Font size
WorksheetsHistory
Total questions: 86
Worksheet time: 48mins
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.
hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.
Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là
sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.
thay đổi cấu trúc địa – văn hóa ở khu vực Ấn Độ Dương.
khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 là văn kiện phản ánh nội dung gì sau đây?
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Triển khai cụ thể hóa các nội dung của Cộng đồng ASEAN.
Triển vọng và thách thức của Cộng đồng ASEAN.
Thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN.
Nhận định nào đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
Đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
Trung Quốc đang làm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.
Cộng đồng ASEAN được thành lập không nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Trở thành trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế.
B. Bảo đảm hòa bình, ổn định, thịnh vượng trong khu vực.
C. Hợp tác về kinh tế - xã hội.
D. Hợp tác chính trị và an ninh.
Một trong những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung là
gắn kết cộng đồng.
vấn đề Biển Đông.
phát triển con người.
môi trường bền vững.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN?
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định, phát triển toàn diện.
Giải quyết được mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các nước trong khu vực.
Về chính trị, Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 đứng trước thách thức nào sau đây?
Khoảng cách về trình độ sản xuất công nghiệp giữa các nước thành viên.
Tất cả các nước thành viên đều theo chế độ tư bản chủ nghĩa.
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị.
Vấn đề Cam-pu-chia và vấn đề Biển Đông chưa được giải quyết.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN có quyết định chính thức
Thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Xác lập quan hệ ngoại giao với EU.
Kết nạp Đông Timor vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Trong các nội dung chính của Cộng đồng văn hóa – Xã hội, nội dung quan trọng nhất là:
Con người làm trung tâm.
Phúc lợi và bảo hiểm XH.
Các quyền và bình đẳng xã hội.
Bảo đảm bền vững môi trường.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8-1945 là:
Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.
Gặp mặt lãnh tụ 3 ban quân phong Nam tiến.
Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Ngày 19 tháng 8 năm 1945, nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền ở địa phương nào sau đây?
Bắc Giang
Quảng Nam
Hà Nội
Hải Dương
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu:
Nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
Nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào – Tuyên Quang(13-8-1945) đã:
Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
Thông qua kế hoạch khởi nghĩa toàn quốc.
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
Câu 17. “Hội quốc dân đồng bào l...Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kể thù chúng đã ra ngục ...”. Đoạn trích trên trên phản ánh:
A. Điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
B. Điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
C. Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.
D. Sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương.
Nội dung nào sau đây nhận xét không đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
Đây là thắng lợi của một cuộc cách mạng vô sản điển hình trên thế giới.
Đây là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình trên thế giới.
Cách mạng có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Cách mạng có sự chuẩn bị chu đáo, kết hợp với nghệ thuật chớp thời cơ.
Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là:
Phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo và chớp thời cơ để hành động.
Tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Nhạy bén trước tình hình thế giới, để ra chủ trương phù hợp.
Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.
Cách mạng tháng Tám đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?
Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
Sử dụng lực lượng cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và vũ trang.
Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho đang vững mạnh về chính trị, tư tưởng.
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Việt Nam, thay đổi phù hợp với tình hình.
Các đại biểu đầu nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của
Hội nghị toàn quốc của Đảng.
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.
Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.
Đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam.
Ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?
Góp phần làm đảo lộn và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.
Góp phần đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.
Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?
Là một bộ phận của cuộc kháng chiến chống hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.
Đã lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.
Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.
Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.
Ở Việt Nam, sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Cách mạng tháng Tám thành công.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa
quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.
đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.
bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơve của Pháp.
Ngày 17-12-1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy
âm mưu cải kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa dân quốc đã thất bại.
công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện.
nhân dân Việt Nam quyết kháng chiến nhường bộ lợi ích tối cao của dân tộc.
Đảng và Chính phủ đã nhận được thời cơ để phát động cuộc kháng chiến.
Văn bản Hiệp định Pa-ri quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương được kí kết vào tháng 7-1954 là
Hiệp định sơ bộ.
Hiệp định Giơnevơ.
Hiệp định Pari.
Định ước Henxinki.
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Hồ Chí Minh.
