wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA CUỐI KÌ SINH

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến gen là?

a)

những biến đổi trong vật chất di truyền.

b)

những biến đổi trong cấu trúc của gene.

c)

những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể.

d)

những biến đổi về số lượng Nucleotide của gene.

2.

Quy trình kỹ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) rồi chuyển vào tế bào nhận với mục đích tạo ra được nhiều sản phẩm protein của gene chuyển được gọi là?

a)

Công nghệ DNA tái tổ hợp.

b)

lai hữu tính.

c)

nhân bản vô tính.

d)

công nghệ tế bào.

3.

Dựa vào hình bên thì câu nào nói về cấu trúc của một Nucleosome là đúng nhất?

a)

8 phần tử protein histone liên kết với protein.

b)

Lõi 8 phần tử protein histone, phía ngoài được một đoạn DNA gồm 146 cặp nu quấn 7/4 vòng.

c)

Một phân tử DNA quấn quanh khối cầu protein gồm 8 phần tử protein histone.

d)

Một phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phần tử protein histone.

4.

Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng?

a)

Số cá thể có cùng một kiểu gen đó.

b)

Số alen có thể có trong kiểu gen đó.

c)

Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó.

d)

Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.

5.

Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra?

a)

Đột biến.

b)

Ưu thế lai.

c)

Biến dị tổ hợp.

d)

Dòng thuần chủng.

6.

Thành tựu nào sau đây được tạo ra từ phương pháp chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên?

a)

Bò lai Sind.

b)

Ngô TM 181.

c)

Gạo ST25.

d)

Cá chép VHI.

7.

Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về?

a)

sự di truyền và biến dị

b)

các bệnh truyền nhiễm

c)

các bệnh, tật di truyền

d)

rối loạn tâm thần

8.

Phả hệ là?

a)

Sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ

b)

Sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình

c)

Sơ đồ di truyền tính trạng di truyền qua nhiều thế hệ

d)

Sơ đồ thể hiện những biểu hiện tính trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển

9.

Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gen cấu trúc?

a)

Mất vùng khởi động

b)

Mất vùng vận hành

c)

Mất gen điều hòa

d)

Mất một gen cấu trúc

10.

Bản chất quy luật phân li của Menden là?

a)

sự phân li đồng đều các allele về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

c)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

11.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự?

a)

trao đổi giữa 2 chromatid “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

b)

trao đổi tương ứng giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

c)

tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.

d)

tiếp hợp giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân II.

12.

Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do?

a)

có một đột biến đảo đoạn NST.

b)

có một đột biến lặp đoạn NST.

c)

có một đột biến chuyển đoạn NST.

d)

có một đột biến mất đoạn NST.

13.

Bố của một số đột biến ở thí nghiệm của Correns không thể hiện hiện tượng nào sau đây?

a)

Correns đã phát hiện màu lạ loang lổ ở cây hoa phấn không tuân theo quy luật Mendel.

b)

Correns là nhà di truyền học người Đức đã công bố sự tồn tại của gene ngoài nhân.

c)

Correns đưa ra giả thuyết với nội dung: “gene quy định tính trạng màu sắc hoa của cây hoa phấn không nằm trong nhân”.

d)

Correns đã công bố về sự di truyền của tính trạng do gene ngoài nhân quy định từ thí nghiệm theo dòng mẹ vào năm 1909.

14.

Các cây hoa cẩm tú cầu cùng có cấu trúc di truyền giống nhau nhưng có thể biểu hiện ở các dạng khác nhau giữa tím và đỏ qua từng thời gian khác nhau phụ thuộc vào?

a)

nhiệt độ môi trường.

b)

cường độ ánh sáng.

c)

hàm lượng phân bón.

d)

độ pH của đất.

15.

Bệnh pheninkêto niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào?

a)

Hàm lượng phenylalanin có trong máu.

b)

Hàm lượng phenylalanin có trong khẩu phần ăn.

c)

Khả năng chuyển hóa phenylalanin thành tiroxin.

d)

Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.

16.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?

a)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

d)

Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

17.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính là

a)

đậu Hà Lan.

b)

bắp ngô.

c)

lúa nước.

d)

ruồi giấm.

18.

Nhà khoa học nào đã tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm và phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính?

a)

J. Mono.

b)

K. Coren.

c)

G.J. Mendel.

d)

T.H. Morgan.

