wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa Kì 1 Vật Lý 12 tnhan

Total questions: 65

Worksheet time: 16hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

d)

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.

2.

Hãy chọn ra câu sai trong các ý sau:

a)

Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.

b)

Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.

c)

Lực liên kết giữa các phân tử ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó ở thể khí.

d)

Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.

3.

Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm,...đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì:

a)

Để lửa to để cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.

b)

Để lửa nhỏ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của nước.

c)

Lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống.

d)

Lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.

4.

Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau

a)

thể tích.

b)

khối lượng riêng.

c)

kích thước của các nguyên tử.

d)

trật tự của các nguyên tử.

5.

Nội năng của một vật là

a)

tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

năng lượng nhiệt của vật.

d)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

6.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.

c)

khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.

7.

Khi nội năng của vật tăng lên thì năng lượng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật cũng tăng lên. Khi đó

a)

chỉ có động năng của các phân tử tăng lên.

b)

chỉ có thế năng của các phân tử tăng lên.

c)

động năng của các phân tử chắc chắn tăng lên còn thế năng của chúng có thể thay đổi không đáng kể.

d)

động năng và thế năng của các phân tử chắc chắn cùng tăng lên.

8.

Hãy tìm câu sai trong các câu sau: Để làm thay đổi nội năng của một vật, ta

a)

cung cấp nhiệt lượng cho vật.

b)

thực hiện công nhấc vật lên theo phương vuông góc với mặt đất một đoạn 1 m.

c)

cho vật trượt từ độ cao 1 m xuống mặt đất bằng mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng 60 độ so với mặt đất.

d)

cho vật truyền nhiệt lượng sang một vật khác có nhiệt độ thấp hơn.

9.

Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 độ C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?

a)

59 độ F.

b)

67 độ F.

c)

95 độ F.

d)

76 độ F.

10.

Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?

a)

20 độ F.

b)

100 độ F.

c)

68 độ F.

d)

261 độ F.

11.

Sắp xếp các nhiệt độ sau 37 độ C, 315K, 345K, 68 độ F theo thứ tự tăng dần theo thang đo nhiệt độ Celsius. Thứ tự đúng là

a)

37 độ C, 315K, 345K, 68 độ F.

b)

68 độ F, 37 độ C, 315K, 345K.

c)

315K, 345K, 37 độ C, 68 độ F.

d)

68 độ F, 315K, 37 độ C, 345K.

12.

Một thang đo X lấy điểm băng là −10X, lấy điểm sôi là 90X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng

a)

20 X

b)

30 X

c)

40 X

d)

50 X

13.

Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do

a)

nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.

b)

nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ cao hơn ở Hà Nội.

c)

nhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội

d)

điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.

14.

Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là.

a)

K

b)

J

c)

J/kg.K

d)

J.kg/K

15.

Nhiệt dung riêng của một chất đang không ở trạng thái chuyển thể phụ thuộc vào

a)

khối lượng của chất đó.

b)

Nhiệt độ hiện tại của chất đó.

c)

nhiệt độ môi trường.

d)

Thể hiện tại của chất đó -_-

16.

Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau: Nhiệt dung riêng của một chất là

a)

nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 0 1C kể cả trong trường hợp việc tăng nhiệt độ như vật có thể làm thay đổi thể của nó.

b)

nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 K mà không làm thay đổi thể của nó.

c)

bằng nhiệt lượng toả ra khi 1 kg chất đó giảm đi 0 1C mà không làm thay đổi thể của nó.

d)

là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 0 1C mà không làm thay đổi thể của nó.

17.

Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?

a)

Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.

b)

Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

c)

Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau

d)

Như chất điểm, huyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau

18.

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

a)

chỉ có lực hút.

b)

chỉ có lực đẩy.

c)

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

d)

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

19.

Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là

a)

chuyển động hỗn loạn.

b)

chuyển động không ngừng.

c)

chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

d)

chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

20.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

a)

Có hình dạng và thể tích riêng.

b)

Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.

c)

Có thể nén được dễ dàng.

d)

Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.

21.

Xét các tính chất sau đây của các phân tử (I) Chuyển động không ngừng. (II) Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy. (III) Khi chuyển động va chạm với nhau. Các phân tử chất rắn, chất lỏng có cùng tính chất nào?

a)

(I) và (II).

b)

(II) và (III).

c)

(III) và (I).

d)

(I), (II) và (III).

22.

Theo thuyết động học phân tử, các phân tử vật chất luôn chuyển động không ngừng. Thuyết này áp dụng cho

a)

chất khí.

b)

chất rắn, lỏng và khí.

c)

chất lỏng.

d)

chất rắn.

23.

Các tính chất nào sao đây là tính chất của các phân tử chất lỏng

a)

k có thể tích xác định

b)

Hình dạng phụ thuộc vào bình chứa

c)

Lực tương tác phân tử yếu

d)

khoảng cách giữa các phân tử rất

24.

Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?

a)

Có hình dạng cố định.

b)

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

c)

Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.

d)

Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.

