WorksheetsQuiz về Phân Tử và Chất Hóa Học
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Phân tử là gì?
Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Là một nguyên tử duy nhất.
Là một loại hợp chất hữu cơ.
Là một loại chất không có tính chất hóa học.
Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học là ví dụ của chất nào sau đây?
Phân tử chlorine
Phân tử ammonia
Phân tử cacbondioxide
Phân tử nước
Phân tử được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học là ví dụ của chất nào sau đây?
Phân tử ammonia
Phân tử nitrogen
Phân tử chlorine
Phân tử oxy
Hãy phân biệt giữa chất đơn chất và chất hợp chất dựa trên thành phần nguyên tử tạo nên phân tử.
Đơn chất gồm các phân tử tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hợp chất gồm các phân tử tạo thành từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Đơn chất gồm các phân tử tạo thành từ hai nguyên tố hóa học, hợp chất gồm các phân tử tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Đơn chất và hợp chất đều gồm các phân tử tạo thành từ nhiều nguyên tố hóa học.
Đơn chất và hợp chất đều gồm các phân tử tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Đơn chất là gì?
Chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
Chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học
Chất được tạo nên từ nhiều hợp chất
Chất được tạo nên từ các phân tử nước
Ví dụ nào sau đây là đơn chất?
O₂
CO₂
H₂O
NaCl
Hợp chất là gì?
Chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học
Chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
Chất được tạo nên từ các nguyên tử giống nhau
Chất được tạo nên từ các phân tử khí
Chọn ví dụ đúng về hợp chất trong các phương án sau:
CO₂
Fe
O₂
Cl₂
Hãy phân biệt đơn chất và hợp chất dựa trên số lượng nguyên tố hóa học tạo nên chúng.
Đơn chất có 1 nguyên tố hóa học, hợp chất có từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Đơn chất có từ 2 nguyên tố hóa học trở lên, hợp chất có 1 nguyên tố hóa học
Đơn chất và hợp chất đều có 1 nguyên tố hóa học
Đơn chất và hợp chất đều có từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Khối lượng phân tử của Na₂O là bao nhiêu?
62 (amu)
84 (amu)
171 (amu)
136 (amu)
Khối lượng phân tử của NaHCO₃ là bao nhiêu?
63 (amu)
160 (amu)
84 (amu)
171 (amu)
Khối lượng phân tử của Ba(OH)₂ là bao nhiêu?
136 (amu)
171 (amu)
62 (amu)
84 (amu)
Khối lượng phân tử của CaSO₄ là bao nhiêu?
160 (amu)
136 (amu)
63 (amu)
171 (amu)
Khối lượng phân tử của HNO₃ là bao nhiêu?
84 (amu)
136 (amu)
63 (amu)
62 (amu)
Khối lượng phân tử của Fe₂O₃ là bao nhiêu?
160 (amu)
171 (amu)
62 (amu)
84 (amu)
Cách tính khối lượng phân tử của Na₂O là gì?
Cộng khối lượng của 2 Na và 1 O lại với nhau
Nhân khối lượng của Na với O
Chỉ lấy khối lượng của O
Chỉ lấy khối lượng của Na
Hãy so sánh khối lượng phân tử của Ba(OH)₂ và CaSO₄, chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn?
Ba(OH)₂
CaSO₄
Cả hai bằng nhau
Không xác định được
Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi: 2H; S và 4O là gì?
H₂SO₄
Ca(OH)₂
MgSO₄
Fe₂O₃
Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi: Ca, 2O và 2H là gì?
H₂SO₄
Ca(OH)₂
MgSO₄
Fe₂O₃
Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi: Mg, S và 4O là gì?
H₂SO₄
Ca(OH)₂
MgSO₄
Fe₂O₃
Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi: 2Fe và 3O là gì?
H₂SO₄
Ca(OH)₂
MgSO₄
Fe₂O₃
Tính phần trăm của các nguyên tố có trong hợp chất FeO.
Fe: 77,8%, O: 22,2%
Fe: 50%, O: 50%
Fe: 60%, O: 40%
Fe: 80%, O: 20%
Tính phần trăm của các nguyên tố có trong hợp chất Al₂O₃.
