wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ I - Môn KHTN 8 - NĂM HỌC 2025-2026

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Công thức tính khối lượng riêng là D = ..........

a)

m/V

b)

V/m

c)

m·V

d)

m+V

2.

Công thức tính trọng lượng riêng là d = ..........

a)

P/V

b)

V/P

c)

m/V

d)

F/m

3.

Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt. Công thức tính áp suất: p = F/S. p là áp suất, F là áp lực tác dụng, S là diện tích bị ép. Công thức tính áp suất là:

a)

F/S

b)

F+S

c)

F-S

d)

F*S

4.

Đơn vị áp suất là N/m² hay paxcan (pa); 1N/m² = 1pa. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Áp suất chất lỏng, áp suất chất khí: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Lực đẩy Ác-si-mét: Lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó gọi là lực đẩy Archimedes (FA). Lực này có phương ...................., chiều từ ...................., tác dụng lên mọi vật đặt trong lòng chất lỏng. Điền vào chỗ trống.

a)

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên

b)

phương ngang, chiều từ trên xuống dưới

c)

phương xiên, chiều từ trái sang phải

d)

phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

8.

Công thức: FA = .................... Trong đó: d là trọng lượng riêng của .................... (N/m³), V là thể tích .................... (m³). Điền vào chỗ trống.

a)

d.V; chất lỏng; phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

b)

d.V; chất rắn; phần chất rắn bị vật chiếm chỗ

c)

d.V; chất khí; phần chất khí bị vật chiếm chỗ

d)

d.V; chất lỏng; toàn bộ chất lỏng

9.

Một vật ở trong chất lỏng chịu tác dụng của hai lực là .................... và .................... Điền vào chỗ trống.

a)

trọng lực; lực đẩy Archimedes

b)

trọng lực; lực ma sát

c)

lực đẩy Archimedes; lực đàn hồi

d)

lực hướng tâm; lực ma sát

10.

Vật sẽ chuyển động lên trên nếu .................................... Vật sẽ lơ lửng và đứng yên nếu .................................... Vật sẽ chìm xuống đáy bình nếu ....................................

a)

lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lực; lực đẩy Archimedes bằng trọng lực; lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lực

b)

lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lực; lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lực; lực đẩy Archimedes bằng trọng lực

c)

lực đẩy Archimedes bằng trọng lực; lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lực; lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lực

d)

lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lực; lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lực; lực đẩy Archimedes bằng trọng lực

11.

Khi lực tác dụng vào vật có giá .................... và .................... thì có thể làm quay vật. Điền vào chỗ trống.

a)

không đi qua điểm tựa; có độ lớn khác nhau

b)

đi qua điểm tựa; có độ lớn giống nhau

c)

không đi qua điểm tựa; có độ lớn giống nhau

d)

đi qua điểm tựa; có độ lớn khác nhau

12.

Lực càng lớn, moment lực …………………, tác dụng làm quay ……………………

a)

càng lớn, càng lớn

b)

càng nhỏ, càng nhỏ

c)

càng lớn, càng nhỏ

d)

càng nhỏ, càng lớn

13.

Giá của lực càng …………… trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm …………… càng lớn.

a)

xa, quay

b)

gần, dừng

c)

ngắn, chậm

d)

dài, yếu

14.

Khi chịu tác dụng lực làm quay, đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực. Trục quay luôn đi qua một điểm tựa O. Khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn.

a)

Cánh tay đòn càng dài thì càng được lợi về lực.

b)

Cánh tay đòn càng ngắn thì càng được lợi về lực.

c)

Cánh tay đòn không ảnh hưởng đến lực.

d)

Cánh tay đòn càng dài thì lực tác dụng càng nhỏ.

15.

Khi đun nước trong một bình thủy tinh khối lượng riêng của nước

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

không thay đổi.

d)

lúc đầu giảm sau đó tăng.

16.

Gọi D là khối lượng riêng và d là trọng lượng riêng. Công thức liên hệ giữa D và d là

a)

d = 10D.

b)

D = 10d.

c)

D = 10/d.

d)

d = D – 10.

17.

Để xác định khối lượng riêng viên sỏi cần dùng

a)

một cái cân.

b)

một cái cân và bình chia độ.

c)

bình chia độ.

d)

một lực kế và bình chia độ.

18.

Phát biểu nào sau đây nói khối lượng riêng là đúng?

a)

Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.

b)

Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m³ nghĩa là 1cm³ sắt có khối lượng 7800kg.

c)

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

d)

Khối lượng riêng có giá trị bằng trọng lượng riêng.

