Font size
WorksheetsTuần 4 — Trắc nghiệm tổng hợp
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Công thức xác định TNQD là:
I (M) + II (M)
I (C + V) + II (C + V)
I (C) + II (C)
I (C + M) + II (C + M)
I (V + M) + II (V + M)
Để tăng tốc độ chu chuyển của tư bản, cần phải:
Tiết kiệm chi phí tư bản
Tăng chi phí tư bản
Giảm thời gian sản xuất
Giảm thời gian lưu thông
C và D
Thời gian chu chuyển của tư bản là:
Thời gian sản xuất
Tổng của thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Thời gian lưu thông trừ thời gian sản xuất
Thời gian sản xuất trừ thời gian lưu thông
Thời gian lưu thông
Thực chất của lưu thông tư bản xã hội là:
Trao đổi TLSX của khu vực I và TLSH của khu vực II
Trao đổi tư bản giữa hai khu vực I và II
Trao đổi sản phẩm trong mỗi khu vực I và II
Công thức xác định TSPXH là:
I (M) + II (M)
I (V + M) = II (V + M)
I (C) + II (C)
I (C + V) + II (C + V)
I (C + V + M) + II (C + V + M)
Khu vực I của nền sản xuất xã hội là khu vực:
Sản xuất ra TLSX
Sản xuất ra GTTD
Sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
Có thể xếp bộ phận nào sau đây vào thành phần tư bản cố định:
Trụ sở, văn phòng
Công trình phục vụ sản xuất
Chất phụ gia
A và B
B và C
Khối lượng GTTD:
Tỷ lệ nghịch với tốc độ chu chuyển của tư bản
Không phụ thuộc tốc độ chu chuyển của tư bản
Tỷ lệ thuận với tốc độ chu chuyển của tư bản
Tổng sản phẩm xã hội (TSPXH) là:
Tổng GTTD của cả hai khu vực I và II
Tổng nhu cầu TLSX của hai khu vực I và II
Tổng giá trị sản xuất của cả hai khu vực I và II
Tổng nhu cầu TLTD của cả hai khu vực I và II
Tổng giá trị mới của hai khu vực I và II
Khối lượng GTTD:
Tỷ lệ thuận với thời gian chu chuyển của tư bản
Tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển của tư bản
Không phụ thuộc thời gian chu chuyển của tư bản
Tái sản xuất giản đơn là:
Tái sản xuất theo quy mô thay đổi qua từng năm
Tái sản xuất theo quy mô không thay đổi qua từng năm
Tái sản xuất để duy trì quy mô tối thiểu
Khối lượng GTTD:
Tỷ lệ thuận với số vòng chu chuyển của tư bản
Không phụ thuộc số vòng chu chuyển của tư bản
Tỷ lệ nghịch với số vòng chu chuyển của tư bản
Để giảm thời gian lưu thông, cần phải:
Giảm thời gian vận chuyển
Giảm thời gian mua – bán trực tiếp
Giảm thời gian đóng gói, bảo quản
A và B
Cả A, B và C
Tư bản lưu động là tư bản:
Không thay đổi hình thái hiện vật
Trực tiếp sản xuất ra GTTD
Có thể dịch chuyển vị trí
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm trong quá trình sản xuất
Có thể xếp bộ phận nào sau đây vào thành phần của tư bản lưu động:
Dụng cụ đo lường
Công cụ lao động
Nguyên liệu
Thu nhập quốc dân (TNQD) là:
Tổng giá trị mới của cả hai khu vực I và II
Tổng GTTD của cả hai khu vực I và II
Tổng giá trị tư bản khả biến của cả hai khu vực I và II
Tổng nhu cầu tiêu dùng của cả hai khu vực I và II
Tổng giá trị TLSX của cả hai khu vực I và II
Trong TSXGĐ, nhu cầu về TLSH của khu vực I phải:
Bằng với nhu cầu về TLSX của khu vực II
Bằng với GTTD của khu vực II
Bằng với nhu cầu TLSH của khu vực II
Khu vực II của nền sản xuất xã hội là khu vực:
Sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
Sản xuất ra máy móc
Sản xuất ra tư bản khả biến
Điều kiện cơ bản của TSXMR là:
I (V + M) > II (V + M)
I (V + M) > II (C)
I (C) = II (V + M)
I (C + V) > II (C + V)
I (V + M) < II (C)
Có thể xếp bộ phận nào sau đây vào thành phần của tư bản cố định:
Nhiên liệu
Vật liệu và vật liệu phụ
Nguyên liệu
Sức lao động
Máy móc, thiết bị và nhà xưởng