Biên Giới.
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Xứ thế toàn cầu hóa xuất hiện.
Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
Đất nước tạm thời bị chia cắt.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Trong kế hoạch Đờ Lát đơ-tát-xi-nhi (năm 1950), nội dung xây dựng tuyến phòng thủ bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ nhằm ngăn chặn chủ lực của ta, chống tề điều gì?
Bước thụt lùi trong chiến lược của Pháp.
Pháp đã kiểm soát tốt vùng tự do của ta.
Ta không hoạt động được ở vùng sau lưng địch.
Thành công mới trong chiến lược của Pháp.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò
quyết định thắng lợi.
hỗ trợ lực lượng chính trị.
xung kích, tiên phong.
Có vũ quân chúng nhân dân.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.
Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.
Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.
Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới
Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới
Mở đầu thời kì suy đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới
So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Tập trung toàn lực vào cuộc đấu nào của quân Pháp tại Tây Bắc.
Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
củng cố hậu phương kháng chiến.
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Mỹ đang hỗ trợ thực dân Pháp tiến hành kế hoạch Nava.
Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh
sự đúng đắn đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.
quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.
thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.
Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là
Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.
quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.
quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.
Pháp giữ tối hậu thư đòi quyền trị sự ở Hà Nội.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
buộc Mỹ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã
. tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Những câu thơ trên đề cập đến trận chiến lịch sử nào của quân dân miền Nam chống Mỹ vào mùa hè năm 1972?
Trận Khe Sanh.
Trận thành cổ Quảng Trị.
Trận đường 9- Nam Lào.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mỹ.
quân đồng minh của Mỹ.
quân đội Mỹ.
Nhận xét nào sau đây là không đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?
Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phân hãn kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị.
Có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.
Để giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?
Dụng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.
Hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cỏ.
Tạo thời cơ Hiệp định Genève năm 1954.
Tổ cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn bằng 3 mũi giáp công là
quân sự, chính trị, ngoại giao.
quân sự, chính trị, binh vận.
quân sự, binh vận, ngoại giao.
Quân sự, chính trị, thương lượng.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1973-1975?
Khôi phục các cơ sở kinh tế, hệ thống thủy nông, giao thông vận tải.
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có một số ngành vượt mức năm 1971.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của không quân Mỹ.
Tăng cường chỉ viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Vào giai đoạn từ cuối năm 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mỹ.
Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.
Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế - xã hội.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
B. hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.
C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho “Ngụy nhào”.
D. kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương.
làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.
mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.
Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam không
giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Những thắng lợi nào sau đây buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận Điện Biên Phủ trên không.
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và trận Điện Biên Phủ trên không.
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Nội dung nào thể hiện tính linh hoạt trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?
Giải phóng miền Nam trong 2 năm.
Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
Về sự tương thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mĩ.
Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mĩ trên chiến trường.
Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế - xã hội.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
A. đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
B. xây dựng các sân bay các cơ sở quân sự.
C. đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
D. mở thuyền lại các bến cảng ở đảo.
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng.
Khánh Hòa.
Quảng Ninh.
Bà Rịa-Vũng Tàu.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (22/12/1978) của quân dân Việt Nam chống lại thế lực nào sau đây?
Chế độ phân động thuộc địa của Pháp.
Tập đoàn Khơ-me đỏ.
Lực lượng dưới danh nghĩa quân Đồng minh.
Chế độ độc tài do Mĩ cầm quyền.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.
Chấm dứt hoàn toàn âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.
thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?
Luật Biển Việt Nam.
Tuyên bố về việc xử của các bên ở Biển Đông.
Luật Biển giới quốc gia.
Tuyên bố về các vùng biển và thêm lục địa Việt Nam.
Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?
Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại.
Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma.
Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử các bên ở Biển Đông.
Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay có vai trò quan trọng
trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.
khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: "Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, Võ Nguyên Giáp và binh sĩ của ông đơn nhận sự ủng hộ rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng mạc họ đi qua. Sau khi đến Gia Lâm, gần Hà Nội, những tiễn đón của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi, quân Nhật đã để cho họ đi qua... Tinh thần chiến đấu đã thay đổi thấy rõ khi bộ đội Việt Minh đã giành chính quyền ở Hà Nội. Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng giảm hẳn." (Trích: Xê-xi-xơ-ra, Những người Mỹ ở Hà Nội năm 1945, in trong: Một số sự kiện lịch sử 200 năm quan hệ Việt Mỹ 1780-2020, NXB Hồng Đức – Tạp chí Xưa và Nay, Hà Nội, 2020, tr.98) Tư liệu trên nói về những sự kiện liên quan đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Hà Nội đã giành chính quyền sau khi tiêu diệt hoàn toàn quân đội phát xít Nhật.
Quân chúng nhân dân đã giành sự ủng hộ rất to lớn cho các lực lượng cách mạng.
Võ Nguyên Giáp là lãnh tụ tối cao của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam.
Tư liệu trên nói về những sự kiện liên quan đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Cho đoạn tư liệu sau đây: Tháng 8 - 1945, khi thời cơ cách mạng xuất hiện, Đảng quyết định tổng khởi nghĩa và chủ trương: "Phải chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay thôn quê. Thành lập những ủy ban nhân dân ở những nơi ta làm chủ". Về nhiệm vụ quân sự, Hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định "chớp lấy những căn cứ chính (cả các đô thị) trước khi quân Đồng minh vào". (Vũ Quang Hiển (chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 (một số chuyên khảo), NXB Đại học Thái Nguyên, 2013, tr. 133)
Khi thời cơ cách mạng xuất hiện, Đảng đã phát động tổng khởi nghĩa ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
Khởi nghĩa ở nông thôn có tác dụng quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Hình thái của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là từ thành thị phát triển về nông thôn.
Kết hợp hai khu khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị là một nét độc đáo của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 4. Đánh giá về cách mạng tháng Tám, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cách mạng Tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỷ, đã đánh tan xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập, tự do, hạnh phúc. Đó là một cuộc thay đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử của nước ta”. Đoạn trích trên cho biết cách mạng tháng Tám:
Đã giải phóng đồng bào ta ra khỏi chế độ quân chủ chuyên chế và xiềng xích chủ nghĩa thực dân mới.
Đã mở ra bước ngoặt vĩ đại của cách mạng, đưa dân tộc Việt Nam bước sang kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Đã đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình
Đã đặt nền tảng cho công cuộc xây dựng một chế độ xã hội mới, khác hẳn về chất so với chế độ cũ (phong kiến, thực dân và đế quốc)
Câu 5. Nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám. Bác đã viết: “Vì sao có cuộc thắng lợi đó? Một phần là vì tình hình quốc tế thuận tiện cho ta. Nhưng tài và lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nói đầy theo lá cờ Việt Minh để tranh 354 lại quyền độc lập cho tổ quốc. Lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai thắng được lực lượng đó”.
Tình hình quốc tế mà Bác nhắc trong đoạn trích là Liên Xô, Trung Quốc giúp đỡ ta.
Sức mạnh đoàn kết của toàn dân là một trong những nhân tố quan trọng làm nên thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
Chủ trương đại đoàn kết toàn dân của Người tiếp tục được phát huy trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm về nhận biết thời cơ và chớp thời cơ.
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong bức thư gửi cán bộ, chiến sĩ trước ngày nổ súng (10/3/1954), Đại tướng kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên mặt trận Điện Biên Phủ nhận rõ vinh dự được tham gia vào chiến dịch lịch sử này: ... mong các đồng chí giữ vững và nâng cao quyết tâm đánh tiêu diệt địch, quán triệt phương châm 'đánh chắc, tiến chắc' của Trung ương, giữ vững và nâng cao tinh thần chiến đấu liên tục, dẻo dai, chiến đấu thật đúng cầm, tiêu diệt thật nhiều địch!” (Những tài liệu của các chỉ đạo chiến dịch của Trung ương Đảng, Tổng Quân ủy và Bộ Tổng Tư lệnh, Tập VI, Bộ Tổng tham mưu xuất bản, 1963, tr.128-129) Nội dung trên là:
Tư liệu trên nói về diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Tư liệu nói về tinh thần chỉ đạo của Đại tướng Võ Nguyên Giáp trước khi bước vào chiến dịch Điện Biên Phủ.