Al: 53%, O: 47%
Al: 40%, O: 60%
Al: 60%, O: 40%
Al: 70%, O: 30%
Một hợp chất X được tạo bởi Calcium (Ca) và Oxygen (O). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Ca là 71,4%, của O là 28,6%. Biết khối lượng phân tử của hợp chất là 56 amu. Lập công thức hóa học của hợp chất X.
CaO₂
CaO
Ca₂O
CaO₃
Một hợp chất được tạo bởi Aluminium (Al) và oxygen (O). Biết hóa trị của Al là III, của O là II. Lập công thức hóa học của hợp chất.
AlO
Al₂O₃
AlO₂
Al₃O₂
Tốc độ là gì?
Đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
Đại lượng đặc trưng cho khối lượng của vật
Đại lượng đặc trưng cho nhiệt độ của vật
Đại lượng đặc trưng cho màu sắc của vật
Công thức tính tốc độ là gì?
v = s / t
v = t / s
v = s × t
v = s + t
Trong công thức v = s / t, đại lượng "s" là gì?
Quãng đường đi được
Thời gian đi hết quãng đường
Tốc độ
Khối lượng
Trong công thức v = s / t, đại lượng "t" là gì?
Thời gian đi hết quãng đường đó
Quãng đường đi được
Tốc độ
Nhiệt độ
Đổi đơn vị: 3 m/s bằng bao nhiêu km/h?
10,8 km/h
18 km/h
3,6 km/h
7,2 km/h
Đổi đơn vị: 72 km/h bằng bao nhiêu m/s?
20 m/s
18 m/s
25 m/s
10 m/s
Đổi đơn vị: 800 km/h bằng bao nhiêu m/s?
222,2 m/s
80 m/s
200 m/s
100 m/s
Đổi đơn vị: 10 m/s bằng bao nhiêu km/h?
36 km/h
10 km/h
72 km/h
18 km/h
Đổi đơn vị đo tốc độ: 3 m/s bằng bao nhiêu km/h?
3,6 km/h
10,8 km/h
36 km/h
222,2 km/h
Đổi đơn vị đo tốc độ: 72 km/h bằng bao nhiêu m/s?
20 m/s
10 m/s
36 m/s
3,6 m/s
Đổi đơn vị đo tốc độ: 800 km/h bằng bao nhiêu m/s?
222,2 m/s
80 m/s
36 m/s
10,8 m/s
Đổi đơn vị đo tốc độ: 10 m/s bằng bao nhiêu km/h?
36 km/h
20 km/h
10,8 km/h
222,2 km/h
Nếu muốn đổi từ m/s sang km/h, ta cần làm gì với giá trị tốc độ?
Nhân với 3,6
Chia cho 3,6
Nhân với 2
Chia cho 2
Nếu muốn đổi từ km/h sang m/s, ta cần làm gì với giá trị tốc độ?
Chia cho 3,6
Nhân với 3,6
Nhân với 2
Chia cho 2
Cách đổi tốc độ 72 km/h sang đơn vị m/s là gì?
Chia 72 cho 3,6 để ra m/s
Nhân 72 với 3,6 để ra m/s
Nhân 72 với 2 để ra m/s
Chia 72 cho 2 để ra m/s
Đồng hồ bấm giây có thể đo chính xác những khoảng thời gian nào sau đây?
Dưới 0,1 giây
Từ 0,1 giây trở lên
Từ 1 giây trở lên
Từ 10 giây trở lên
Để đo tốc độ của một vật chuyển động, bước đầu tiên cần làm là gì?
Đo thời gian vật chuyển động
Đo độ dài quãng đường vật đi được
Đếm số lần vật chuyển động
Đo khối lượng của vật
Tại sao cần thực hiện đo 3 lần và lấy giá trị trung bình khi đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây?
Để tiết kiệm thời gian
Để tăng độ chính xác của kết quả đo
Để kiểm tra đồng hồ bấm giây
Để vật chuyển động nhanh hơn
Hãy sắp xếp các bước đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây theo thứ tự đúng.
