung tính có khả năng thực bào khoảng 100 vi khuẩn
Có khả năng giải phóng ra plaminogen
Bạch cầu trung tính tăng trong các trường hợp sau:
Bị nhiễm độc kim loại nặng như: chì
Bị các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính
Bị nhiễm virus
Bị các bệnh ký sinh trùng
Tiểu cầu: Là những tế bào nguyên vẹn.
Đúng
Sai
Tiểu cầu: Có màng tích điện âm mạnh.
Đúng
Sai
Cơ tim hoạt động theo quy luật "tất hoặc không" vì:
Cơ tim có đặc tính trơ có chu kỳ.
Cơ tim có đặc tính nhịp điệu.
Cơ tim có cầu dẫn truyền hưng phấn.
Cơ tim là một hợp bào.
Điện thế hoạt động của cơ tim có giai đoạn cao nguyên vì:
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim tăng tính thấm với ion kali.
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim giảm tính thấm với ion kali.
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim tăng tính thấm với ion natri.
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim giảm tính thấm với ion natri.
Về cấu tạo của cơ tim: Giống cơ trơn là có các vân sáng và vân tối.
Đúng
Sai
Về điện tâm đồ: V5, V6 phản ánh hoạt động điện của tâm thất phải.
Đúng
Sai
Về điện tâm đồ: Sóng R luôn luôn (+) ở các chuyển đạo.
Đúng
Sai
Về điện tâm đồ: Sóng P là sóng khử cực của tâm nhĩ.
Đúng
Sai
Về điện tâm đồ: Sóng T là sóng tái cực của tâm thất.
Đúng
Sai
Về ảnh hưởng của dây thần kinh tự chủ lên tim: Kích thích sợi dây X đến tim làm giảm tần số phát nhịp của các tế bào phát nhịp nằm xen trong cơ tim.
Đúng
Sai
Về ảnh hưởng của dây thần kinh tự chủ lên tim: Hệ giao cảm hưng phấn làm tăng tần số phát nhịp của các tế bào phát nhịp nằm xen trong cơ tim.
Đúng
Sai
Về ảnh hưởng của dây thần kinh tự chủ lên tim: Hệ giao cảm làm tăng tính dẫn truyền của cơ tim còn hệ phó giao cảm có tác dụng ngược lại.
Đúng
Sai
Về ảnh hưởng của dây thần kinh tự chủ lên tim: Hệ phó giao cảm làm tăng tính hưng phấn của cơ tim còn hệ giao cảm có tác dụng ngược lại.
Đúng
Sai
Về ảnh hưởng của dây thần kinh tự chủ lên tim: Trong điều kiện bình thường tim thường xuyên chịu tác động thường lực của hệ giao cảm.
Đúng
Sai
Huyết áp động mạch trung bình được tính:
Trung bình cộng của HA tâm thu và HA tâm trương.
HA tâm trương cộng với một phần ba HA hiệu số.
Trung bình cộng của nhiều lần do huyết áp tối đa.
Trung bình cộng của nhiều lần do huyết áp tối thiểu.
Van nối tâm thất trái với mạch máu ra khỏi tâm thất trái là:
Van hai lá.
Van ba lá.
Van bán nguyệt phổi.
Van bán nguyệt động mạch chủ.
Loại mạch máu nhỏ nhất là:
Động mạch.
Tiểu động mạch.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Túi chứa đầy chất lỏng bao quanh tim được gọi là:
Cơ tim.
Màng ngoài tim.
Tâm thất.
Vách ngăn.
Máu đi ra từ tâm thất trái trong đó có một trong các mạch máu sau:
động mạch chủ
động mạch vành
thân phổi
tĩnh mạch phổi
tĩnh mạch chủ trên
So với động mạch, thành tĩnh mạch khác ở điểm nào sau đây:
Nó bao gồm ba lớp áo gọi là áo chẽn.
Nó được lót bởi một lớp nội mô mỏng.
Nó chứa cơ trơn.
Áo giữa mỏng.
Tĩnh mạch có thêm một lớp cơ.