Phương châm nhất quán của chiến dịch Điện Biên Phủ ngay từ đầu là “đánh chắc tiến chắc”
Tư liệu nói đến sự động viên, khích lệ, ngợi khen của Đại tướng Võ Nguyên Giáo đối với các chiến sĩ đã tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đáp án đúng: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhẫn nhượng. Nhưng chúng ta càng nhẫn nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước; nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).
Đoạn tư liệu cho thấy việc nhẫn nhượng không đem lại kết quả hòa bình vì thực dân Pháp quyết tâm tái chiếm Việt Nam.
Đoạn tư liệu phản ánh tư tưởng bạo lực cách mạng là con đường duy nhất để giải quyết mọi vấn đề dân tộc.
Lời kêu gọi thể hiện rõ quyết tâm không khoan nhượng với kẻ thù xâm lược của nhân dân Việt Nam.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đánh dấu sự khởi đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Câu 8: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ đã đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp, mở ra một cục diện chính trị mới, góp phần quyết định thắng lợi của Hiệp định Giơ-ne-vơ đơn kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương. Thắng lợi đó còn giáng một đòn vào âm mưu mới của đế quốc Mỹ muốn thay chân Pháp nô dịch nhân dân Đông Dương, hòng ngăn chặn sự phát triển của phong trào cách mạng ở Đông Nam Á”.
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ chỉ có ý nghĩa quân sự và ngoại giao đối với Việt Nam, hoàn toàn không ảnh hưởng đến cục diện chính trị quốc tế.
Thắng lợi ở Điện Biên Phủ là nhân tố quyết định buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ chỉ đánh bại ý chí xâm lược của Pháp mà còn làm lung lay tận gốc chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu.
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã khiến Mỹ phải điều chỉnh chiến lược đối với Đông Dương, từ can thiệp gián tiếp sang can thiệp trực tiếp ngay trước mắt là Việt Nam.
Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” là lời biểu dương trong bức thư Chủ tịch Hồ Chí Minh viết ngày 27 – 1 – 1947 gửi các chiến sĩ Cảm tử quân Thủ đô. Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” được xây dựng ở trung tâm Thủ đô Hà Nội, là một trong những biểu tượng của tinh thần bất khuất, dũng cảm của quân dân Việt Nam trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
Tư liệu nói về cuộc kháng chiến chống Pháp của ta bước vào giai đoạn giằng co và quyết liệt.
Lời động viên, biểu dương tinh thần của các chiến sĩ Cảm tử quân Thủ đô năm 1946.
“Quyết tử để tổ quốc quyết sinh” là một trong những biểu tượng của tinh thần bất khuất, dũng cảm của quân dân Việt Nam trong những ngày đầu toàn quốc chống Pháp.
Lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trước khi các chiến sĩ Cảm tử thủ đô ra trận.
Câu 10: Đọc đoạn tư liệu sau: Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận: “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự ra rã của thuộc địa và sự cao chung của một nền cộng hòa. Tiếng súng của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đàng âm vang”. Cùng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết: “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều như năm nữa” (2, 3) Đã nêu trên: Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh: Tiếng súng Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)
Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu”.
Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ cộng nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho nhân dân 3 nước Đông Dương.
Làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.
Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau
“Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng.”
( Trích trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 7 (1940-1945). Nxb Chính trị Quốc gia, H. tr. 561)
Nhật Bản đầu hàng quân đồng minh không điều kiện là cơ hội quyết định để Việt Nam giành độc lập vào năm 1945.
Thắng lợi của cách mạng tháng Tám là sự kết hợp giữa điều kiện khách quan thuận lợi với sự chuẩn bị chu đáo của Đảng, sự quyết tâm, nhất trí đồng lòng của toàn dân tộc.
Cách mạng tháng Tám là cuộc nổi dậy của toàn dân tộc, giành độc lập tự do, mang tích dân dân tộc và tính chất dân chủ điển hình.
