wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập dịch thuật Trung–Việt và Việt–Trung

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

皮肤 nghĩa là:

a)

Bì phu

b)

Cơ biểu

c)

Da đầu

d)

Tấu lý

2.

抽象 nghĩa là:

a)

Trừu tượng

b)

Hiện tượng

c)

Con voi

d)

Co rút

3.

鼻子 nghĩa là:

a)

Cái miệng

b)

Con mắt

c)

Cái tay

d)

Cái mũi

4.

制约 nghĩa là:

a)

Chế ước

b)

Hỗ trợ

c)

Chế tạo

d)

Tự sinh

5.

属性 nghĩa là:

a)

Thuộc tính

b)

Phụ thuộc

c)

Thuộc tinh

d)

Giới tính

6.

相克 nghĩa là:

a)

Tương sinh

b)

Tương khắc

c)

Tương thừa

d)

Tương vũ

7.

"Thiệt đầu (đầu lưỡi)" tiếng Trung là:

a)

舌头

b)

舌苔

c)

舌质

d)

舌根

8.

"Mộc tính (tính chất hành mộc)" tiếng Trung là:

a)

木性

b)

木头

c)

木星

d)

木生

9.

"Cơ bản" tiếng Trung là:

a)

基础

b)

基体

c)

基本

d)

墓本

10.

"Biến hóa" tiếng Trung là:

a)

变化

b)

变形

c)

传化

d)

病变

11.

"Vật chất" tiếng Trung là:

a)

物品

b)

勿质

c)

物质

d)

品质

12.

"Sinh trưởng phát triển" tiếng Trung là:

a)

发展

b)

生长

c)

发生

d)

生发

13.

“肝、筋、目属木、心、脉、舌头属火、脾、肉、口属土、肺、皮肤、鼻子属金、肾、骨头、耳朵属水” nghĩa là:

a)

Can, cân, mắt thuộc mộc, tâm, mạch, lưỡi thuộc hỏa, tỳ, nhục, miệng thuộc thổ, phế, bì phu, mũi thuộc kim, thận, xương, tai thuộc thủy

b)

Can, cân, lưỡi thuộc mộc, tâm, mạch, mắt thuộc hỏa, tỳ, nhục, miệng thuộc thổ, phế, bì phu, mũi thuộc kim, thận, xương, tai thuộc thủy

c)

Can, cân, mắt thuộc mộc, tâm, mạch, lưỡi thuộc kim, tỳ, nhục, miệng thuộc hỏa, phế, bì phu, mũi thuộc thổ, thận, xương, tai thuộc thủy

d)

Can, cân, mắt thuộc mộc, tâm, mạch, lưỡi thuộc hỏa, tỳ, nhục, tai thuộc thổ, phế, bì phu, mũi thuộc kim, thận, xương, miệng thuộc thủy

14.

“五行学说还用五行相生、相克来说明事物之间的相互关系” nghĩa là:

a)

Học thuyết ngũ hành còn dùng ngũ hành tương sinh, tương khắc để giải thích quan hệ tương hỗ giữa các sự vật

b)

Học thuyết ngũ hành còn dùng ngũ hành tương sinh để giải thích quan hệ tương hỗ giữa các sự vật

c)

Học thuyết ngũ hành còn dùng ngũ hành tương sinh, tương khắc để giải thích quan hệ tương hỗ giữa các hiện tượng

d)

Học thuyết ngũ hành còn dùng lý luận ngũ hành để giải thích quan hệ tương hỗ giữa các sự vật

15.

“五行学说用木、火、土、金、水来抽象地概括不同事物的属性,并对事物进行分类” nghĩa là:

a)

Học thuyết ngũ hành dùng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy để khái quát thuộc tính của những sự vật khác nhau, đồng thời tiến hành phân loại đối với sự vật

b)

Học thuyết ngũ hành dùng Mộc, Hỏa, Thổ, Thủy để khái quát hóa một cách trừu tượng thuộc tính của sự vật, đồng thời tiến hành phân loại đối với sự vật

c)

Học thuyết ngũ hành dùng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy để khái quát hóa một cách trừu tượng thuộc tính của những sự vật khác nhau, đồng thời tiến hành phân loại đối với sự vật

d)

Học thuyết ngũ hành dùng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy để khái quát hóa một cách cụ thể thuộc tính của những sự vật khác nhau, đồng thời tiến hành phân loại đối với sự vật

16.