25.

Ở trên núi cao người ta

a)

không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100 °C.

b)

không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100 °C.

c)

có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100 °C.

d)

có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100 °C.

26.

Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?

a)

Nóng chảy.

b)

Đông đặc.

c)

Hóa hơi.

d)

Ngưng tụ.

27.

Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng

a)

bay hơi.

b)

nóng chảy.

c)

thăng hoa.

d)

ngưng tụ.

28.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

a)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.

b)

Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.

c)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

d)

Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

29.

Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?

a)

Nhiệt độ của vật.

b)

Trọng lượng riêng của vật

c)

Khối lượng của vật.

d)

Thể tích của vật.

30.

Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?

a)

Nhiệt độ của vật.

b)

Trọng lượng riêng của vật

c)

Khối lượng của vật.

d)

Thể tích của vật.

31.

Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là

a)

bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.

b)

khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.

c)

chất khí có tính dễ nén.

d)

chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.

32.

Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì

a)

phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.

b)

số lượng phân tử tăng.

c)

phân tử khí chuyển động nhanh hơn.

d)

khoảng cách giữa các phân tử tăng.

33.

Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ?

a)

Tỏa nhiệt và nhận công.

b)

Tỏa nhiệt và sinh công.

c)

Nhận nhiệt và nhận công.

d)

Nhận công và biến đổi đoạn nhiệt.

34.

Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là

a)

hình 2.

b)

hình 1.

c)

hình 4.

d)

hình 3.

35.

Gọi Rn, Ln, Kn lần lượt là mật độ phân tử của một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là

a)

N rắn < n lỏng < n khí

b)

N rắn > n lỏng > n khí

c)

N rắn > n khí > n lỏng

d)

N rắn < n khí < n lỏng

36.

Trong các yếu tố sau

I. Lực liên kết giữa các phân tử. II. Khoảng cách giữa các phân tử. III. Nhiệt độ của các phân tử. IV. Mật độ của các phân tử.

Để phân biệt các trạng thái rắn, lỏng, khí ta không dựa vào yếu tố

a)

II.

b)

IV.

c)

I.

d)

III.

37.

Trong các chất rắn, lỏng, khí, chất khó nén là

a)

chất rắn, chất lỏng.

b)

chất khí, chất rắn.

c)

chỉ có chất rắn.

d)

chất khí, chất lỏng.

38.

g riêng của nước là 4200J/kg.K, điều đó có nghĩa là :

a)

A. để nâng 1kg nước tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.

b)

B. để nâng 1kg nước bay hơi ta phải cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.

c)

C. 1kg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là 4200J.

d)

D. để nâng 1kg nước giảm đi 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.

39.

Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: 𝑄=𝑚𝐶∆𝑡=𝑚𝐶(𝑡2−𝑡1),𝑡2 là:

a)

A. Nhiệt độ lúc đầu của vật.

b)

B. Nhiệt độ lúc sau của vật.

c)

C. Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.

d)

D. Thời điểm sau khi vật nhận nhiết lượng.

40.

Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất?

a)

A. Bình A

b)

B. Bình B

c)

C. Bình C

d)

D. Bình D

41.

Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg nhôm và 1kg thép thêm 10°C thì:

a)

A. Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.

b)

B. Khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.

c)

C. Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

d)

D. Không khẳng định được.

42.

Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó

a)

A. nước đông đặc thành đá.

b)

B. tất cả các chất khí hóa lỏng

c)

C. chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.

d)

D. tất cả các chất khí hóa rắn.

43.

Bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34 0C và trên 42 0C là vì

a)

A. không thể làm khung nhiệt độ khác.

b)

B. thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 42 0C.

c)

C. chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thủy ngân mới đo chính xác được.

d)

D. nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 35 0C đến 42 0C.

44.

Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?

a)

Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

b)

Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

c)

Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.

d)

Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.

45.

Tính chất vật lí nào sau đây không được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế?

a)

Sự phụ thuộc nhiệt độ vào điện trở của vật dẫn.

b)

Sự phụ thuộc nhiệt độ vào chất lỏng trong ống thủy tinh.

c)

Sự phụ thuộc nhiệt độ vào bước sóng điện từ.

d)

Sự phụ thuộc nhiệt độ vào khối lượng riêng của vật.

46.

Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°c vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4200J/kg.K.

a)

4,54 kg

b)

5,63kg

c)

0,563kg

d)

0,454 kg

47.

Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng hồ là:

a)

380 J/kg.K

b)

2500 J/kg.K

c)

4200 J/kg.K

d)

130 J/kg.K

48.

Một thác nước cao 126 m và độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đỉnh và chân thác là 0,3°C. Giả thiết rằng khi chạm vào chân thác, toàn bộ động năng của nước chuyển hết thành nhiệt năng truyền cho nước. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước.

a)

2500 J/kg.K

b)

420 J/kg.K

c)

4200 J.kg.K

d)

480 J/kg.K

49.

Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?

a)

32°C

b)

30°C

c)

45°C

d)

50°C

50.