Cách mạng tháng Tám đã vận dụng tốt nghệ thuật chớp thời cơ từ khi Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-nơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...
... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng
Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.
Ngay sau khi Mỹ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, Đảng đã chỉ đạo nhân dân Miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để giữ chính quyền.
Đặc điểm độc đáo của cách mạng Việt Nam (1954-1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược.
Một trong những nguyên nhân thắng lợi quan trọng của cuộc kháng chiến chống Mỹ là Đảng đã nắm bắt tình hình, ra những quyết định kịp thời trong từng thời điểm.
Câu 12. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Quyết tâm của ta là động viên những nỗ lực lớn nhất của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ở cả hai miên, mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy cuối cùng đưa chiến tranh cách mạng phát triển đến mức cao nhất, tiêu diệt và làm tan và toàn bộ quân ngụy, đánh chiếm Sài Gòn, sào huyệt trung tâm của địch cũng như tất cả các thành thị khác, đánh đổ ngụy quyền ở Trung ương và các cấp, giành toàn bộ chính quyền về tay nhân dân, giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thống nhất nước nhà”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 35, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.185)
Toàn Đảng, toàn quân, toàn dân hai miền được huy động cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 nhằm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 nhằm thực hiện mục tiêu chủ yếu là đầymạnh cải cách kinh tế và tái thiết miền Bắc.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 chỉ có mục tiêu quân sự, không có mục tiêu chính trị.
Đoạn tư liệu cho thấy Đảng ta đã xác định rất rõ vai trò quyết định của sức mạnh toàn dân tộc trong thắng lợi Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 13. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Do sự can thiệp của để quốc Mỹ vào miền Nam, nước ta bị tạm thời chia làm hai miền: miền Bắc đã được giải phóng và độc lập hoàn toàn, còn miền Nam vẫn là một thuộc địa (kiểu mới) của đế quốc Mỹ. Nhưng nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Nhân dân Việt Nam chẳng những phải củng cổ và phát huy thắng lợi đã giành được, phải củng cố miền Bắc đã được độc lập, mà còn phải giải phóng miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng con đường hòa bình”.
(ĐCSVN, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 59)
Khát vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam được thể hiện qua tinh thần “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
Trong những năm 1954 - 1975, do đế quốc Mỹ là kẻ thù chính và gián tiếp, nên nhân dân Việt Nam vừa kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vừa phải đấu tranh nhằm đánh đổ chính quyền tay sai.
Xuất phát từ mong muốn giành độc lập và dân chủ bằng con đường hòa bình, nên trong những năm đầu sau khi Hiệp định Giơ - ne - vơ được ký kết, Việt Nam luôn tìm cách để cứu văn hóa bình, đẩy lùi chiến tranh.
Thực tiễn thời kỳ 1954 - 1975 cho thấy cách mạng là con đường duy nhất để nhân dân miền Nam cúu nước và cứu mình khỏi sự thống trị của để quốc và phong kiến.
Câu 14. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ- nevơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hòa, Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài thân Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh,
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr. 294)
Trong những năm 1954 - 1975, một đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam thực hiện hai nhiệm vụ khác nhau ở hai miền đất nước.
Đoạn tư liệu phản ánh tình hình miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương được ký kết.
Từ 1954 đến 1975, ở miền Nam Việt Nam, nhân dân vừa tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân vừa tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Thời kỳ 1954 - 1975, Việt Nam trở thành nơi có tầm quan trọng quốc tế sâu sắc vì là trọng tâm trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mỹ.
Câu 15. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là một cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, với mục tiêu giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hòa bình thống nhất đất nước. Kế thừa những kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đường lối quân sự của Đảng có bước phát triển vượt bậc lên tầm cao mới. Đó là "đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa, làm hậu thuẫn cho công cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân với ba thứ quân, có lực lượng thường trực và lực lượng dự bị mạnh, xây dựng Quân đội nhân dân từng bước chính quy, có các quân chủng, binh chủng hiện đại”.