“相生和相克是不可分割的两个方面,都是事物发展变化的正常现象” nghĩa là:

a)

Tương thừa và tương vũ là hai mặt không thể chia cắt, đều là hiện tượng bình thường của sự biến hóa phát triển của sự vật

b)

Tương sinh và tương thừa là hai mặt không thể chia cắt, đều là hiện tượng bình thường của sự biến hóa phát triển của sự vật

c)

Tương sinh và tương khắc là hai mặt không thể chia cắt, đều là hiện tượng bất thường của sự biến hóa phát triển của sự vật

d)

Tương sinh và tương khắc là hai mặt không thể chia cắt, đều là hiện tượng bình thường của sự biến hóa phát triển của sự vật

17.

“五行学认为,木、火、土、金、水是构成自然界的五种基本物质” nghĩa là:

a)

Học thuyết ngũ hành cho rằng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy là 6 loại vật chất cơ bản cấu thành giới tự nhiên

b)

Học thuyết âm dương cho rằng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy là 5 loại vật chất cơ bản cấu thành giới tự nhiên

c)

Học thuyết ngũ hành cho rằng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy là 5 loại vật chất cơ bản cấu thành giới tự nhiên

d)

Học thuyết ngũ hành cho rằng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy là 5 loại vật chất cơ bản cấu thành cơ thể người

18.

“木性的特点是生发、柔和,凡是具有这种特性的事物,便属‘木’” nghĩa là:

a)

Đặc điểm của mộc tính là sinh phát, nhu hòa, phàm là sự vật có đặc tính này đều thuộc "Mộc"

b)

Đặc điểm của mộc tính là sinh phát, nhu hòa, phàm là sự vật có đặc tính này đều thuộc "Hỏa"

c)

Đặc điểm của thủy tính là sinh phát, nhu hòa, phàm là sự vật có đặc tính này đều thuộc "Mộc"

d)

Đặc điểm của mộc tính là sinh phát, viêm thượng, phàm là sự vật có đặc tính này đều thuộc "Mộc"

19.

Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “五行学认为,木、火、土、金、水是.... .... 自然界的五种基本物质”.

a)

构成

b)

属于

c)

成为

d)

说明

20.

Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “木性的特点是.... .....,柔和,凡是具有这种特性的事物,便属木”.

a)

生发

b)

发生

c)

生长

d)

发展

21.

Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “相生就是相互资生、促进和助长。五行相生的次序是木生火、.... ....,土生金、金生水、水生木”.

a)

木生土

b)

水生土

c)

火生木

d)

火生土

22.

Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “中医学也用五行的属性来分别脏腑.... ....的特征”.

a)

五脏

b)

器官

23.

Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “相克就是相互制约或克服,具体是:木克土、土克水、水克火、.... ....,金克木”.

a)

木克火

b)

金生水

c)

火生金

d)

火克金

24.

Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “相生和相克是.... .... ....的两个方面,都是事物发展变化的正常现象”.

a)

不可分割

b)

随时分割

c)

偏盛偏衰

d)

相互对立

25.

Từ trái nghĩa của 相侮 là:

a)

相乘

b)

相生

c)

相克

d)

相互

26.

Từ trái nghĩa của 制约 là:

a)

资生

b)

克服

c)

次生

d)

资本

27.

Từ trái nghĩa của 相乘 là:

a)

相克

b)

相生

c)

相侮

d)

相对

28.

Từ trái nghĩa của 资生 là:

a)

促进

b)

制造

c)

制约

d)

克星

29.

Từ trái nghĩa của 相生 là:

a)

相乘

b)

相声

c)

相克

d)

相互

30.

Từ trái nghĩa của 火 là:

a)

b)

c)

d)

31.

Chọn từ/cụm từ có nghĩa liên quan gần gũi với "脉、舌头".

a)

b)

c)

d)

32.

Chọn từ/cụm từ có nghĩa liên quan gần gũi với "肺".

a)

皮肤、鼻子

b)

筋、目

c)

肉、口

d)

骨头、耳朵

33.

"筋、目" có liên hệ với cơ quan nào trong ngữ nghĩa liên quan?

a)

b)

c)

d)

34.