19.

Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là

a)

N/m³.

b)

g/cm³.

c)

kg/m².

d)

mL/kg².

20.

Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?

a)

Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.

b)

Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.

c)

Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.

d)

Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.

21.

Khối lượng riêng của xăng là 700kg/m³. Vậy trọng lượng riêng của xăng là

a)

7N/m³.

b)

70N/m³.

c)

700N/m³.

d)

7000N/m³.

22.

An đã ở tuổi 19, thường hiệu bột giặt Viso là một trong những thương hiệu lâu đời nhất của Việt Nam. Tuy nhiên, Viso không thể giữ được thương hiệu bột giặt thuần Việt và cuối cùng đã trở thành thương hiệu ngoại. Biết 1kg kem giặt Viso có thể tích 900cm³. Khối lượng riêng của kem giặt Viso là

a)

1240kg/m³.

b)

1200kg/m³.

c)

1111,1kg/m³.

d)

1000kg/m³.

23.

Công thức nào sau đây dùng để tính khối lượng riêng của vật?

a)

D = P.V

b)

d = m/V

c)

D = m/V

d)

D = V/m

24.

Một vật bằng sắt có khối lượng riêng là 7800kg/m3; thể tích 50dm3. Khối lượng của vật là:

a)

390kg

b)

312kg

c)

390000kg

d)

156kg

25.

Áp lực ép là

a)

lực ép vuông góc với mặt bị ép.

b)

lực song song với mặt bị ép.

c)

lực kéo vuông góc với mặt bị kéo.

d)

lực tác dụng của vật lên giá treo.

26.

Một áp lực 9 N tác dụng lên một diện tích 3 m2 gây ra áp suất là

a)

12 N/m2

b)

3 N/m2

c)

27 N/m2

d)

0,33 N/m2

27.

Công thức tính áp suất là?

a)

F/S

b)

p = F/S

c)

p = F + s

d)

p = F.s

28.

Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng.

a)

Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

b)

Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

c)

Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép

d)

Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép

29.

Càng lên cao áp suất khí quyển càng

a)

Càng tăng

b)

Càng giảm

c)

Không thay đổi

d)

Tăng hoặc giảm

30.

Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra.

a)

Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ

b)

Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ

c)

Dùng 1 ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ trong cốc nước vào miệng

d)

Thổi vào vỏ quả bóng bay, quả bóng bay sẽ bay phồng lên

31.

Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì:

a)

việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.

b)

áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.

c)

áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.

d)

khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.

32.

Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875000 N/m2, một lúc sau áp kế chỉ 1150000 N/m2. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Tàu đang lặn xuống

b)

Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang

c)

Tàu đang từ từ nổi lên

d)

Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang

33.

Một bình đựng chất lỏng như bên. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?

a)

Tại M

b)

Tại N

c)

Tại P

d)

Tại Q

34.

Lực đẩy Ác-si-mét có tác dụng lên vật nào dưới đây.

a)

Vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng

b)

Vật lơ lửng trong chất lỏng

c)

Vật nổi trên mặt chất lỏng

d)

Cả ba trường hợp trên

35.

Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào.

a)

Trọng lượng riêng của chất lỏng và vật

b)

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

c)

Trọng lượng riêng và thể tích của vật

36.

Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700kg/m3, 7800kg/m3, 11300kg/m3, 2600kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300cm3 và nặng 810g. Vậy đó là khối

a)

nhôm

b)

sắt

c)

chì

d)

đá

37.

Hai vật A và B có cùng khối lượng. Vật A có khối lượng riêng là 7800kg/m3, vật B có khối lượng riêng là 2700kg/m3. Kết luận sau đây về thể tích V của hai vật là đúng?

a)

VA = VB

b)

VA > VB

c)

VA < VB

d)

VB = 10VA

38.

Thả một viên bi sắt vào một cốc nước. Viên bi càng xuống sâu thì:

a)

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó càng tăng, áp suất nước tác dụng lên nó càng tăng

b)

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó càng giảm, áp suất nước tác dụng lên nó càng tăng

c)

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó không đổi, áp suất nước tác dụng lên nó càng tăng

d)

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó không đổi, áp suất nước tác dụng lên nó không đổi

39.

Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8N. Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6N. Biết trọng lượng riêng của nước là 104N/m310^4N/m^3 . Bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét của không khí. Thể tích của vật nặng là:

a)

480cm^3

b)

360cm^3

c)

120cm3120cm^3

d)

20cm320cm^3

40.

Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét có cường độ:

a)

Bằng trọng lượng của phần vật chìm trong nước

b)

Bằng trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ

c)

Bằng trọng lượng của vật

d)

Bằng trọng lượng riêng của nước nhân với thể tích của vật

41.

Nếu mà một chiếc nhẫn đặc bằng bạc vào thủy ngân thì:

a)

Nhẫn chìm vì dAg > dHg

b)

Nhẫn chìm vì dAg < dHg

c)

Nhẫn nổi vì dAg < dHg

d)

Nhẫn nổi vì dAg > dHg

42.

Hai quả cầu được làm bằng đồng có thể tích bằng nhau, một quả đặc và một quả bị rỗng ở giữa (không có khe hở vào phần rỗng), chúng cùng được nhúng chìm trong dầu. Quả nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?

a)

Quả cầu đặc

b)

Quả cầu rỗng

c)

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai quả cầu như nhau

d)

Không so sánh được

43.

Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng:

a)

A. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.

b)

B. véctơ.

c)

C. để xác định độ lớn của lực tác dụng.

d)

D. luôn có giá trị âm.

44.

Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ?

a)

Làm quay vật

b)

Làm vật đứng yên

c)

Không tác dụng lên vật

d)

Vật tịnh tiến

45.

Tác dụng làm quay càng lớn khi nào?

a)

Giá của lực càng xa, moment lực càng lớn

b)

Giá của lực càng gần, moment lực càng lớn

c)

Giá của lực càng xa, moment lực càng bé

d)

Giá của lực càng gần, moment lực càng bé

46.

Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?

a)

Cái cầu thang gác

b)

Mái chèo

c)

Thùng đựng nước

d)

Quyển sách nằm trên bàn

47.

Điều kiện nào sau đây giúp một người nâng vật lên với một vật nhỏ hơn trọng lượng của vật?

a)

Khi OO2 < OO1, thì F2 < F1

b)

Khi OO2 = OO1, thì F2 = F1

c)

Khi OO2 > OO1, thì F2 < F1

d)

Khi OO2 > OO1, thì F2 > F1

48.

Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh

a)

A. điểm tựa.

b)

B. đầu chịu lực.

c)

C. điểm giữa của đòn.

d)

D. điểm tác dụng lực.

49.

Bộ phận ở xe đạp khi hoạt động có vai trò như đòn bẩy là

a)

yên xe.

b)

khung xe.

c)

má phanh.

d)

tay phanh

50.

Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào khi lực tác dụng lên cánh cửa sẽ làm quay cánh cửa? Giải thích.

a)

Trường hợp 1

b)

Trường hợp 2

c)

Trường hợp 3

d)

Không có trường hợp nào.

51.

Một vật có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F. Lực F sẽ gây tác dụng làm quay đối với vật nếu giá của lực F

a)

không đi qua trục quay.

b)

song song với trục quay.

c)

đi qua trục quay.

d)

không đi qua và không song song với trục quay.

52.

Vật thứ nhất có khối lượng m1 = 1kg, vật thứ hai có khối lượng m2 = 2kg. Gọi p1 và p2 lần lượt là áp suất của hai vật trên mặt sàn nằm ngang. So sánh p1 và p2.

a)

p1 = p2.

b)

p1 = 2p2.

c)

2p1 = p2.

d)

Không so sánh được.

53.

Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phần gỗ vì

a)

đệm mút mềm hơn phần gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.

b)

đệm mút dày hơn phần gỗ làm tăng áp lực nên áp suất tác dụng lên người tăng.

c)

đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc nên áp suất tác dụng lên người giảm.

d)

lực tác dụng của phần gỗ vào thân người lớn hơn lực tác dụng của đệm mút.

54.

Chiếc tủ lạnh gây ra một áp suất 1500 Pa lên sàn nhà. Biết diện tích tiếp xúc của tủ và sàn nhà là 50 dm². Khối lượng của chiếc tủ lạnh là

a)

70 kg.

b)

75 kg.

c)

7,5 kg.

d)

30 kg.

55.

Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700kg/m³, 7800kg/m³, 11300kg/m³, 2600kg/m³. Một khối đồng chất có thể tích 300cm³ và nặng 810g. Vậy đó là khối

a)

nhôm

b)

sắt

c)

chì

d)

đá

56.