Số vòng chu chuyển của tư bản:
Tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển
Tỷ lệ thuận với thời gian chu chuyển
Tỷ lệ nghịch với tốc độ chu chuyển
Để giảm thời gian sản xuất, cần phải:
Giảm thời gian lao động
Giảm thời gian gián đoạn lao động
Giảm thời gian dự trữ sản xuất
Cả A, B và C
A và B
Trong khu vực II, có thể thực hiện trao đổi nội bộ đối với phần giá trị ứng với:
Nhu cầu tư bản bất biến
Nhu cầu tư liệu sinh hoạt
Nhu cầu TLSX
Trong TSXMR, nhu cầu về TLSX của khu vực II phải:
Bằng với nhu cầu về TLSX của khu vực I
Bằng với nhu cầu về TLSH của khu vực I
Bằng với GTTD của khu vực I
Tái sản xuất mở rộng là tái sản xuất trong đó:
GTTD được tiêu dùng hết
Tổng giá trị sản xuất tăng lên
Quy mô sử dụng tư bản tăng lên
Chỉ có quy mô sử dụng SLD tăng lên
Điều kiện cơ bản của TSXGD là:
I (C + M) = II (C + M)
I (C) = II (C)
I (C + V) = II (V + M)
I (V + M) = II (C)
I (V + M) = II (V + M)
Tư bản cố định là tư bản:
Chuyển giá trị từng phần vào sản phẩm trong quá trình sản xuất
Có giá trị không đổi
Không thay đổi hình thái trong sản xuất
Không dịch chuyển vị trí
Có thể xếp bộ phận nào sau đây vào thành phần của tư bản lưu động:
Vật liệu phụ
Chất phụ gia
Sức lao động
A, B và C
Không có bộ phận nào
Khối lượng tư bản ứng trước:
Tỷ lệ thuận với tốc độ chu chuyển của tư bản
Không phụ thuộc tốc độ chu chuyển của tư bản
Tỷ lệ nghịch với tốc độ chu chuyển của tư bản
Trong khu vực I, có thể thực hiện trao đổi nội bộ đối với phần giá trị ứng với:
Nhu cầu TLSX
Nhu cầu tư liệu tiêu dùng
Nhu cầu tư bản khả biến
Trong điều kiện có lợi nhuận bình quân, giá cả sản xuất là sự chuyển hóa của
Giá trị tư bản
Giá trị
Giá cả
Giả sử có 2 ngành sản xuất cùng đầu tư một số tư bản bằng 1.000. Tỷ suất lợi nhuận đạt được ở ngành I là 20%, ở ngành II là 30%. Tỷ suất lợi nhuận bình quân của tư bản bằng
10%
25%
50%
Nhận định sau đúng hay sai: “Tư bản cho vay là một loại hàng hóa đặc biệt”
Đúng
Sai
Địa tô phản ánh mối quan hệ của các giai cấp
Chủ tư bản và lao động làm thuê
Chủ đất và lao động làm thuê
Chủ đất và chủ tư bản
Cả chủ đất, chủ tư bản và lao động làm thuê
Nhận định sau đúng hay sai: “Lợi nhuận thương nghiệp có nguồn gốc từ sản xuất”
Sai
Đúng
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do
Mua rẻ, bán đắt
Lưu thông mang lại
Tư bản sản xuất chia lại
Lợi nhuận và giá trị thặng dư (GTTD) bằng nhau trong trường hợp
Giá cả hàng hóa thấp hơn giá trị của nó
Giá cả hàng hóa cao hơn giá trị của nó
Giá cả hàng hóa bằng giá trị của nó
Nhận định sau đúng hay sai: “Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận được tính căn cứ theo tỷ suất lợi nhuận bình quân”
Đúng
Sai
Điều kiện xuất hiện tư bản cho vay là
Một số người có tư bản nhàn rỗi
Một số người có nhu cầu về tư bản để sản xuất, kinh doanh
Có sự vận động của Chính phủ
A và B
A, B và C
Địa tô chênh lệch II phát sinh do
Kết quả của việc đầu tư cải tạo đất
Vị trí thuận lợi của đất
Độ màu mỡ tự nhiên của đất
Địa tô phát sinh từ
Quyền lực của người chủ đất
Giá trị của đất
Sản xuất nông nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm theo thời gian cùng với việc mở rộng tích lũy tư bản. Nguyên nhân là do
Tư bản đầu tư ngày càng giảm
Đầu tư vào tư bản bất biến ngày càng nhiều một cách tương đối
Đầu tư vào tư bản khả biến ngày càng ít một cách tương đối
A và B
B và C
Tư bản thương nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
Lưu thông
Sản xuất
Công nghiệp