Chọn từ/cụm từ có nghĩa liên quan gần gũi với "肾".

a)

脉、舌头

b)

肉、口

c)

皮肤、鼻

d)

骨头、耳朵

35.

Chọn từ/cụm từ có nghĩa liên quan gần gũi với "资生".

a)

助长

b)

克制

c)

制约

d)

抑制

36.

Chọn từ/cụm từ có nghĩa liên quan gần gũi với "克服".

a)

促进

b)

助长

c)

资生

d)

制约

37.

Theo thuộc tính Ngũ hành, trong tạng phủ, cơ quan nào thuộc "木"?

a)

b)

c)

d)

38.

"脾、肉、口" trong Ngũ hành lần lượt quy thuộc vào hành nào?

a)

b)

c)

d)

39.

Theo học thuyết Ngũ hành, "五行" chỉ năm vật chất nào sau đây?

a)

木、火、土、金、水

b)

风、雨、雷、电、云

c)

木、石、金、火、水

d)

土、气、风、雷、水

40.

Theo học thuyết Ngũ hành, những sự vật có đặc tính sinh phát, mềm mại thuộc hành nào?

a)

b)

c)

d)

41.

Trong quan hệ tương sinh của Ngũ hành, "木" có thể sinh ra gì?

a)

b)

c)

d)

42.

Nhóm nào sau đây thuộc quan hệ đối ứng giữa Ngũ hành và tạng phủ?

a)

肝属火,心属木

b)

肺属金,肾属水

c)

肝属金,脾属火

d)

心属土,肺属木

43.

Từ “脑髓” nghĩa là:

a)

Não tuỷ

b)

Cơ quan

c)

Ngũ tạng

d)

Thần chí

44.

Từ “输布” nghĩa là:

a)

Vận chuyển phân bố

b)

Vận chuyển

c)

Tiêu hoá truyền tống

d)

Phân bố

45.

Từ “精气” nghĩa là:

a)

Huyết dịch

b)

Khí huyết

c)

Tân dịch

d)

Tinh khí

46.

Từ “中空有腔” nghĩa là:

a)

Dạng khoang rỗng

b)

Dạng tạng đặc

c)

Dạng khoang không

d)

Trống không

47.

Từ “脏腑” nghĩa là:

a)

Lục phủ

b)

Ngũ tạng

c)

Tạng phủ

d)

Nội tạng

48.

Từ “功能” nghĩa là:

a)

Hình thể

b)

Chức năng

c)

Cấu trúc

d)

Ngoại hình

49.

“Giải phẫu” tiếng Trung là:

a)

解剖

b)

解释

c)

解离

d)

讲解

50.

“Sung thực (tràn đầy)” tiếng Trung là:

a)

充实

b)

统实

c)

夯实

d)

充足

51.

“Tàng trữ” tiếng Trung là:

a)

储备

b)

隐藏

c)

储藏

d)

西藏

52.

“Thần chí” tiếng Trung là:

a)

神志

b)

神人

c)

意志

d)

心神

53.

“Tạng can và phủ đởm” tiếng Trung là:

a)

肝胆

b)

肝脾

c)

肝肺

d)

心胆

54.

“臟腑是內臟的總稱,包括五臟、六腑和奇恒之腑三類” nghĩa là:

a)

Tạng phủ là tên gọi chung của nội tạng, bao gồm 3 loại là ngũ tạng, lục phủ, phủ kỳ hằng

b)

Tạng phủ là tên gọi riêng của nội tạng, bao gồm 3 loại là ngũ tạng, lục phủ, phủ kỳ hằng

c)

Tạng phủ bao gồm 3 loại nội tạng là ngũ tạng, lục phủ, phủ kỳ hằng

d)

Tạng phủ là tên gọi chung của nội tạng, bao gồm 2 loại là ngũ tạng, lục phủ

55.

“六腑,指膽、胃、小腸、大腸、三焦、膀胱,是一些中空有腔的器官” nghĩa là:

a)

Lục phủ là chỉ Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Tam tiêu, Bàng quang, là một vài cơ quan dạng khoang rỗng

b)

Lục phủ là chỉ Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Tam tiêu, Não tủy, là một vài cơ quan dạng khoang rỗng

c)

Lục phủ là chỉ Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Tam tiêu, Bàng quang, là một vài cơ quan dạng khoang đặc

d)

Lục phủ là chỉ Đởm, Tiểu trường, Đại trường, Tam tiêu, Bàng quang, là một vài cơ quan dạng khoang rỗng

56.