Tim có mấy buồng:
2
3
4
5
Xoang tĩnh mạch chủ nằm ở:
Cung động mạch chủ
Nơi phình ra phía sau của tĩnh mạch chủ trên đổ vào nhĩ phải
Nơi phình ra phía sau của tĩnh mạch chủ dưới đổ vào nhĩ phải
Trong nhĩ phải và gần nơi đổ vào của tĩnh mạch chủ trên
Nhĩ trái nhận máu từ:
Tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới
4 tĩnh mạch phổi
Nhĩ phải
Thất trái
Van nhĩ thất bên phải là van:
2 lá
3 lá
Bán nguyệt
Tổ chim
Van nhĩ thất bên trái là van:
2 lá
3 lá
Bán nguyệt
Tổ chim
Tật bẩm sinh thông liên thất thường do:
Phần cơ vách liên thất bị khiếm khuyết
Phần màng vách liên thất bị khiếm khuyết
Hẹp van nhĩ thất
Hở van nhĩ thất
Đặc điểm phân bố cơ tim của tim:
2 nhĩ mỏng
Thất dày
Thất trái dày hơn thất phải
Tất cả đều đúng
Chức năng của nhĩ:
Lấy máu từ ngoài về tim
Đẩy máu từ tim ra ngoại vi
A và B đúng
A và B sai
Chức năng của thất:
Lấy máu từ ngoài về tim
Đẩy máu từ tim ra ngoại vi
A và B đúng
A và B sai
Chức năng của nhĩ phải:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Chức năng của nhĩ trái:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Chức năng của thất phải:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Chức năng của thất trái:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Đóng vai trò chủ yếu trong khởi phát, điều chỉnh sự co bóp nhịp nhàng và tự động của tim là do hệ thống nút: CHỌN CÂU SAI
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Bó His
Nút xoang thất
Động mạch vành nuôi tim xuất phát từ:
Cung động mạch chủ
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Động mạch dưới đòn
Đặc điểm nút xoang nhĩ:
Nằm trong thành cơ tâm nhĩ trái
Nằm trong thành cơ tâm nhĩ phải
Nằm trong thành cơ tâm thất trái
Nằm trong thành cơ tâm thất phải
Đặc điểm nút nhĩ thất:
Nằm trong lớp nội tâm mạc của tâm nhĩ trái
Nằm trong lớp nội tâm mạc của tâm nhĩ phải
Nằm trong thành cơ của tâm nhĩ trái
Nằm trong thành cơ của tâm nhĩ phải
Đặc điểm của động mạch vành phải của tim:
Chạy trong rãnh gian nhĩ thất phải
Xuất phát từ cung động mạch chủ
Chạy trong rãnh gian thất sau
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của động mạch vành trái của tim:
Chạy trong rãnh gian nhĩ thất trái
Xuất phát từ cung động mạch chủ
Chạy trong rãnh gian thất trước
Tất cả đều đúng
Động mạch vành phải cấp máu cho: CHỌN CÂU SAI
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
Mặt sau của tâm thất trái
Nửa trước vách gian thất
Thần kinh tim được chi phối bởi:
Hệ thần kinh cao cấp
Hệ thần kinh tự chủ
Hệ thống dẫn truyền của tim và hệ thần kinh tự chủ
Hệ thống dẫn truyền của tim và hệ thần kinh cao cấp
Cơ tim có tính chất sinh lý gì mà khi cường độ kích thích tim yếu hơn ngưỡng thì tim không co; kích thích hơn ngưỡng thì tim co và kích thích tăng cao hơn ngưỡng của cơ tim rất nhiều nhưng cơ tim vẫn co ở mức tối đa và giữ ở mức này (định luật "không hoặc tất cả"):
Tính hưng phấn của cơ tim
Tính dẫn truyền của cơ tim
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim
Tính nhịp điệu của cơ tim
Trong trường hợp có block nhĩ thất từng phần thì trên điện tâm đồ thấy:
Sóng P kéo dài
Khoảng PQ kéo dài
Phức bộ QRS kéo dài
Sóng T kéo dài
Nhóm cơ hít vào bình thường gồm:
Cơ hoành và cơ liên sườn trong
Cơ hoành và cơ liên sườn ngoài
Cơ hoành, cơ liên sườn trong, cơ ức đòn chũm, cơ răng cưa lớn
Cơ hoành, cơ liên sườn ngoài, cơ ức đòn chũm, cơ răng cưa lớn
Cơ liên sườn ngoài là:
Cơ thở ra bình thường
Cơ hít vào bình thường
Cơ thở ra gắng sức
Cơ hít vào gắng sức