Đo thời gian, đo quãng đường, thực hiện 3 lần
Đo quãng đường, đo thời gian, thực hiện 3 lần lấy giá trị trung bình
Đo quãng đường, thực hiện 3 lần, đo thời gian
Đo thời gian, thực hiện 3 lần, đo quãng đường
Dựa vào đồ thị quãng đường - thời gian, hãy xác định tốc độ chuyển động của vật tại thời điểm t = 1,5 giờ.
40 km/h
20 km/h
60 km/h
80 km/h
Công thức tính tốc độ chuyển động của vật là gì?
v = s/t
v = t/s
v = s + t
v = s - t
Nếu vật đi được quãng đường 60 km trong 1,5 giờ, tốc độ chuyển động của vật là bao nhiêu?
40 km/h
30 km/h
60 km/h
90 km/h
Giả sử vật tiếp tục chuyển động đều, quãng đường vật đi được sau 2 giờ là bao nhiêu?
80 km
60 km
40 km
100 km
Người điều khiển phương tiện giao thông cần tuân thủ điều gì để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác?
Tuân thủ luật giao thông đường bộ và giới hạn tốc độ cho phép
Chỉ cần đi đúng làn đường
Không cần quan tâm đến tốc độ
Chỉ cần chú ý đến biển báo giao thông
Tại sao việc điều khiển xe trong giới hạn tốc độ cho phép lại quan trọng đối với an toàn giao thông?
Giúp giữ an toàn cho mình và người khác
Giúp xe chạy nhanh hơn
Giúp tiết kiệm nhiên liệu
Giúp tránh bị cảnh sát phạt
Nếu một người không tuân thủ giới hạn tốc độ cho phép, điều gì có thể xảy ra?
Có nguy cơ gây tai nạn giao thông
Xe sẽ chạy êm hơn
Không ảnh hưởng gì đến an toàn
Được khen thưởng
Nguồn âm là gì?
Vật dao động phát ra âm thanh
Vật đứng yên không phát ra âm thanh
Vật phát ra ánh sáng
Vật phát ra nhiệt
Sóng âm có thể truyền trong những môi trường nào?
Rắn, lỏng, khí
Chỉ trong chân không
Chỉ trong chất rắn
Chỉ trong chất lỏng
Vì sao sóng âm không truyền được trong chân không?
Vì không có hạt vật chất để dao động lan truyền
Vì sóng âm quá yếu
Vì chân không quá lạnh
Vì sóng âm chỉ truyền trong nước
Sóng âm là loại sóng gì?
Sóng cơ học
Sóng điện từ
Sóng ánh sáng
Sóng nhiệt
Nguyên nhân nào khiến sóng âm truyền được trong chất rắn, lỏng, khí nhưng không truyền được trong chân không?
Vì chất rắn, lỏng, khí có các hạt vật chất giúp dao động lan truyền, còn chân không không có hạt vật chất nên không truyền được sóng âm.
Vì sóng âm chỉ truyền trong nước.
Vì chân không quá xa so với chất rắn, lỏng, khí.
Vì sóng âm không thể truyền qua bất kỳ môi trường nào.
Khi sóng âm gặp vật cản, hiện tượng gì xảy ra?
Sóng âm bị hấp thụ hoàn toàn
Sóng âm bị phản xạ
Sóng âm biến mất
Sóng âm không thay đổi
Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt?
Tấm thảm
Rèm cửa
Cửa kính
Miếng xốp
Vật nào dưới đây phản xạ âm kém?
Quyển sách
Cửa kính
Tấm thảm
Mặt bàn nhẵn
Biên độ dao động là gì?
Là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó
Là tốc độ chuyển động của vật dao động
Là thời gian vật dao động hoàn thành một chu kỳ
Là khoảng cách giữa hai vị trí bất kỳ của vật dao động
Mối quan hệ giữa độ to của âm và biên độ âm là gì?