Hai vật A và B có cùng khối lượng. Vật A có khối lượng riêng là 7800kg/m³, vật B có khối lượng riêng là 2700kg/m³. Kết luận sau đây về thể tích V của hai vật là đúng?

a)

VA = VB.

b)

VA > VB.

c)

VA < VB.

d)

VB = 10VA.

57.

Một quả cầu được thả vào một ống nước để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi quả cầu ở ngoài không khí thì lực kế chỉ 3,4 N. Khi nhúng chìm quả cầu vào chậu nước thì lực kế chỉ 2,5 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn bằng

a)

0,9 N.

b)

0,5 N.

c)

5,9 N.

d)

1 N.

58.

Ba vật được làm bằng ba chất khác nhau: đồng, sắt, nhôm có khối lượng bằng nhau, được nhúng ngập vào trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên ba vật lần lượt là FA, FS, FN. Biết dA > dS > dN. Câu kết luận nào sau đây là đúng?

a)

FA > FS > FN.

b)

FS > FA > FN.

c)

FA > FN > FS.

d)

FS > FA > FS.

59.

Các nhận định sau là đúng hay sai?

a)

C. Con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu áp suất khí quyển theo mọi phương.

b)

D. Một vật ở trong nước chịu tác dụng của 2 lực là Trọng lực và lực đẩy Archimedes

c)

G. Áp suất chất lỏng tác dụng lên điểm C là lớn nhất và tại điểm A là nhỏ nhất.

d)

E. Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên nó chịu tác dụng lực đẩy Archimedes lớn hơn.

e)

A. Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phần gỗ vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.

60.

Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương D = 2750kg/m³.

a)

Khối lượng của khối đá hoa cương là 12375 kg.

b)

Khối lượng của khối đá hoa cương là 2750 kg.

c)

Khối lượng của khối đá hoa cương là 9500 kg.

d)

Khối lượng của khối đá hoa cương là 15000 kg.

61.

Câu 3. Một bình chứa độ chừa nước, ban đầu mực nước trong bình ngang với vạch 100cm³. Thả chìm một quả cầu đặc được làm bằng sắt vào trong bình chia độ thì mực nước trong bình dâng lên ngang với vạch 180cm³. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Tính khối lượng của quả cầu.

a)

Khối lượng của quả cầu là 624 g.

b)

Khối lượng của quả cầu là 780 g.

c)

Khối lượng của quả cầu là 560 g.

d)

Khối lượng của quả cầu là 900 g.

62.

Câu 4. Một viên bi sắt có thể tích 5,4cm³, khối lượng 42,1g. a) Tính trọng lượng riêng của viên bi trên mặt đất.

a)

Trọng lượng riêng = khối lượng / thể tích = 42,1g / 5,4cm³ = 7,8g/cm³ = 7800kg/m³.

b)

Trọng lượng riêng = khối lượng / thể tích = 42,1g / 5,4cm³ = 8,2g/cm³ = 8200kg/m³.

c)

Trọng lượng riêng = khối lượng / thể tích = 42,1g / 5,4cm³ = 6,5g/cm³ = 6500kg/m³.

d)

Trọng lượng riêng = khối lượng / thể tích = 42,1g / 5,4cm³ = 9,1g/cm³ = 9100kg/m³.

63.

Câu 4. Một viên bi sắt có thể tích 5,4cm³, khối lượng 42,1g. b) Tính trọng lượng riêng của viên bi trên Mặt Trăng. Biết lực hút của Mặt Trăng bằng 1/6 lực hút của Trái Đất.

a)

Trọng lượng riêng trên Mặt Trăng = 7800kg/m³ × 1/6 = 1300kg/m³.

b)

Trọng lượng riêng trên Mặt Trăng = 7800kg/m³ × 1/3 = 2600kg/m³.

c)

Trọng lượng riêng trên Mặt Trăng = 7800kg/m³ × 1/2 = 3900kg/m³.

d)

Trọng lượng riêng trên Mặt Trăng = 7800kg/m³ × 1/8 = 975kg/m³.

64.