Nhận định sau đúng hay sai: “Lợi tức là giá cả của hàng hóa tư bản cho vay”
Đúng
Sai
Trong nông nghiệp tồn tại các giai cấp
Chủ tư bản kinh doanh nông nghiệp
Lao động làm thuê
Chủ đất
B và C
A, B và C
Tư bản cho vay biểu hiện dưới hình thức nào sau đây
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Mua – bán chứng khoán
A và B
A, B và C
Khi cung hàng hóa lớn hơn cầu hàng hóa, lợi nhuận thu được sẽ
Thấp hơn GTTD
Cao hơn GTTD
Bằng GTTD
Nhận định sau đúng hay sai: “Tỷ suất lợi nhuận thương lớn hơn hoặc bằng tỷ suất GTTD”
Sai
Đúng
Tư bản thương nghiệp chu chuyển nhanh có tác dụng
Thu lợi nhuận siêu ngạch
Giảm giá bán lẻ để cạnh tranh
Tiết kiệm chi phí lưu thông
A, B và C
A và C
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành là do
Sự thỏa thuận giữa các nhà tư bản với nhau
Cạnh tranh tự do và di chuyển tư bản giữa các ngành khác nhau
Quy luật giá trị tác động
Giả sử một cổ phiếu có mệnh giá 10.000 đ, tỷ suất lợi tức 10%. Nếu lãi suất ngân hàng là 4% thì cổ phiếu này có thể mua – bán theo giá
25.000 đ
14.000 đ
11.000 đ
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm khi so sánh lợi nhuận với
Toàn bộ tư bản
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Giá cả sản xuất bằng
Giá cả bình quân của sản xuất
Chi phí tư bản cộng lợi nhuận của ngành
Chi phí tư bản cộng lợi nhuận bình quân
Chức năng của tư bản cho vay là
Kinh doanh tiền tệ
Kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh hàng hóa
Lượng địa tô tuyệt đối phụ thuộc vào
Lợi nhuận siêu ngạch trên đất trung bình
Lợi nhuận siêu ngạch trên đất tốt
Lợi nhuận siêu ngạch của nông nghiệp so với lợi nhuận bình quân chung
Nhận định sau đúng hay sai: “Tỷ suất lợi nhuận là sự chuyển hóa của tỷ suất GTTD”
Sai
Đúng
Một tư bản sản xuất bỏ vốn 800, sản xuất được hàng hóa có giá trị 1.000. Một tư bản thương nghiệp bỏ vốn 200 để bán hàng cho tư bản sản xuất. Tư bản sản xuất bán hàng theo giá 960 cho tư bản thương nghiệp thì tỷ suất lợi nhuận bình quân của cả hai tư bản là
20%
15%
25%
Tư bản thương nghiệp
Tham dự việc chia phần lợi nhuận với tư bản sản xuất
Tham gia bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận với tư bản sản xuất
A, B và C
A và B
Địa tô chênh lệch là địa tô thu được trên đất nào sau đây
Đất tốt
Đất trung bình
A và B
A và C
Khi cầu hàng hóa lớn hơn cung hàng hóa, lợi nhuận thu được sẽ
Cao hơn GTTD
Bằng GTTD
Thấp hơn GTTD
Giá cả của tư bản cho vay là
Giá mua quyền sử dụng tư bản cho vay
Giá mua quyền sở hữu tư bản cho vay
Giá thỏa thuận giữa người cho vay và người môi giới
Lợi nhuận được coi là
Con đẻ của toàn bộ tư bản
Con đẻ của tư bản khả biến
Con đẻ của tư bản bất biến
Địa tô chênh lệch I phát sinh do
Do hiệu quả của tư bản đầu tư
Cải tạo đất đai
Do điều kiện tự nhiên (độ màu mỡ, vị trí xa gần) của đất
Tỷ suất lợi tức phụ thuộc
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Thời hạn vay
Độ rủi ro
A và B
A, B và C
Tư bản thương nghiệp
Làm giảm giá trị của hàng hóa
Không tạo ra GTTD cho hàng hóa
Tạo ra GTTD cho hàng hóa
Làm giảm GTTD trong hàng hóa
Về bản chất, địa tô TBCN là
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận dự tính của đất
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận thương nghiệp:
Là phần nâng giá bán của người bán
Là phần thưởng của người mua dành cho người bán
Là một phần của GTTD tạo ra trong sản xuất
Địa tô tuyệt đối là địa tô thu được trên đất nào sau đây:
Đất tốt
Đất xấu
Đất trung bình
A và B
A, B và C
Quyền sở hữu tư bản cho vay thuộc về ai?