Âm nghe được càng to thì biên độ âm càng lớn
Âm nghe được càng to thì biên độ âm càng nhỏ
Âm nghe được càng nhỏ thì biên độ âm càng lớn
Độ to của âm không liên quan đến biên độ âm
Nếu âm nghe được càng nhỏ thì biên độ âm sẽ như thế nào?
Biên độ âm càng nhỏ
Biên độ âm càng lớn
Biên độ âm không thay đổi
Biên độ âm bằng 0
Tần số là gì?
Số dao động của vật thực hiện được trong 1 giây.
Số lần vật phát ra âm thanh trong 1 phút.
Số lượng sóng âm truyền đi trong 1 giờ.
Số lần vật thay đổi vị trí trong 1 ngày.
Âm phát ra càng cao (càng bổng) thì tần số dao động của vật như thế nào?
Tần số dao động càng lớn.
Tần số dao động không thay đổi.
Tần số dao động càng nhỏ.
Tần số dao động bằng 0.
Âm phát ra càng thấp (càng trầm) thì vật dao động như thế nào?
Vật dao động càng chậm.
Vật dao động càng nhanh.
Vật không dao động.
Vật dao động với tần số không đổi.
Mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số âm là gì?
Âm càng cao thì tần số dao động càng lớn, âm càng thấp thì tần số dao động càng nhỏ.
Âm càng cao thì tần số dao động càng nhỏ, âm càng thấp thì tần số dao động càng lớn.
Độ cao của âm không liên quan đến tần số dao động.
Âm càng cao thì vật không dao động, âm càng thấp thì vật dao động nhanh.
Sóng âm dội lại khi gặp vật cản được gọi là gì?
Âm trực tiếp
Âm phản xạ
Âm vang
Âm truyền
Tiếng vang hình thành khi âm phản xạ nghe được chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai ta ít nhất là bao nhiêu giây?
1 giây
1/10 giây
1/15 giây
1/5 giây
Khi đứng trước vách hang động và nói to, hiện tượng nào sẽ xảy ra?
Không nghe thấy gì
Nghe thấy tiếng nói của người khác
Nghe thấy tiếng nói của chính mình vọng lại
Nghe thấy tiếng nước chảy
Một người nói “A lô” vào một bể nước lớn kín, sẽ nghe thấy điều gì?
Chỉ nghe âm trực tiếp
Chỉ nghe tiếng vang
Nghe thấy tiếng vang “A lô”, sau đó là âm trực tiếp
Không nghe thấy gì
Biện pháp nào sau đây giúp giảm ô nhiễm tiếng ồn?
Tăng độ to của nguồn âm
Giảm độ to của nguồn âm
Sử dụng vật liệu dẫn âm
Làm cho âm phản xạ ra một hướng duy nhất
Làm thế nào để âm phản xạ ra nhiều hướng khác nhau trên đường truyền của nó?
Làm phân tán âm
Tăng độ to của nguồn âm
Sử dụng vật liệu cách âm
Ngăn chặn đường truyền âm
Để ngăn chặn đường truyền âm, ta nên sử dụng biện pháp nào?
Sử dụng vật liệu cách âm
Tăng độ to của nguồn âm
Làm phân tán âm
Sử dụng vật liệu dẫn âm
Biện pháp nào sau đây giúp giảm ô nhiễm tiếng ồn trong phòng học bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn bên ngoài?
Tăng âm lượng loa trong phòng
Đóng cửa sổ và sử dụng vật liệu cách âm cho tường
Mở cửa sổ để âm thoát ra ngoài
Không làm gì cả
Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là loại ảnh nào?
Ảnh thật có thể hứng được trên màn chắn
Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
Ảnh nhỏ hơn vật
Ảnh lớn hơn vật
Độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng so với vật như thế nào?
Lớn hơn vật
Nhỏ hơn vật
Bằng vật
Không xác định được
Khoảng cách từ ảnh đến gương phẳng có đặc điểm gì?
Lớn hơn khoảng cách từ vật đến gương phẳng
Nhỏ hơn khoảng cách từ vật đến gương phẳng
Bằng khoảng cách từ vật đến gương phẳng
Không liên quan đến khoảng cách từ vật đến gương phẳng
Nếu một vật đặt cách gương phẳng 10cm, thì ảnh của vật sẽ cách gương phẳng bao nhiêu cm?
