NEW
Font size
Worksheets8 9 10 địa
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là
A. xâm thực.
B. mài mòn.
C. bồi tụ.
D. xâm thực- bồi tụ.
Thiên tai mang lại thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là
A. sạt lở bờ biển
B. nạn cát bay
C. triều cường
D. bão.
Loại thiên tai không xảy ra ở vùng biển nước ta là
A. sạt lở bờ biển
B. nạn cát bay
C . triều cường.
D. lũ quét
Ven biển Nam Trung Bộ là vùng thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta nhờ có
A. nhiều bãi cát rộng
B. nhiều nắng, ít sông lớn đổ ra biển.
C. cảnh quan xavan chiếm ưu thế
D. tiếp giáp với vùng biển nước sâu
Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là bể
A. Sông Hồng và Bể Trung Bộ.
B. Nam Côn Sơn và Cửu Long.
C. Cửu Long Bể Sông Hồng .
D. Thổ Chu - Mã Lai.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 14, cho biết các vịnh biển Vân Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Quảng Ninh.
B. Phú Yên .
C. Khánh Hòa
D. Quảng Ngãi.
Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?
A. Dầu khí, than đá, quặng sắt
B. Dầu khí, than , muối biển
C. Dầu khí, cát , muối biển
D. Thuỷ sản, muối biển.
Nhận định nào sau đây không chính xác: Giáp biển Đông nên nước ta
A. có điều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch
B. có nhiều lợi thế trong hội nhập kinh tế thế giới
C. không bị hoang mạc hóa như các nước cùng vĩ độ.
D.có khoáng sản phong phú.
Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở
A. bờ biển Bắc Bộ
B. bờ biển Nam Bộ
C. bờ biển Bắc Trung Bộ
D. bờ biển Nam Trung Bộ
Biển Đông là biển lớn thứ mấy trong các biển ở Thái Bình Dương?
A. Thứ 3
B. Thứ 2
C. Thứ 4
D. Thứ 5
Tính chất khí hậu hải dương điều hoà là do yếu tố nào quy định?
A. Địa hình
B. Khí hậu
C. Vĩ độ địa lí
D. Biển Đông.
Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng
A. vịnh Bắc Bộ.
B. vịnh Thái Lan.
C. Bắc Trung Bộ
D. Nam Trung Bộ.
Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ
A. nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.
B. địa hình 85% là đồi núi thấp.
C. tiếp giáp với Biển Đông.
D. chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là
A. nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa
B. thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
C. có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm.
D. có các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa.
Các dạng địa hình: cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu là đặc trưng của bờ biển
A. Bắc Bộ.
B. Nam Bộ
C. Trung Bộ
D. từ Cà Mau tới Kiên Giang.
Hệ sinh thái nào sau đây là đặc trưng của vùng ven biển?
A. Rừng kín thường xanh
B. Rừng ngập mặn.
C. Rừng cận xích đạo gió mùa
D. Rừng thưa nhiệt đới khô
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí
A. thuộc châu Á.
B. nằm ven biển Đông, phía tây Thái Bình Dương.
C. nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. nằm trong vùng khí hậu gió mùa.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở
A. độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương.
B. lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 - 2000 mm.
C. trong năm có hai mùa rõ rệt.
D. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
A. quanh năm có góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
B. phần lớn diện tích nước ta là vùng đồi núi.
C. có nhiệt độ cao quanh năm.
D. quanh năm trời trong xanh ít nắng.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do
A. Tín phong mang mưa tới.
B. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
C. các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
D. địa hình cao đón gió gây mưa.
Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, cụ thể là
A. nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC.
B. nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC (trừ vùng núi Đông Bắc).
C. nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC (trừ vùng núi Tây Bắc).
D. nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC (trừ vùng núi cao).
Ở nước ta, những nơi có lượng mưa lớn nhất là
A. các đồng bằng châu thổ.
B. các đồng bằng ven biển miền Trung.
C. các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao.
D. các thung lung giữa núi.
Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là
A. điểm cực Bắc.
B. điểm cực Nam.
C. điểm cực Đông.
D. điểm cực Tây.
Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh gần nhất là
A. điểm cực Bắc.
B. điểm cực Nam.
C. điểm cực Đông.
D. điểm cực Tây.
Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là
A. gió mùa Đông Bắc.
B. Tín phong.
C. gió mùa Tây Nam.
D. gió mùa Đông Nam.
Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào
A. Giữa mùa gió Đông Bắc.
B. Giữa mùa Gió Tây Nam.
C. Đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam.
D. Chuyển tiếp giữa hai mùa gió.
Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian nào?
A. Từ tháng 5 đến tháng 10.
B. Từ tháng 6 đến tháng 12.
C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
D. Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau.
Khu vực chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là
A. đồng bằng sông Hồng.
B. vùng núi Tây Bắc.
C. vùng núi Đông Bắc.
D. vùng núi Trường Sơn Bắc
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A. ấm áp, khô ráo
B. lạnh, khô.
C. ấm áp, ẩm ướt.
D. lạnh, ẩm.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A. ấm áp, khô ráo.
B. lạnh, khô.
C. ấm áp, ẩm ướt.
D. lạnh, ẩm.
Vào nửa sau mùa đông , Vào nửa sau mùa đông , mưa phùn thường xuất hiện ởmưa phùn thường xuất hiện ở
A. vùng ven biển Bắc Bộ và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
B. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.