Người môi giới cho vay
Người cho vay
Người đi vay
Khi giá cả hàng hóa thấp hơn giá trị, lợi nhuận sẽ:
Cao hơn GTTD
Thấp hơn GTTD
Bằng GTTD
Tư bản sản xuất bỏ vốn 1.000 đầu tư theo cơ cấu 800 C + 200 V + 240 M. Tư bản thương nghiệp bỏ vốn 200 để bán hàng cho tư bản sản xuất. Để đạt tỷ suất lợi nhuận bình quân 20%, giá bán buôn của tư bản sản xuất cho tư bản thương nghiệp phải bằng:
1.240
1.120
1.200
Nhận định đúng hay sai: “Không có sự san bằng tỷ suất lợi nhuận trong nông nghiệp là do sự cản trở của độc quyền sở hữu và độc quyền kinh doanh đất”.
Đúng
Sai
Nhận định đúng hay sai: “Lợi nhuận thương nghiệp độc lập với GTTD”.
Đúng
Sai
Giả sử 2 ngành sản xuất cùng đầu tư một lượng tư bản bằng 1.000. Ngành I thu được lợi nhuận bằng 300, ngành II thu được lợi nhuận bằng 400. Tỷ suất lợi nhuận bình quân bằng:
10%
35%
70%
Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm khi so sánh:
Lợi tức và tư bản ứng trước
Lợi tức và lợi nhuận bình quân
Lợi tức và GTTD
Lợi tức và tư bản cho vay
Lợi tức và lợi nhuận sản xuất
Lợi nhuận là:
Phần thưởng của người mua dành cho người bán
Phần mà người bán cộng thêm vào giá cả hàng hóa
Chênh lệch giữa giá bán hàng hóa và chi phí sản xuất tư
Tính chất đặc biệt của hàng hóa tư bản cho vay là:
Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
GTSD không xác định
Mua – bán dựa trên GTSD
Lượng lợi nhuận:
Luôn lớn hơn lượng GTTD
Luôn luôn bằng lượng GTTD
Có thể không ăn khớp với lượng GTTD
Không có quan hệ gì với lượng GTTD
Luôn nhỏ hơn lượng GTTD
Nhận định đúng hay sai: “Đất đai không phải là hàng hóa và không có giá trị vì không phải là sản phẩm của lao động”.
Sai
Đúng
Tư bản thương nghiệp:
Không tham gia sản xuất hàng hóa
Không tạo thêm giá trị cho hàng hóa
Làm tăng thêm giá trị của hàng hóa
A và B
A và C
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Tỷ lệ lao động sống so với lao động quá khứ
Mức độ sinh lợi của tư bản
Mức độ bóc lột lao động làm thuê
Nguồn gốc thật sự của địa tô là:
SLĐ làm thuê
Tư bản đầu tư của người chủ tư bản
Năng lực của đất đai
Chức năng của tư bản thương nghiệp là:
Kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh yếu tố sản xuất
Kinh doanh hàng hóa
Quyền sử dụng tư bản cho vay thuộc về ai?