(Vũ Quang Hiền, Đoàn Thị Yến (Đồng chủ biên), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954-1975 (Một số chuyên khảo), NXB Đại học Thái Nguyên, 2022, tr.581)
Đường lối quân sự của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là đường lối khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân ở cả hai miền đất nước.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nền tảng của lực lượng vũ trang ba thứ quân là sức mạnh chính trị của quần chúng.
Đường lối quân sự trong cuộc kháng chiến chống Mỹ bao gồm cả việc bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa hòa bình thống nhất đất nước.
Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất đất nước.
Câu 16. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa, hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 - 1975: Thắng lợi và bài học,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262 - 263)
Trong thời kì 1954 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng.
“Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là “Chiến tranh nhân dân” - chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
Trong thời kì 1954 - 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.
Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam.
Câu 17. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trung Quốc đã từng giúp đỡ Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và kháng chiến chống đế quốc Mỹ hiếu chiến... Tuy nhiên, từ cuối năm 1976, giữa hai nước có xung đột ở biên giới Cao Lạng-Quảng Tây. Sau khi nổ ra xung đột, Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phán đều không đem lại kết quả.... Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh...
Trước tình hình đó, quân và dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động đó của Trung Quốc...”.
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4,
NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.485-486)
Ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc đồng loạt tấn công 5 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Mặc dù nước Việt Nam cố gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra.
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp.
Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng.
Câu 18. Đọc đoạn tư liệu sau:
“ Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức… nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”.
( Lê Hữu Nghĩa – Chủ biên, Những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, tr 159-160).
Đoạn tư liêụ trên đề cập về sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là yếu tố căn bản đưa
Một biện pháp phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân là tập hợp nhân dân trong tổ chức thống nhất.
Khối đại đoàn kết dân tộc chỉ được phát huy cao độ trong điều kiện đất nước có ngoại xâm.
Câu 19. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trước mỗi lần thử thách của lịch sử, cả dân tộc Việt Nam đều lớn mạnh lên, phát huy cao độ lòng dũng cảm, trí thông minh và tài năng sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu tăng cường lực lượng vật chất và tinh thần để chiến thắng quân thù.
Mỗi bản làng, xí nghiệp, hợp tác xã, thị xã, quận, huyện là một pháo đài kiên cường chống giặc. Mỗi tỉnh, thành là một chiến trường, cả nước là một chiến trường. Bất cứ người nào trên đất nước ta đều là những Chi Lăng, Đống Đa; sông biển ta đều là những Bạch Đằng, Hàm Tử.”
Tư liệu trên nói về vai trò của cuộc kháng chiến toàn dân, chiến tranh nhân dân.
Để chiến đấu chống ngoại xâm, cần xây dựng nhiều thành lũy, pháo đài kiên cố.
Chiến tranh nhân dân ở Việt Nam lấy sức mạnh cả dân tộc làm yếu tố quyết định.
Chi Lăng, Đống Đa là tên những vị anh hùng dân tộc nổi tiếng của Việt Nam.
Câu 20. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sức mạnh toàn điện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc nhất là lòng dân. Công cuộc kiến thiết đất nước gắn với củng cố quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất và đồng thuận của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo đài bất khả xâm phạm, đủ sức bảo vệ chủ quyền dân tộc, giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của đất nước, bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng trời, vùng biển; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu dũng cảm, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ bất cứ nơi nào tới ”.
(Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng: Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản, NXB' Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.524)
Từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia đó.
Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia.
Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng nhất để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc.
Câu 21. Cho đoạn tư liệu:
“ Bảo vệ vững chắc độc lạp, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ biên giới quốc gia; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dan, chế độ xa hội chủ nghĩa,…bảo vệ hòa bình, an ninh, văn hóa, pháp luật, tính uy nghiêm và biểu tượng quốc gia tại biên giới, cửa khẩu. Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn đinh, hợp tác; bảo vệ, phòng thủ vững chắc biên giới quốc gia; góp phần phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh đối ngoại ở khu vực biên giới và cả nước”.
( Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính Trị (ngày 28-9-2018) về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia) .
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân Việt Nam.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông đã tiếp nối sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.
Thực hiện phát triển kinh tế biển toàn diện góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