Người ta cung cấp cho 10l nước một nhiệt lượng 840kJ làm tăng từ nhiệt độ ban đầu t1 = 250C đến nhiệt độ t2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Nhiệt độ t2 là:

a)

35°C

b)

45°C

c)

40°C

d)

30°C

51.

Người ta cung cấp cho 10l nước một nhiệt lượng 840kJ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Nước nóng lên thêm

a)

35°C

b)

25°C

c)

20°C

d)

30°C

52.

Người ta cung cấp cho 2kg rượu một nhiệt lượng 175kJ thì nhiệt độ của rượu tăng thêm bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K

a)

Tăng thêm 35°C

b)

Tăng thêm 25°C

c)

Tăng thêm 0,035°C

d)

Tăng thêm 40°C

53.

Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1 = 880 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:

a)

177,3 kJ

b)

177,3 J

c)

177300 kJ

d)

17,73 J

54.

Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy,

a)

ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó

b)

ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó

c)

ta có thể xác định dược cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó

d)

ta không thể xác định được nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó

55.

Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đầy đủ thiết bị để xác định được nhiệt nóng chảy riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái rắn và trạng thái lỏng.Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:

a)

A. Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi chất đó đã ở trạng thái lỏng.

b)

B. Thực hiện thí nghiệm từ khi chất đó bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc khi nóng chảy hoàn toàn và vẫn đang ở nhiệt độ nóng chảy.

c)

C. Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi đã thấy có sự nóng chảy của chất đó.

d)

D. Thực hiện thí nghiệm từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc đo khi chất đó đã hoàn toàn ở trạng thái lỏng.

56.

Trong nhiều bài toán và thí nghiệm nghiên cứu vê nhiệt, nhiệt lượng,... người ta hay chọn mốc đo là 0 độ C vì

a)

A. 0 độ C là nhiệt độ chuẩn được các nhà khoa học công nhận.

b)

B. 0 độ C là nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá khá lớn nên việc tạo ra và duy trì môi trường thực nghiệm tại 0 0 C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.

c)

C. 0 độ C là nhiệt độ trong môi trường ngãn đá của tủ lạnh (hoặc tủ đông) nên việc chọn mốc đo tại 0 0 C rất thuận lợi cho các thí nghiệm

d)

D. 0 độ C là nhiệt độ dễ tính toán.

57.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó

a)

A.nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

b)

B.nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

c)

C.nóng chảy hoàn toàn.

d)

D.tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.

58.

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1,5kg nước đá ở 0 độ C để nó chuyển thành nước ở nhiệt độ 30 độ C là

a)

A. 510kJ

b)

B. 1530kJ

c)

C. 188,1 kJ

d)

D. 698,1 kJ

59.

Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.10 4 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4kg nước đá ở 0 độC để chuyển nó thành nước ở 25 độ C gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

1694 kj

b)

1778 kj

c)

1869 kj

d)

2123

60.

Nhiệt lượng cần cung cấp cho m = 5kg nước đá ở - 10 0 C chuyển thành nước ở 0 0 C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.10 5 J/kg.

a)

2,5 MJ

b)

1,8 MJ

c)

0,5 MJ

d)

2,1

61.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 4,00.10 5 J/kg, của chì là 0,25.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilogam chì?

a)

1,6kg

b)

1 kg

c)

16kg

d)

160kg

62.

Khi một chất đang ở nhiệt độ hoá hơi

a)

ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chất đó.

b)

ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt hoá hơi riêng của của chất đó.

c)

ta có thể làm thí nghiệm để xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.

d)

ta không thể làm thí nghiêm để xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt hoá hơi riêng riêng của chất đó.

63.

Một bạn học sinh làm thí nghiệm để xác định được nhiệt hoá hơi riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái lỏng và trong trạng thái khí, hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:

a)

Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo tại một nhiệt độ mà chất đó đã ở trạng thái khí.

b)

Thực hiện đo từ khi chất bắt đẩu đạt đến nhiệt độ sôi nhưng chưa hoá hđi và kết thúc đo khi hoá hơi hoàn toàn mà chất đó vẫn đãng ở nhiệt độ sôi.

c)

Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo khi đã thấy có sự sôi của chất đó.

d)

Thực hiện đo từ khi chất chưa đạt đến nhiệt độ sôi và kết thúc đo khi chất đó đã hoả hơi hoàn toàn.

64.

Sau khi chúng ta tắm hay lau mặt bằng nước, thường cổ cảm giác mát, lạnh

a)

thì không liên quan đến hiện tượng hoá hơi của nước.

b)

vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng để nước nóng sôi rồi hoá hơi nên nhiệt độ trên da giảm xuống.

c)

vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng trong quá trình bay hơi của nước nước nên nhiệt độ trên da giảm xuống.

d)

vì nhiệt hoá hơi riêng của nước khá lớn.

65.

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó

a)

hoá hơi hoàn toàn.

b)

hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

c)

hoá hơi.

d)

bay hơi hết.