Người môi giới cho vay
Người cho vay
Người đi vay
Lợi nhuận:
Do mua rẻ bán đắt mà có
Có nguồn gốc từ sản xuất
Được sinh ra trong lưu thông
Lượng địa tô chênh lệch phụ thuộc vào:
Lợi nhuận siêu ngạch của đất trung bình
Lợi nhuận siêu ngạch của đất tốt so với đất xấu hơn
Lợi nhuận siêu ngạch của nông nghiệp so với công nghiệp
Trong nông nghiệp tồn tại các giai cấp:
Chủ tư bản kinh doanh nông nghiệp
Lao động làm thuê
Chủ đất
B và C
A, B và C
Tư bản sản xuất chia lại lợi nhuận cho tư bản thương nghiệp bằng cách:
Bán hàng theo giá bán buôn
Phân chia theo tỷ lệ thỏa thuận
Chuyển tiền mặt
Tư bản cho vay là tư bản hoạt động trong lĩnh vực:
Sản xuất
Lưu thông
Công nghiệp
Giá cả đất đai:
Tỷ lệ thuận với địa tô
Tỷ lệ thuận với lãi suất tiền gửi
Tỷ lệ nghịch với lãi suất tiền gửi
Thực chất của lợi nhuận là:
Sự chuyển hóa của giá trị SLĐ
Sự chuyển hóa của tiền công của chủ tư bản
Sự chuyển hóa của GTTD trong thực tế
Khi giá cả hàng hóa cao hơn giá trị của nó:
Lợi nhuận sẽ lớn hơn GTTD
Lợi nhuận sẽ bằng GTTD
Lợi nhuận sẽ nhỏ hơn GTTD
Lợi tức cho vay có nguồn gốc từ:
Sản xuất
Lưu thông
Khả năng tự nhiên của tiền
Tư bản thương nghiệp là tư bản:
Là một bộ phận của tư bản công nghiệp
Hình thành độc lập
Xuất hiện trước tư bản công nghiệp
Được tách ra từ tư bản công nghiệp
Chu chuyển nhanh của tư bản thương nghiệp có tác động:
Tiết kiệm chi phí lưu thông chung của xã hội
Thúc đẩy tuần hoàn và chu chuyển của tư bản sản xuất
Làm tăng giá trị của hàng hóa
A, B và C
A và B
Một người cho vay 1.000 và đòi người vay phải trả lợi tức 100. Tỷ suất lợi tức là:
10%
10 lần
100%
Lợi nhuận siêu ngạch tồn tại phổ biến trong nông nghiệp vì:
Độc quyền của người thuê đất
Độc quyền của chủ đất
Cả 2 phương án trên
Ở Việt Nam, Đảng cộng sản ra đời
Do khát vọng giải phóng dân tộc
Là kết quả của sự thâm nhập Chủ nghĩa Marx - Lenin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước chân chính
Do phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ
Các phương án đều đúng
Đảng cộng sản là
Sự kết hợp của Chủ nghĩa Marx vào phong trào công nhân
Là nhân tố đảm bảo thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Biểu hiện sự trưởng thành của giai cấp công nhân
Các phương án đều đúng
Hãy chọn một cụm từ phù hợp để hoàn chỉnh câu: “Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội có định hình thành và phát triển cùng với ………, trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra của cải xã hội.”
quá trình phát triển của LLSX có tính xã hội hóa ngày càng cao
thành phần kinh tế tư bản tư nhân
quá trình phát triển của nền công nghiệp cơ khí
quá trình phát triển của xã hội
Điều kiện chủ quan quyết định nhất đối với thắng lợi của Cách mạng XHCN là
Trình độ nhận thức, khả năng đoàn kết và trí thức
Liên minh giữa công nhân, nông dân và trí thức
Sự xuất hiện của Đảng cộng sản trong phong trào công nhân
Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản đến đỉnh điểm
Về vị trí trong QHSX TBCN, giai cấp công nhân là
Là những người không có TLSX
Phải bán sức lao động của mình cho nhà tư bản và bị bóc lột giá trị thặng dư
Là giai cấp đối kháng với giai cấp tư sản
Các phương án đều đúng
Mục tiêu Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì?
Thành lập nhà nước chuyên chính vô sản
Xác lập vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
Xóa bỏ giai cấp, xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người, giải phóng nhân loại
Xác lập vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
Đảng cộng sản lãnh đạo giai cấp công nhân thực hiện Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân bằng cách nào?
