WorksheetsKS CK - MÃ 3301+3302
Total questions: 61
Worksheet time: 37mins
Tên gọi của ester HCOOC2H5 là
ethyl acetate.
methyl formate.
methyl acetate.
ethyl formate.
Thuỷ phân ester CH3CH2COOCH3 thu được alcohol có công thức là
CH3OH.
C2H5OH.
C2H5OH.
C3H5OH.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
Chất nào sau đây là acid béo?
Formic acid.
Acetic acid.
Palmitic acid.
Propionic acid.
Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
(C15H31COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là:
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C2H4O2.
C12H22O11.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose.
Sucrose.
Glucose.
Fructose.
Tổng số nguyên tử trong một phân tử glucose là
45.
24.
12.
18.
Cellulose có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với Cu(OH)2.
Thuỷ phân trong môi trường acid.
Phản ứng với I2.
Phản ứng với Br2.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glycogen.
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
CH3CH2CH2NH2.
CH3CH(NH2)CH3.
CH3NHCH2CH3.
(CH3)3N.
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
Methylamine.
Ethylamine.
Dimethylamine.
Aniline.
Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được
kết tủa màu xanh nhạt.
dung dịch màu xanh lam.
kết tủa màu xanh lam.
dung dịch màu tím.
Lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có
màu vàng.
màu tím.
màu da cam.
màu xanh.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
CH3NH2.
NaOH.
H2NCH2COOH.
HCl.
Câu 16: Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
H2N-CH(CONH-CH2CONH-CH2COOH).
H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH.
H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH.
Peptide H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH có tên là
Gly-Ala-Val
Gly-Ala-Gly.
Ala-Gly-Gly.
Ala-Gly-Ala.
Nylon-6,6 thuộc loại nào sau đây?
To polyester.
To bán tổng hợp.
To thiên nhiên.
To tổng hợp.
Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
styrene.
toluene.
propene.
isoprene.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
Cao su buna.
PS.
Nylon-6,6.
Quá trình kết hợp một hay nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp.
thuỷ phân.
xà phòng hoá.
trùng ngưng.
Polymer nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo?
Poly(vinyl chloride)
Poly(methyl methacrylate)
Polyacrylonitrile
Polyethylene
Polymer nào sau đây được dùng để chế tạo vật liệu có tính dẻo?
Poly(vinyl chloride)
Poly(vinyl cyanide)
Polyethylene
Polyurethane
Polymer nào sau đây được dùng để chế tạo chất dẻo?
A. Polybuta-1,3-diene.
B. Poly(phenol formaldehyde).
C. Polyisoprene.
D. Poly(urea-formaldehyde).
PVC là polymer được điều chế từ phản ứng trùng hợp. PVC có nhiều ứng dụng trong thực tế như làm ống dẫn nước, đồ gia dạ, vải che mưa,... Monomer dùng để tổng hợp tạo PVC là
CH2=CH2.
CH2=CH–CH3.
CH2=CH–CN.
CH2=CH–Cl.
Khi hiệu cặp oxi hóa-khử từng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Cặp oxi hoá- khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag Thế điện cực chuẩn,V | -3,040 | -2,356 | -0,762 | +0,799 Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Trong pin điện hóa, quá trình oxi hóa
xảy ra ở cực âm và cực dương.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm.
không xảy ra ở cực âm và cực dương.
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Fe2+, Fe3+, Cu2+, Ag+.
Cho các thế điện cực chuẩn E0 của các cặp oxi hóa – khử sau: Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = -0,13V; Cu2+/Cu = +0,34V. Kim loại có tính khử yếu nhất là
Zn.
Al.
Pb.
Cu.
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
Oxi hóa ion Ca2+.
Khử ion Ca2+.
Oxi hóa ion Cl–.
Khử ion Cl–.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Cu2+/Cu là
0,78 (V)
-0,1 (V)
-0,87 (V)
1,56 (V)
Cho các thế điện cực chuẩn: E0Al3+/Al = -1,66V; E0Zn2+/Zn = -0,76V; E0Pb2+/Pb = -0,13V; E0Cu2+/Cu = +0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Pin Pb – Cu.
Pin Zn – Cu.
Pin Zn – Pb.
Pin Al – Zn.
Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động thì nồng độ
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Pin điện hóa là công cụ chuyển đổi
động năng thành quang năng.
thế năng thành điện năng.
hóa năng thành quang năng.
hóa năng thành điện năng.
Cho các thông tin sau: X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng; Z(s) + YSO4(aq) → Y(s) + ZSO4(aq) Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
A. Z > Y > X.
B. X > Y > Z.
C. Y > X > Z.
D. Y > Z > X.
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:
(1) Copper (Cu) kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1 M.
(2) Lead (Pb) kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1 M và xuất hiện tinh thể Ag.
(3) Silver (Ag) kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1 M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của ba kim loại?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Định điện phân là công cụ để chuyển ...(1)... thành hóa năng (năng lượng phản ứng hóa học. Thông tin phù hợp điền vào (1) là
A. điện năng.
B. quang năng.
C. động năng.
D. nhiệt năng.
Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên.
Cellulose là polymer tự nhiên ngưng giữa các phân tử glucose.
Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
Polystyrene được tổng hợp từ styrene bằng phản ứng trùng hợp.
Tơ nylon-6,6 được tinh chế từ thiên nhiên.
Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, phản cắt mạch hoặc tăng mạch.
Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được poly(vinyl alcohol) thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.
Các polymer có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân, chẳng hạn tinh bột, cellulose, capron, nylon-6,6,... Phản ứng này thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.
Polystyrene bị nhiệt phân thu được styrene thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.
Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur thu được polymer có cấu trúc mạch không gian thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm theo phương trình hóa học sau: {CH2 – CH}n + nNaOH → {CH2 – CH}n + nCH3COONa | OOCCH3 OH (1)
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.
Những polymer có liên kết đôi trong mạch có thể tham gia phản ứng cộng vào liên kết đôi làm cắt mạch polymer.
Polymer thu được có tên gọi là poly(vinyl alcohol).
Poly(vinyl alcohol) còn được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl alcohol.
Khi nói về thế điện cực chuẩn của kim loại.
Đơn vị thường dùng của thế điện cực là Volt (V).
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng lớn, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng lớn.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng nhỏ, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng lớn.
Không thể dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn để so sánh tính oxi hóa và tính khử giữa các cặp oxi hóa – khử.
Khi pin điện hóa hoạt động
Quá trình khử xảy ra tại cực âm.
Quá trình oxi hóa xảy ra tại cực dương.
Dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.
Không phát sinh dòng điện.
Thế điện cực chuẩn của cặp Au3+/Au bằng +1,520. Đây là giá trị tương đối lớn đối với cặp oxi hóa khử của kim loại. Chứng tỏ
Au là kim loại có tính khử mạnh.
Au là kim loại có tính khử yếu.
Ion Au3+ có tính oxi hóa mạnh.
Ion Au3+ có tính oxi hóa yếu.
Trong quá trình hoạt động pin Galvani Cu – Ag gồm hai điện cực kim loại nhúng trong hai dung dịch muối của kim loại tương ứng.
Điện cực silver (Ag) là cathode, điện cực copper (Cu) là anode.
Khi pin hoạt động, nồng độ ion Cu2+ và Ag+ tăng lên.
Dòng electron ở mạch ngoài di chuyển từ anode sang cathode.
Điện cực Ag là nơi xảy ra quá trình oxi hóa.
Khi bình điện phân chứa nhiều chất oxi hóa và chất khử, các quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra tại anode và cathode như sau:
Tại anode, chất khử mạnh hơn sẽ bị oxi hóa trước.
Tại anode, chất oxi hóa mạnh hơn sẽ bị khử trước.
Thứ tự điện phân tại anode: H2O > I- > Br- > Cl-.
Thứ tự điện phân tại cathode: Au3+ > Ag+ > Cu2+ > H+ > Na+.
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, CH3COOCH3 HCOOCH3. Có
bao nhiêu chất trong dãy là ester?
(a)
Trong số các chất sau: Methylamine, glycine, aniline, glutamic acid, lysine, tristearine, acetic acid,
dimethylamine. Bao nhiêu chất có thể làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?3
(a)
Cho các chất: methane, propylene, vinyl chloride, methanol, acrylic acid, methyl methacrylate,
caprolactam. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?
(a)
Cho các polymer sau: PE, PVC, PPF, cao su buna, olon, nylon-6, nylon-6,6, cao su buna-N. Có bao nhiêu
polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?
(a)
Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride); polyacrylonitrile; polyethylene; poly(methyl methacrylate).
Số polymer dùng để sản xuất chất dẻo là bao nhiêu?
(a)
Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các tơ: capron, cellulose acetate, visco, nylon-6,6?
(a)
Cho dãy gồm các vật liệu: (1) tơ nitron, (2) polyisoprene, (3) polybuta-1,3-diene, (4) keo dán poly(ureaformaldehyde).
Số vật liệu có tính đàn hồi là bao nhiêu?
(a)
Poly(vinyl chloride) có phân tử khối là 35 000. Hệ số trùng hợp n của polymer này là bao nhiêu?
(a)
Cho pin điện hoá tạo thành bởi các cặp oxi hoá khử sau:
Cặp oxi hoá – khử Zn2+/Zn Pb2+/Pb
Thế điện cực chuẩn (V) -0,762 -0,126
Xác định sức điện động chuẩn của pin. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
(a)
Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn:
Eo Sn2+/Sn = − 0,137
Eo Cu2+/Cu = 0,340
Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu volt? (Làm tròn kết quả đến phần trăm).
(a)
Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá/khử là M2+/M và Ag+/Ag. Cho biết:
Cặp oxi hoá-khử Fe2+/Fe Ni2+/Ni Sn2+/Sn Cu2+/Cu Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V) -0,44 -0,257 -0,137 +0,340 +0,799
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu volt? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(a)
Thực hiện thí nghiệm cho đinh sắt vào 4 ống nghiệm lần lượt chứa 2mL các dung dịch Fe2(SO4)3, CuSO4,
AgNO3, MgCl2 đều có nồng độ 0,2M (mỗi ống nghiệm chứa 1 muối). Sau thời gian phản ứng như nhau. Lấy cây
đinh sắt ra, rửa nhẹ, làm khô, số lượng dung dịch phản ứng được với đinh sắt làm khối lượng đinh sắt giảm là
bao nhiêu?
(a)
Sức điện động chuẩn của pin Cu2+/ Cu và Ag+/ Ag là E pin = 0,46V; Biết E Cu2+ /Cu
E = 0,34V . Xác định thế
điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/ Ag.
(a)