5cm
10cm
15cm
20cm
Các tia sáng từ điểm sáng S đến gương phẳng cho tia sáng phản xạ có đặc điểm gì?
Có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’
Luôn đi thẳng mà không đổi hướng
Bị hấp thụ hoàn toàn bởi gương
Không thể phản xạ qua gương
Ảnh của một vật sáng tạo bởi gương phẳng là gì?
Là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
Chỉ là ảnh của một điểm duy nhất trên vật
Là ảnh thật của vật
Là ảnh bị biến dạng hoàn toàn
Khi nào ta nhìn thấy ảnh ảo S’ của điểm sáng S qua gương phẳng?
Khi các tia sáng phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’
Khi các tia sáng bị hấp thụ bởi gương
Khi không có tia sáng nào phản xạ
Khi mắt nhìn trực tiếp vào điểm sáng S
Ảnh của một vật sáng qua gương phẳng là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật vì:
Vì mỗi điểm trên vật đều tạo ra một ảnh ảo qua gương
Vì gương chỉ phản xạ một phần của vật
Vì ánh sáng không thể phản xạ qua gương
Vì vật sáng không có điểm nào tạo ảnh
Kế hoạch nào sau đây đúng để xác định vị trí ảnh ảo S’ của một điểm sáng S đặt trước gương phẳng?
Vẽ tia sáng từ S đến gương, sau đó vẽ đường kéo dài tia phản xạ đi qua vị trí ảnh ảo S’
Đặt mắt ở bất kỳ vị trí nào trước gương
Chỉ cần đo khoảng cách từ S đến gương
Không cần xác định vị trí ảnh ảo
Điểm sáng S đặt trước gương phẳng cách gương 4cm. Theo tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, khoảng cách từ ảnh S' đến gương là bao nhiêu?
2cm
4cm
8cm
6cm
Khi áp dụng định luật phản xạ ánh sáng để dựng ảnh S' của S qua gương phẳng, tia phản xạ tạo với pháp tuyến một góc như thế nào so với tia tới?
Góc phản xạ lớn hơn góc tới
Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới
Góc phản xạ bằng góc tới
Góc phản xạ luôn bằng 90 độ
Tính chất nào sau đây đúng với ảnh của một điểm sáng tạo bởi gương phẳng?
Ảnh nằm trên gương
Ảnh nằm phía sau gương, cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương
Ảnh nằm phía trước gương
Ảnh nằm ở vị trí bất kỳ
Khi dựng ảnh S' của S bằng định luật phản xạ ánh sáng, điều gì xảy ra với các tia sáng phát ra từ S sau khi gặp gương?
Các tia sáng bị hấp thụ hoàn toàn
Các tia sáng bị phản xạ theo một hướng bất kỳ
Các tia sáng bị phản xạ sao cho góc tới bằng góc phản xạ
Các tia sáng truyền thẳng qua gương
Nguồn sáng hẹp tạo ra vùng tối như thế nào khi bị vật cản sáng chắn?
Tạo ra một vùng tối hoàn toàn phía sau vật cản sáng.
Tạo ra vùng sáng phía sau vật cản sáng.
Không tạo ra vùng tối nào.
Tạo ra vùng tối và vùng nửa tối phía sau vật cản sáng.
Khi sử dụng nguồn sáng rộng, phía sau vật cản sáng sẽ xuất hiện những vùng nào?
Chỉ có vùng tối hoàn toàn.
Vùng tối và vùng nửa tối.
Chỉ có vùng sáng.
Không có vùng tối nào.
Nguồn sáng rộng tạo ra cả vùng tối và vùng nửa tối phía sau vật cản sáng là do:
Vì nguồn sáng rộng có nhiều tia sáng đi qua các vị trí khác nhau của vật cản, tạo ra vùng nửa tối.
Vì nguồn sáng rộng phát ra ánh sáng yếu.
Vì vật cản sáng có hình dạng đặc biệt.
Vì nguồn sáng rộng không bị vật cản chắn hoàn toàn.