Trên cơ sở thực tiễn cách mạng, lí luận khoa học của Chủ nghĩa Marx – Lenin đưa ra đường lối chiến lược sách lược đúng đắn
Tuyên truyền giác ngộ giai cấp công nhân và nhân dân lao động – biến lí luận cách mạng thành thực tiễn cách mạng
Xây dựng lực lượng cách mạng của quần chúng nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản để tiến hành cách mạng XHCN
Các phương án đều đúng
Hình thái kinh tế xã hội CSCN bắt đầu từ khi nào?
Từ khi Đảng cộng sản ra đời
Từ khi chính quyền thuộc về tay giai cấp công nhân
Từ khi chế độ công hữu về TLSX xuất hiện
Từ khi giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình
Giai cấp công nhân là gì?
Là giai cấp bị áp bức
Là giai cấp chiếm đa số trong dân cư
Là giai cấp lao động trong nền sản xuất công nghiệp có trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại
Là giai cấp do thống trị dưới CNTB
Những thay đổi của giai cấp công nhân ngày nay
Không làm thay đổi bản chất giai cấp công nhân
Làm thay đổi địa vị kinh tế và xã hội của giai cấp công nhân trong CNTB
Đã làm thay đổi bản chất giai cấp công nhân
Làm thay đổi bản chất của giai cấp tư sản
Mục tiêu của giai đoạn thứ nhất của cuộc cách mạng XHCN là
Giai cấp công nhân phải tập hợp các tầng lớp nhân dân lao động thành lực lượng cách mạng mạnh mẽ để xây dựng thành công Hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Xây dựng thành công Hình thái kinh tế - xã hội CSCN, xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người
Giai cấp công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo xã hội
Giành chính quyền từ tay các giai cấp bóc lột, thiết lập chính quyền của mình
Dự báo của K.Marx và F.Engels về sự ra đời Hình thái kinh tế Xã hội cộng sản chủ nghĩa như một xu hướng tất yếu của lịch sử loài người là
Dựa trên cơ sở khoa học của Chủ nghĩa Duy vật lịch sử
Kết quả phân tích khoa học về sự vận động xã hội theo Học thuyết về hình thái kinh tế xã hội
Dựa trên sự phân tích khoa học về hình thái kinh tế - xã hội TBCN
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
Là giai cấp tiên tiến nhất thời đại ngày nay
Là giai cấp có tính cách mạng triệt để nhất
Có bản chất quốc tế
Các phương án đều đúng
Ngày nay xu hướng “tri thức hóa” giai cấp công nhân ngày càng tăng là do
Toàn cầu hóa kinh tế quy định
Tiến bộ của khoa học và công nghệ trong LLSX quy định
Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề
Giai cấp tư sản đã thay đổi phương thức bóc lột
Mục tiêu của giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng XHCN là
Xây dựng thành công Hình thái kinh tế - xã hội CSCN, xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người
Giai cấp công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo xã hội
Giành chính quyền từ tay các giai cấp bóc lột, thiết lập chính quyền của mình
Giai cấp công nhân phải tập hợp các tầng lớp nhân dân lao động thành lực lượng cách mạng mạnh mẽ để xây dựng thành công Hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Quá trình thực hiện Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là
Quá trình lâu dài diễn ra theo 2 giai đoạn
Giai đoạn đầu giai cấp công nhân phải tự tổ chức chính đảng của mình, tiến hành cuộc cách mạng giành chính quyền từ tay các giai cấp bóc lột
Giai đoạn thứ hai, giai cấp công nhân thiết lập chính quyền của mình, sử dụng nó làm công cụ để xây dựng CNXH thành công
Các phương án đều đúng
Mục tiêu cuối cùng của Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì?
Giành chính quyền từ tay giai cấp tư sản
Thiết lập chính quyền của giai cấp công nhân
Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người trên phạm vi toàn thế giới
Xây dựng thành công Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa nhằm xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người trên phạm vi toàn thế giới
Về phương thức lao động, giai cấp công nhân là
Là những người không có TLSX
Trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và có tính xã hội hóa cao
Là giai cấp đối kháng với giai cấp tư sản
Các phương án đều đúng
Sự ra đời Hình thái kinh tế xã hội CSCN theo dự báo của Marx và Engels gồm mấy giai đoạn?