Cử động hít vào bình thường có đặc điểm sau:
Mang tính chất thụ động
Được thực hiện chủ yếu bởi cơ hoành và cơ liên sườn trong
Làm thay đổi kích thước lồng ngực theo chiều trên dưới và chiều ngang là chủ yếu
Câu b và c đúng
Động tác hít vào bình thường:
Là động tác thụ động do cơ hoành và cơ liên sườn ngoài chi phối
Là động tác chủ động do cơ hoành và cơ liên sườn ngoài chi phối
Là động tác thụ động do cơ hoành chi phối
Là động tác chủ động do cơ liên sườn ngoài chi phối
Động tác hít vào tối đa:
Là động tác hít vào có sức sau ngừng thở
Là động tác hít vào có sức sau thở ra bình thường
Là động tác hít vào có sức sau thở ra hết sức
Là động tác hít vào cố sức sau hít vào bình thường
Các cơ tham gia động tác hít vào gắng sức:
Cơ hoành và các cơ thành bụng trước
Cơ hoành và cơ liên sườn trong
Cơ hoành, cơ liên sườn trong, cơ ức đòn chũm, cơ răng cưa lớn
Cơ hoành, cơ liên sườn ngoài, cơ ức đòn chũm, cơ răng cưa lớn, cơ bậc thang, cơ cánh mũi, cơ má
Khi cơ hoành hạ xuống 4cm thì thể tích lồng ngực tăng thêm:
250cm3
500cm3
1000cm3
1500cm
Khi hít vào gắng sức cơ hoành có thể hạ thấp xuống khoảng:
5-6 cm
6-7 cm
7-8 cm
8-9 cm
Cơ hô hấp phụ bao gồm các cơ sau:
Cơ hoành
Cơ liên sườn ngoài
Cơ liên sườn trong
Câu b và c đúng
Động tác hô hấp sau đây là thụ động:
Hít vào bình thường
Thở ra bình thường
Hít vào gắng sức
Thở ra gắng sức
Hoạt động hô hấp không cần năng lượng cơ cơ:
Thở ra bình thường
Thở ra gắng sức
Hít vào bình thường
Hít vào gắng sức
Áp suất âm trong khoang màng phổi được tạo ra do, ngoại trừ
Sức hút liên tục của mạch bạch huyết ở khoang màng phổi
Tính đàn hồi của phổi và cấu trúc kín, cứng của lồng ngực
Khoang màng phổi là khoang kín, lá thành dính chặt vào lồng ngực và tạng dính chặt vào nhu mô phổi
Sự dàn trải của chất hoạt diện trên lớp dịch màng phổi
Áp suất âm của khoang màng phổi có đặc điểm: CHỌN CÂU SAI
Là áp suất tồn tại tại khoang màng phổi
Luôn luôn thấp hơn áp suất khí quyển
Nhỏ nhất ở thì hít vào gắng sức
Được tạo ra do phổi có xu hướng co rút về rốn phổi
Ý nghĩa của áp suất âm, ngoại trừ:
Làm cho phổi di chuyển theo sự cử động của lồng ngực
Làm cho hiệu suất trao đổi khí tại phổi được tối đa
Làm cho máu về tim và lên phổi dễ dàng
Làm giảm sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang
Câu nào sau đây sai với áp suất âm trong màng phổi:
Giúp cho sự xứng hợp giữa thông khí và tưới máu
Hạn chế máu về tim
Lồng ngực phải kín để duy trì áp suất âm này
Cần thiết cho phổi di chuyển theo sự cử động của lồng ngực trong các thì hô hấp
Chọn câu sai: Ý nghĩa của áp suất âm trong khoang màng phổi
Giúp phổi cử động theo sự cử động của lồng ngực trong thì hô hấp sinh lý học
Giúp hiệu suất trao đổi khí đạt tối đa
Giúp máu từ tim trái lên phổi dễ dàng
Tạo áp suất trong lồng ngực thấp nên máu về tim dễ dàng
Khoang màng phổi:
Là khoang hở giữa phổi và thành ngực
Do lá thành và lá tạng dính vào nhau tạo nên
Luôn có áp suất nhỏ hơn áp suất trong phế nang
Có áp suất rất cao ở bệnh nhân viêm thanh quản
Áp suất âm khoang màng phổi:
Ít âm nhất ở thì hít vào
Tạo ra tính đàn hồi của lồng ngực
Mất đi ở bệnh nhân viêm thanh quản
Giúp cho tim trái làm việc dễ dàng hơn
Chất Surfactant có đặc điểm:
Làm gia tăng sức căng của bề mặt lớp dịch lót phế nang
Do tế bào biểu mô phế nang type 2 bài tiết
Ảnh hưởng đến lớp dịch bên trong đường dẫn khí
Chủ yếu được bài tiết vào 3 tháng đầu của thời kỳ phôi thai
Vai trò của chất surfactant, ngoại trừ:
Ảnh hưởng lên tính đàn hồi của phổi
Ảnh hưởng lên sự ổn định của phế nang