Câu 5. Một vật có trọng lượng 8,4 N, có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 3 cm × 4 cm × 5 cm. a) Hãy tính áp lực và áp suất trong các trường hợp khi lần lượt đặt bề mặt của vật này lên mặt sàn nằm ngang và nhận xét về các kết quả tính được.

a)

Áp lực = 8,4N. Áp suất = Áp lực / diện tích tiếp xúc. Diện tích các mặt: 3×4=12cm², 3×5=15cm², 4×5=20cm². Áp suất = 8,4N / diện tích từng mặt.

b)

Áp lực = 8,4N. Áp suất = Áp lực × diện tích tiếp xúc. Diện tích các mặt: 3×4=12cm², 3×5=15cm², 4×5=20cm². Áp suất = 8,4N × diện tích từng mặt.

c)

Áp lực = 8,4N. Áp suất = diện tích tiếp xúc / Áp lực. Diện tích các mặt: 3×4=12cm², 3×5=15cm², 4×5=20cm². Áp suất = diện tích từng mặt / 8,4N.

d)

Áp lực = 8,4N. Áp suất = Áp lực + diện tích tiếp xúc. Diện tích các mặt: 3×4=12cm², 3×5=15cm², 4×5=20cm². Áp suất = 8,4N + diện tích từng mặt.

65.

Một vật có trọng lượng 8,4 N, có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 3 cm × 4 cm × 5 cm. Nhúng chìm vật vào trong nước, hỏi vật nổi hay chìm? Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối gỗ khi nhúng chìm? Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m³.

a)

Vật chìm vì trọng lượng lớn hơn lực đẩy.

b)

Vật nổi vì lực đẩy lớn hơn trọng lượng.

c)

Vật lơ lửng trong nước.

d)

Vật nổi một phần trên mặt nước.

66.

Câu 6. Treo một vật vào một lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 12,8N. Vẫn treo vật bằng lực kế nhưng nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ F' = 7,8N. a) Vì sao có sự chênh lệch này? Hãy giải thích.

a)

Do lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật khi nhúng trong nước, làm giảm số chỉ của lực kế.

b)

Do nhiệt độ của nước làm thay đổi khối lượng của vật.

c)

Do lực kế bị hỏng khi nhúng vào nước.

d)

Do vật bị tan một phần trong nước.

67.

Câu 6. Treo một vật vào một lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 12,8N. Vẫn treo vật bằng lực kế nhưng nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ F' = 7,8N. b) Tính thể tích của vật và khối lượng riêng của nó, biết khối lượng riêng của nước là D = 1000kg/m³.

a)

Lực đẩy Archimedes = 12,8N - 7,8N = 5N. Thể tích vật = lực đẩy / trọng lượng riêng nước = 5N / 10000N/m³ = 0,0005m³ = 500cm³. Khối lượng riêng = khối lượng / thể tích = (12,8N / 9,8) / 0,0005m³ = 2612kg/m³.

b)

Lực đẩy Archimedes = 12,8N - 7,8N = 5N. Thể tích vật = lực đẩy / trọng lượng riêng nước = 5N / 1000N/m³ = 0,005m³ = 5000cm³. Khối lượng riêng = khối lượng / thể tích = (12,8N / 9,8) / 0,005m³ = 261kg/m³.

c)

Lực đẩy Archimedes = 12,8N - 7,8N = 5N. Thể tích vật = lực đẩy / trọng lượng riêng nước = 5N / 5000N/m³ = 0,001m³ = 1000cm³. Khối lượng riêng = khối lượng / thể tích = (12,8N / 9,8) / 0,001m³ = 1306kg/m³.

d)

Lực đẩy Archimedes = 12,8N - 7,8N = 5N. Thể tích vật = lực đẩy / trọng lượng riêng nước = 5N / 20000N/m³ = 0,00025m³ = 250cm³. Khối lượng riêng = khối lượng / thể tích = (12,8N / 9,8) / 0,00025m³ = 5224kg/m³.

68.

Câu 7. Một vật có khối lượng 0,42kg và khối lượng riêng D = 10,5g/cm³ được nhúng hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật, cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m³.

a)

0,4N

b)

0,2N

c)

0,6N

d)

1,0N

69.

Câu 8. Một vật có khối lượng 0,6kg và khối lượng riêng D = 10,5g/cm³ được thả vào một chậu nước. a) Vật bị chìm xuống đáy hay nổi trên mặt nước? Tại sao? Tìm lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m³.

a)

Vật chìm vì khối lượng riêng lớn hơn nước. Lực đẩy Acsimet = d × V = 10000N/m³ × (0,6kg / 10,5g/cm³) = 0,57N.

b)

Vật nổi vì khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Lực đẩy Acsimet = d × V = 10000N/m³ × (0,6kg / 10,5g/cm³) = 6,3N.

c)

Vật chìm vì khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Lực đẩy Acsimet = d × V = 10000N/m³ × (0,6kg / 10,5g/cm³) = 0,057N.

d)

Vật nổi vì khối lượng riêng lớn hơn nước. Lực đẩy Acsimet = d × V = 10000N/m³ × (0,6kg / 10,5g/cm³) = 5,7N.