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Hai giai đoạn
Năm giai đoạn
Trình độ tự giác của giai cấp công nhân thể hiện
Giai cấp công nhân nhận thức được vị trí và vai trò của mình
Tiếp thu lí luận của Chủ nghĩa Marc – Lenin
Phong trào công nhân là một phong trào chính trị
Sự ra đời của Đảng cộng sản trong phong trào công nhân
Nhà nước XHCN là …………… để giai cấp công nhân hoàn thành Sứ mệnh lịch sử của mình.
nguyên nhân
mục tiêu
công cụ
kết quả
Giai cấp công nhân vừa là ……………. vừa là ……….. của Cách mạng XHCN
chủ thể/ sản phẩm
giai cấp tiên phong/ lực lượng cơ bản
giai cấp lãnh đạo/ động lực chủ yếu
lực lượng cơ bản/ giai cấp tiên phong
Thực hiện Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Là quá trình lâu dài diễn ra theo 2 giai đoạn
Là một cuộc cách mạng xã hội
Nhằm mục tiêu tiêu xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người
Các phương án đều đúng
Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức kỉ luật cao vì
Họ là người bị bóc lột nặng nề nhất
Họ là người lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Họ là người lao động trong dây chuyền của nền đại công nghiệp
Họ là người tạo ra giá trị thặng dư
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân xuất hiện một cách ………… song để biến khả năng thành hiện thực phải thông qua nhân tố ………… đó là việc thành lập Đảng cộng sản
ngẫu nhiên/ tất nhiên
chủ quan/ khách quan
khách quan/ chủ quan
tất nhiên/ ngẫu nhiên
Xã hội CSCN là giai đoạn ………… của hình thái kinh tế xã hội CSCN. Trong giai đoạn này việc phân phối phải dựa trên nguyên tắc ………
cao/ làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu
thấp/ làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu
cao/ làm theo năng lực, hướng theo nhu cầu
thấp/ làm theo năng lực, hướng theo lao động
Marx gọi giai cấp công nhân là “giai cấp vô sản” vì
Họ không có TLSX, muốn tồn tại họ phải bán sức lao động của mình như một hàng hóa cho nhà tư bản
Họ phải gắn lao động của mình với TLSX của nhà tư bản
Lao động của họ tạo ra giá trị thặng dư
Các phương án đều đúng
Xã hội XHCN là giai đoạn ……….. của hình thái kinh tế xã hội CSCN. Trong giai đoạn này việc phân phối dựa trên nguyên tắc ………
cao/ làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu
thấp/ làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu
thấp/ làm theo năng lực, hưởng theo lao động
cao/ làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu
Phạm trù cơ bản nhất của chủ nghĩa xã hội khoa học là
Giai cấp công nhân
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Chuyên chính vô sản
Xã hội chủ nghĩa
Ngày nay giai cấp công nhân phải bán sức lao động chủ yếu là
Lao động chân tay
Lao động trí óc
Là lao động chân tay và lao động trí óc với giá trị lao động ngày càng lớn
Các phương án đều đúng
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu: “Với một Đảng cộng sản chân chính thì sự lãnh đạo của đảng cũng chính là ………………, giai cấp công nhân thực hiện sự lãnh đạo của mình thông qua Đảng cộng sản”
sự lãnh đạo của số ít đối với số đông
sự lãnh đạo của giai cấp công nhân
vai trò của lãnh tụ
sự lãnh đạo tập thể
Hai thuộc tính cơ bản của giai cấp công nhân là
Đại diện cho nền đại công nghiệp/ đại diện cho QHSX đương thời
Đại diện cho LLSX tiến tiến/ có lợi ích gắn với PTSX XHCN
Đại diện cho QHSX TBCN/ có lợi ích gắn với nền đại công nghiệp
Đại diện cho LLSX tiên tiến/ đại diện cho QHSX đương thời
Vai trò của Đảng cộng sản
Lãnh đạo giai cấp công nhân thực hiện Sứ mệnh lịch sử của mình
Dựa trên lí luận của Chủ nghĩa Marx – Lenin và thực tiễn cách mạng mà đề ra đường lối, mục tiêu cách mạng đúng đắn
Tuyên truyền, giác ngộ giai cấp công nhân và nhân dân lao động – biến lí luận cách mạng thành phong trào cách mạng
Các phương án đều đúng