Ảnh hưởng lên việc ngăn ngừa sự tích tụ dịch phù trong phế nang
Tạo ra áp suất âm trong khoang màng phổi
VT là thể tích khí:
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Hít vào hoặc thở ra bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
IRV là thể tích khí:
Hít vào hoặc thở ra bình thường
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
ERV là thể tích khí:
Hít vào hoặc thở ra bình thường
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
RV là thể tích khí:
Còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường
Còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
FRC là thể tích khí:
Còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường
Còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
IC là thể tích khí:
Còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường
Hít vào hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
VC là thể tích khí
Hít vào hoặc thở ra bình thường
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
Thở ra hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
Chọn câu đúng:
VC: là thể tích sống chậm
FEV1: là thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên
FEF: là chỉ số đánh giá tình trạng cơ học hô hấp
FVC: là thể tích sống gắng sức
Dung tích hít vào là:
Là số lít khí hít vào tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí hít vào tối đa sau thở ra bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau hít vào tối đa.
Dung tích sống:
Là số lít khí hít vào tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau thở ra bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau hít vào tối đa.
Chọn câu đúng về các thể tích và dung tích hô hấp:
VT + ERV = IC
VC + RV = TLC
IRV + RV = FRC
ERV + IRV = VC
Chọn câu sai:
IC = VT + IRV
VC = VT + IC + ERV
TLC = VT + IRV + ERV + RV
FRC = ERV + RV
Chọn câu đúng:
VT + ERV = IC
VC + RV = TLC
ERV + RV = FRV
ERV + IRV = VC
Các thông số đánh giá hạn chế hô hấp là:
TLC, RV, FRC.
VC, TLC.
VC, FRC, MMEF.
TLC, FEV1, FRC.
Các thông số đánh giá tác nghẽn đường dẫn khí là:
VC, TV, Tiffeneau.
FEV1, TLC, MMEF.
MEF 25, RV, IRV.
FEV1, Tiffeneau.
Chức năng của hệ tiết niệu là
A) duy trì cân bằng nội môi
b) Bài tiết chất thải
C) tiết ra hormone kích thích sản xuất hồng cầu
D) duy trì cân bằng chất lỏng, chất điện giải và độ pH
E) tất cả những điều trên
Cơ quan thuộc hệ tiết niệu có chức năng loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể và giúp điều hòa huyết áp là
gan.
trái tim.
thận.
phổi.
Máu, mạch bạch huyết và dây thần kinh ra vào thận qua cấu trúc nào?
rốn
xoang thận
đài thận
tuyến thượng thận
Thành phần nào sau đây đi xuống tủy thận?
Viên nang Bowman
ống lượn xa
ống lượn gần
quai Henle
Thành phần nào sau đây KHÔNG có lớp cơ trơn?
Thận
bàng quang tiết niệu
niệu quản
niệu đạo
Thận nằm trên thành sau của khoang _____
sọ
bụng
ngực
bẹn
Chức năng chính của niệu quản là gì?
Vận chuyển máu đến các tiểu động mạch đi
Vận chuyển nước tiểu từ bể thận vào bàng quang
vận chuyển glucose và protein vào bể thận
không có điều nào ở trên
Cơ quan nào tiếp nhận nước tiểu chảy từ niệu quản xuống?
niệu quản
bàng quang
niệu đạo
bể thận
Ống nhỏ dẫn từ sàn bàng quang ra bên ngoài cơ thể được gọi là
bể thận
niệu quản
niệu đạo
âm đạo
Phần cuối của hệ tiết niệu là gì?
niệu đạo
dương vật
âm đạo
niệu quản
Ở nam giới, niệu đạo có chức năng gì?
chỉ xả tinh dịch
chỉ xả tinh trùng
thải nước tiểu
thải tinh dịch và nước tiểu
Bước đầu tiên trong quá trình sản xuất nước tiểu xảy ra ở đâu?