“奇恒之腑包括腦、髓、骨、脈、膽、女子胞六種器官組織” nghĩa là:

a)

Kỳ hằng chi phủ bao gồm 7 tổ chức cơ quan: não, tủy, cốt, mạch, can, đởm, nữ tử bào

b)

Kỳ hằng chi phủ bao gồm 5 tổ chức cơ quan: não, tủy, mạch, đởm, nữ tử bào

c)

Kỳ hằng chi phủ bao gồm 6 tổ chức cơ quan: não, tủy, cốt, mạch, đởm, nữ tử bào

d)

Kỳ hằng chi phủ bao gồm 6 phủ: não, tủy, cốt, mạch, đởm, nữ tử bào

57.

“中医脏腑学说中的心、肺、脾、肝、肾等脏器,虽然与现代医学脏器的名称相同,但在生理、病理的含义上,却不完全一样” nghĩa là:

a)

Các cơ quan nội tạng Tâm, Phế, Tỳ, Can, Thận trong học thuyết tạng phủ Y học, tuy giống với tên gọi của cơ quan nội tạng Y học hiện đại, nhưng về mặt hàm nghĩa bệnh lý, lại không hoàn toàn giống nhau

b)

Các cơ quan nội tạng Tâm, Phế, Tỳ, Thận trong học thuyết tạng Trung y, tuy giống với tên gọi của cơ quan nội tạng Y học hiện đại, nhưng về mặt hàm nghĩa sinh lý bệnh lý, lại không hoàn toàn giống nhau

c)

Các tạng phủ Tâm, Phế, Tỳ, Can, Thận trong học thuyết tạng phủ Trung y, tuy giống với tên gọi của cơ quan nội tạng Y học hiện đại, nhưng về mặt hàm nghĩa sinh lý, lại không hoàn toàn giống nhau

d)

Các cơ quan nội tạng Tâm, Phế, Tỳ, Can, Thận trong học thuyết tạng phủ Trung y, tuy giống với tên gọi của cơ quan nội tạng Y học hiện đại, nhưng về mặt hàm nghĩa sinh lý bệnh lý, lại không hoàn toàn giống nhau

58.

“五脏,就是心、肝、脾、肺、肾,都是内部组织充实,并有生化和储藏精、气、血、津液功能的脏器” nghĩa là:

a)

Ngũ tạng chính là Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, đều là những tổ chức rỗng ở bên trong, đồng thời là những tạng khí có chức năng sinh hóa và tàng trữ tinh, khí, huyết, tân dịch

b)

Ngũ tạng chính là Tâm, Can, Tỳ, Thận, đều là những tổ chức đặc ở bên trong, đồng thời là những tạng khí có chức năng sinh hóa và tàng trữ tinh, khí, huyết, tân dịch

c)

Ngũ tạng chính là Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, đều là những tổ chức đặc ở bên trong, đồng thời là những tạng khí có chức năng xuất nạp và tàng trữ tinh, khí, huyết, tân dịch

d)

Ngũ tạng chính là Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, đều là những tổ chức đặc ở bên trong, đồng thời là những tạng khí có chức năng sinh hóa và tàng trữ tinh, khí, huyết, tân dịch

59.

“脉是血液通行的管道,心主血脉,是指心脏有推动血液在脉中运行的作用” nghĩa là:

a)

Mạch là đường ống thông hành của huyết dịch, là chỉ tạng tâm có tác dụng thúc đẩy huyết dịch vận hành trong lòng mạch

b)

Mạch là đường ống thông hành của huyết dịch, tâm chủ huyết mạch là chỉ tạng tâm có tác dụng thúc đẩy huyết dịch vận hành trong lòng mạch

c)

Mạch là đường lưu thông của huyết dịch, tâm chủ huyết mạch là chỉ tạng tâm có tác dụng thúc đẩy tân dịch vận hành trong lòng mạch

d)

Mạch là đường ống thông hành của tân dịch, tâm chủ huyết mạch là chỉ tạng tâm có tác dụng thúc đẩy tân dịch vận hành trong lòng mạch