C. vùng ven biển Bắc Bộ và vùng núi Đông Bắc.
D. vùng núi Tây Bắc và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Nước ta có Tín phong hoạt động là do vị trí nước ta
A. thuộc châu Á.
B. thuộc nửa cầu Bắc
C. nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. nằm ven biển Đông, phía tây Thái Bình Dương.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
A. trung tâm áp cao Nam Ấn Độ Dương.
B. trung tâm áp cao Xibia.
C. trung tâm áp cao Ha-oai.
D. trung tâm áp cao Ôxtraylia
Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở
A. sông Bến Hải.
B. dãy Bạch Mã.
C. dãy Hoành Sơn.
D. các cao nguyên Nam Trung.
Gió phơn Tây Nam (còn gọi là gió Tây, gió Lào) thổi ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ có nguồn gốc từ
A.gióTín phong
B. gió mùa Đông Bắc.
C. gió mùa Tây Nam xuất Bắc Ấn Độ Dương.
D. gió mùa Tây Nam từ cao áp chí tuyến bán cầu Nam.
Ở nước ta, nơi có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất là
A. vùng núi Tây Bắc
B. phía đông của Trường Sơn Bắc.
C. Tây Nguyên
D. cực Nam Trung Bộ
Vào mùa hạ, loại gió gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên là
A. Tín phong
B. gió mùa Đông Bắc
C. gió mùa Tây Nam
D. gió địa phương.
Vào giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành
A. đông bắc
B. đông nam.
C. tây bắc.
D. bắc
Nguyên nhân chủ yếu nào gây ra mưa vào mùa hạ ở nước ta (trừ Trung Bộ) là do hoạt động của
A. gió mùa Tây Nam và Tín phong
B. gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới
C. Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.
D. gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc
Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc phân chia thành 2 mùa là
A. mùa đông lạnh, nhiều mưa và mùa hạ nóng, ít mưa.
B. mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, ít mưa
C. mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
D. mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, mưa nhiều..
Trong chế độ khí hậu, Nam Bộ và Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là
mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam
mùa nóng và mùa lạnh
mùa nóng mưa nhiều và mùa lạnh, khô.
mùa mưa và mùa khô
Những khu vực chịu tác động khô hạn lớn nhất ở nước ta vào mùa khô là
A. Tây Nguyên, cực Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
các vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Trong chế độ khí hậu, giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về
A. hướng gió
mùa mưa và mùa khô
mùa nóng và mùa lạnh
độ ẩm không khí.
Ở nước ta những nơi có mùa mưa và mùa khô rõ rệt là
A. Nam Bộ và ven biển Trung Bộ
Nam Bộ và Tây Nguyên.
vùng núi Tây Bắc và Tây Nguyên.
vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc
Khu vực nào có mưa lớn tập trung về thu – đông ở nước ta là
A. Bắc Bộ.
B. Nam Bộ
C. ven biển Trung Bộ
D. Tây Nguyên
Gió mùa Đông Nam hoạt động ở miền Bắc nước ta vào thời gian
A. cuối mùa đông
B. đầu và giữa mùa hạ
C. giữa và cuối mùa hạ.
D. đầu mùa đông.
Căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat Địa Lí Việt Nam trang 9, khu vực chịu tác hại lớn nhất của gió Tây Nam khô là
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Tây Bắc
C. Bắc Trung Bộ
D. Tây Nguyên
Căn cứ vào bản đồ lượng mưa ở Atlat Địa Lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở nước ta là
A. ven biển Bắc Bộ
B. Bắc Trung Bộ
C. Tây Bắc
D. Ven biển cực Nam Trung Bộ
Gió mùa là nhân tố quan trọng dẫn tới
sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực của nước ta.
sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa Tây Bắc và Đông Bắc
sự phân hóa thiên nhiên đa dạng và phức tập giữa các vùng
sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Tây – Đông và độ cao.
Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của
A. quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núimạng lưới sông ngòi dày đặc
mạng lưới sông ngòi dày đặc
sông ngòi nhiều nước
chế độ nước sông theo mùa
Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu
A. mạng lưới sông ngòi dày đặc
B. sông ngòi nhiều nước giàu phù xa
C. chế độ nước sông theo mùa
D. dòng sông ở đồng bằng thường quanh co
Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là
một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta
nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất
cơ sở khảng định chủ quyền biển, thềm lục địa của nước ta
hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta .
Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là
A. dầu khí.
muối biển
cát trắng.
.titan.
Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam
Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa.
Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng
Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà
chế độ nước sông theo mùa là do
sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ
sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn
60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ
nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa
Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường do
Độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh
Sông có đoạn chảy ở miền núi, có đoạn chảy ở đồng bằng
Chế độ mưa thất thường
Lòng sông nhiều nơi bị phù sa bồi đắp
Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do
mạng lưới sông ngòi dày đặc
tổng lượng nước sông lớn
chế độ nước sông thay đổi theo mùa
quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi
Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là
đất phèn ,đất mặn
đất cát, đát pha cát
. đất feralit
đất phù sa ngọt
Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng
núi cao
đồi núi thấp
đồng bằng ven biển
đồng bằng châu thổ
đất feralit có màu đỏ vàng là do
hình thành trên đất mẹ có nhiều chất xơ
nhận dược nhiều ánh nắng mặt trời
lượng phù xa trong đất lớn
tích tụ nhiều oxit sắt