19.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan.

a)

Thí nghiệm của Morgan chủ yếu được thực hiện trên ruồi giấm.

b)

Morgan đã phát hiện ra rằng các gene được liên kết thành 1 chuỗi trên NST và chi phối các tính trạng di truyền liên kết.

c)

Morgan đã nhận giải Nobel Sinh lý học và học năm 1910 cho công trình nghiên cứu của mình.

d)

Thí nghiệm của Morgan đã góp phần quan trọng vào việc phát triển lý thuyết di truyền hiện đại.

20.

Câu 5 (NT1). Trong thí nghiệm của Morgan, khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh cụt ở F1, thu được ruồi có kiểu hình:

a)

A. Đều có thân xám, cánh dài.

b)

B. Đều có thân đen, cánh cụt.

c)

C. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt.

d)

D. Thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài.

21.

Khi phân tích kết quả phép lai phân tích trong di truyền liên kết gene, Morgan đã thực hiện phép lai nào dưới đây:

a)

Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt được F2.

b)

Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được F2.

c)

Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được F1.

d)

Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái thể hệ P.

22.

Khái niệm nào dưới đây về liên kết gene là đúng?

a)

Hiện tượng các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau trong quá trình di truyền.

b)

Số nhóm gene liên kết bằng số NST trong bộ đôi của loài.

c)

Liên kết gene đảm bảo cho các nhóm tính trạng di truyền bền vững.

d)

Số lượng gene di truyền ở các gene cùng phân bố trên NST.

23.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số

a)

tính trạng của loài.

b)

NST trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

giao tử của loài.

d)

NST đơn bội của loài.

24.

Khi Morgan tiến hành thí nghiệm cho ruồi giấm cái F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, ông đã phát hiện được hiện tượng di truyền nào?

a)

Di truyền ngoài nhân.

b)

Hoán vị gen.

c)

Liên kết giới tính.

d)

Liên kết gene.

25.

Câu 10 (NT1). Trong thí nghiệm của Morgan, sau khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi đực thân đen, cánh ngắn được F1, bước tiếp theo ông đã làm gì để phát hiện hiện tượng liên kết gen?

a)

Lai phân tích ruồi đực F1.

b)

Lai phân tích ruồi cái F1.

c)

Lai phân tích ruồi cái P.

d)

Lai phân tích ruồi đực P.

26.

Câu 11 (NT1). Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

b)

Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

c)

Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.

d)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.

27.

Trong tế bào, các gene nằm trên cùng một NST

a)

luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.

b)

phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

c)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

   

d)

tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.

28.

Câu 13 (NT8). Tóm tắt thí nghiệm Morgan: Ptc: Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt F1: 100% Thân xám, cánh dài. Lai phân tích cái F1: ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ Thân đen, cánh cụt F2: 50% Thân xám, cánh dài : 50% Thân đen, cánh cụt Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?I. Allele quy định thân xám là trội (B), thân đen là lặn (b); allele quy định cánh dài là trội (V), cánh cụt là lặn (v)II. Ruồi đực F1 đem lai phân tích giảm phân tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.III. Kết quả thí nghiệm của Morgan chứng tỏ 2 gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh nằm trên cùng một NST và di truyền cùng nhau.IV. Ở ruồi giấm đực F1, mỗi tế bào sinh dục (BV/bv) qua giảm phân cho 4 loại giao tử.

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

29.

Câu 14 (NT1). Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene trên cùng 1 cặp NST thường; allele B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; allele V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

A. BV/BV

b)

B. bv/bv

c)

C. bV/bV

d)

D. Bv/Bv

30.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n=8. Số nhóm gene liên kết của loài này là

a)

2

b)

8

c)

6

d)

4

31.

Câu 16. (NT2). Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

A. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

B. làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

C. tạo điều kiện cho các gen quy định hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

D. cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

32.

Trong các hiện tượng di truyền liên kết giới tính vùng không tương đồng chứa các cặp gene.

a)

A. đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

B. alen với nhau.

c)

C. di truyền như các gen trên NST thường.

d)

D. tồn tại thành từng cặp tương ứng.

33.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng tương đồng chứa các gen

a)

A. đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

B. alen với nhau.

c)

C. di truyền như các gen trên NST thường.

d)

D. tồn tại thành từng cặp tương ứng.

34.

Câu 3: Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1 vì

a)

A. số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

B. số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

C. vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

D. vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

35.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XmX^m gây nên, gen trội MM tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

a)

XMX^M XmX^m x XmX^m Y.

b)

XMX^M XMX^M x XMX^M Y.

c)

XmXmX^mX^m x XMX^M Y.

d)

X^MX^m x X^mY.