Viên nang Bowman
cầu thận
mạch thẳng
ống lượn gần
Ở thận, lượng tái hấp thu nước lớn nhất xảy ra ở trường hợp nào sau đây?
mao mạch cầu thận
ống thu
ống lượn gần
ống lượn xa
Ở thận, lượng tái hấp thu glucose lớn nhất xảy ra ở trường hợp nào sau đây?
mao mạch cầu thận
ống thu
ống lượn gần
ống lượn xa
Tình trạng bệnh nhân có lượng nước tiểu ít hơn 50 ml được gọi là gì?
khó tiểu
vô niệu
đái dầm
tăng nito huyết
Thuật ngữ đường tiêu hóa dùng để chỉ
Khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
Hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
Thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già.
dạ dày, ruột non và ruột già.
Các cơn co cơ giúp di chuyển vật chất qua đường tiêu hóa được gọi là:
nhu động
sự phân hủy.
các phong trào quặn chừng.
sự co thắt từng đoạn.
Hệ thống thần kinh hoặc các hệ thống có thể kiểm soát nhu động ở thực quản dưới, dạ dày, ruột non và ruột già là:
Hệ thần kinh vận động cơ thể.
Hệ thần kinh giao cảm.
Hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm, hệ thần kinh ruột.
hệ thần kinh ngoại biên.
Sự kích thích của hệ thần kinh giao cảm sẽ gây ra một trong những tác dụng nào sau đây ở thực quản dưới, dạ dày, ruột non và ruột già?
không có gì, vì cơ xương được tìm thấy ở thành của những khu vực này
tăng nhu động ruột bằng cách kích thích cơ trơn
giảm nhu động ruột do ức chế cơ trơn
giảm nhu động ruột do kích thích cơ trơn
Các chất tiết bôi trơn thức ăn để nó di chuyển dễ dàng qua đường tiêu hóa và cũng bảo vệ biểu mô được gọi là
chất nhầy.
nước.
enzym.
hormone.
Chất nào sau đây được hấp thụ ở đường tiêu hóa mà không bị tiêu hóa?
tinh bột
protein
vitamin
chất béo trung tính
Lớp cơ ở thực quản trên được tạo thành từ cơ __________.
cơ vân
cơ tim
cơ trơn
cơ trơn và cơ xương
Dây thần kinh sọ nào sau đây dẫn truyền cảm giác từ đường tiêu hóa đến hệ thần kinh trung ương?
VII
VIII
IX
X
Trong số 32 chiếc răng của người trưởng thành bình thường thì có bao nhiêu chiếc răng hàm?
2
4
8
12
Nếu bạn ngậm một miếng bánh mì đơn giản, sau một lúc nó sẽ bắt đầu có vị ngọt. Nước bọt có chứa enzyme tiêu hóa _____________, có tác dụng phân hủy tinh bột thành ______________.
amylaza; đường glucoza
pepsin; mạch nha
amylase, maltose
maltaza, glucose
Nước bọt làm giảm viêm nướu và sâu răng vì nó có chứa globulin miễn dịch A và ……………..
lysozyme.
chất nhầy.
amylase nước bọt.
nước.
Thức ăn chủ yếu được tiêu hóa bởi dịch vị là:
chất béo.
tinh bột.
chất đạm.
axit nucleic.
Độ pH thấp của dạ dày sẽ kích hoạt các enzyme tiêu hóa ____________ trong khi làm bất hoạt các enzyme tiêu hóa ______________.
lipit; chất đạm
protein; tinh bột
tinh bột; chất đạm
axit nucleic; tinh bột
Các tế bào thành ở tuyến dạ dày ở vùng môn vị sản xuất ____________ liên kết với Vitamin _______ để làm cho nó dễ dàng được hấp thu ở hồi tràng.
axit clohydric; B12
chất nhầy; D
pepsinogen; D
yếu tố nội tại; B12
Enzym nào sau đây không phải là thành phần enzym của dịch tụy?
amylase
lipaza
nuclease
chymotrypsin