36.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene liên quan đến 1 cặp nucleotit trong gen gọi là đột biến điểm.

b)

Đột biến gene chỉ xảy ra trong nguyên phân mà không xảy ra trong giảm phân.

c)

Đột biến gene có thể xảy ra cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

d)

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa.

37.

Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra do chuyển gene tổng hợp β-carotene là thành tựu của

a)

nhân bản vô tính

b)

công nghệ gene

c)

công nghệ tế bào

d)

phương pháp gây đột biến

38.

Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?

a)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST.

b)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản.

c)

Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc – NST.

d)

NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome.

39.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen đi hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong mỗi môi trường khác nhau theo dõi các đặc điểm của chúng.

c)

Các thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

d)

Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

40.

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Sử dụng các tác nhân vật lí

b)

Thay đổi môi trường

c)

Sử dụng các tác nhân hóa học

d)

Lai giống.

41.

Phát biểu nào sau đây là hạn chế của phương pháp chọn tạo giống cây trồng bằng lai hữu tính?

a)

Tạo được dòng thuần.

b)

Tạo được ưu thế lai.

c)

Đòi hỏi thời gian dài, phức tạp.

d)

Cần các cá thể bố mẹ có tính trạng tốt.

42.

Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là

a)

di truyền học.

b)

di truyền học Người.

c)

di truyền Y học.

d)

di truyền Y học tư vấn.

43.

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là sử dụng một hệ thống các kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi:

a)

những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.

b)

sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.

c)

sự truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.

d)

sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển của người đó.

44.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozơ và khi môi trường không có lactozơ?

a)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

b)

Gen điều hoà R tổng hợp protein ức chế.

c)

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

d)

Một số phân tử lactozơ liên kết với protein ức chế.

45.

Bản chất quy luật phân li của Menden là

a)

sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

c)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

46.

Trong bộ gen, các gen nằm trên cùng một NST

a)

luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.

b)

phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

c)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

d)

tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.

47.

Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?

a)

Thể 3 nhiễm trên NST thường.

b)

Người bị bệnh Down.

c)

Thể không nhiễm trên NST giới tính.

d)

Người bị bệnh ung thư máu.

48.

Giống thỏ Himalaya có lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mồm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.

c)

Nhiệt độ thấp ức chế melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút không tổng hợp được melanin làm lông đen.

d)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

49.

Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?

a)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.

b)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.

c)

Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.

d)

Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.

50.

Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?

a)

Tác động của con người.

b)

Điều kiện môi trường.

c)

Kiểu gen của cơ thể.

d)

Kiểu hình của cơ thể.

51.

Điều không đúng về thường biến là

a)

phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.

b)

di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.

c)

biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.

d)

bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.

52.

Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi

a)

do tác động của môi trường.

b)

không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.

c)

phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.

d)

không liên quan đến rối loạn phân bào.

53.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gen và môi trường.

b)

Điều kiện môi trường sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gen do bố mẹ di truyền.

54.

Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.

b)

thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.

c)

thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.

d)

không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.

55.

Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là

a)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

b)

sự mềm dẻo của kiểu hình.

c)

sự thích nghi kiểu hình.

d)

sự mềm dẻo về kiểu hình.

56.

Trong các hiện tượng sau, trường hợp về thường biến là hiện tượng

a)

tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

bọ mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

lợn con sinh ra có vành tai xẻ thủy, chân dị dạng.

d)

trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

57.

Thường biến có đặc điểm là những biến đổi

a)

A. đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

b)

B. đồng loạt, không xác định, không di truyền.

c)

C. đồng loạt, xác định, không di truyền.

d)

D. riêng lẻ, không xác định, di truyền.

58.

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

mức dao động.

b)

thường biến.

c)

mức phản ứng.

d)

mức giới hạn.

59.

Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị

a)

đột biến.

b)

di truyền.

c)

không di truyền.

d)

tổ hợp.

60.

Mức phản ứng của một kiểu gen là

a)

khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

b)

tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

c)

khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

61.

Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng

a)

trội không hoàn toàn.

b)

chất lượng.

c)

số lượng.

d)

trội lặn hoàn toàn.

62.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

quá trình phát sinh đột biến.

b)

sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

63.

Thường biến là những biến đổi về

a)

cấu trúc di truyền.

b)

kiểu hình của cùng một kiểu gen.

c)

bộ nhiễm sắc thể.

d)

một số tính trạng.

64.

Nguyên nhân của thường biến là do

a)

tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học.

b)

rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.

c)

rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.

d)

tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.