70.

Một vật có khối lượng 0,6kg và khối lượng riêng D = 10,5g/cm³ được thả vào một chậu nước. Muốn vật lơ lửng trong chất lỏng thì cần cắt bớt vật có thể tích là bao nhiêu?

a)

Thể tích cần cắt bớt để vật lơ lửng: Vật lơ lửng khi khối lượng riêng bằng nước, nên khối lượng còn lại = thể tích × khối lượng riêng nước.

b)

Thể tích cần cắt bớt để vật lơ lửng: Vật lơ lửng khi khối lượng riêng bằng khối lượng riêng của vật ban đầu.

c)

Thể tích cần cắt bớt để vật lơ lửng: Vật lơ lửng khi khối lượng riêng bằng khối lượng riêng của không khí.

d)

Thể tích cần cắt bớt để vật lơ lửng: Vật lơ lửng khi khối lượng riêng bằng tổng khối lượng riêng của nước và vật.

71.

Câu 9. Hai bạn sinh chơi bập bênh (Hình bên), bạn A có khối lượng 40 kg và ngồi cách đầu bập bênh bên trái 40 cm, bạn B có khối lượng 40 kg và ngồi cách trục quay 1,0 m về bên phải. a) Bập bênh bị lệch về bên nào khi cả hai bạn ngồi trên bập bênh (không chạm chân xuống đất)?

a)

Bập bênh lệch về phía bạn B vì khoảng cách lớn hơn.

b)

Bập bênh lệch về phía bạn A vì khối lượng lớn hơn.

c)

Bập bênh không bị lệch vì hai bạn có khối lượng bằng nhau.

d)

Bập bênh lệch về phía bạn A vì khoảng cách nhỏ hơn.

72.

Hai bạn sinh chơi bập bênh, bạn A có khối lượng 40 kg và ngồi cách đầu bập bênh bên trái 40 cm, bạn B có khối lượng 40 kg và ngồi cách trục quay 1,0 m về bên phải. Bạn B cần ngồi ở đâu để bập bênh cân bằng (nằm ngang)?

a)

Bạn B cần ngồi cách trục quay 0,4m để cân bằng với bạn A.

b)

Bạn B cần ngồi cách trục quay 1,2m để cân bằng với bạn A.

c)

Bạn B cần ngồi cách trục quay 0,8m để cân bằng với bạn A.

d)

Bạn B cần ngồi cách trục quay 0,2m để cân bằng với bạn A.

73.

Câu 10. Một bình chia độ chứa nước, ban đầu mực nước trong bình ngang với vạch 100cm³. Thả chìm một quả cầu đặc được làm bằng sắt vào trong bình chia độ thì mực nước trong bình dâng lên ngang với vạch 180cm³. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Tính khối lượng của quả cầu.

a)

0,624kg.

b)

0,780kg.

c)

1,404kg.

d)

0,560kg.

74.

Câu 11. Một bình chia độ chứa nước, ban đầu mực nước trong bình ngang với vạch 150 cm³. Thả chìm một quả cầu bằng kim loại vào trong bình thì nước trong bình dâng lên ngang với vạch 250 cm³. Treo quả cầu vào một lực kế, khi quả cầu ở trong nước thì lực kế chỉ 6,8 N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m³. a) Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu.

a)

Lực đẩy Archimedes = trọng lượng riêng nước × thể tích quả cầu = 10000N/m³ × (250cm³ - 150cm³) = 10000N/m³ × 0,0001m³ = 1N.

b)

Lực đẩy Archimedes = trọng lượng riêng nước × thể tích quả cầu = 10000N/m³ × (250cm³ - 150cm³) = 10000N/m³ × 0,001m³ = 10N.

c)

Lực đẩy Archimedes = trọng lượng riêng nước × thể tích quả cầu = 10000N/m³ × (250cm³ - 150cm³) = 10000N/m³ × 0,01m³ = 100N.

d)

Lực đẩy Archimedes = trọng lượng riêng nước × thể tích quả cầu = 10000N/m³ × (250cm³ - 150cm³) = 10000N/m³ × 0,00001m³ = 0,1N.

75.

Câu 11. Một bình chia độ chứa nước, ban đầu mực nước trong bình ngang với vạch 150 cm³. Thả chìm một quả cầu bằng kim loại vào trong bình thì nước trong bình dâng lên ngang với vạch 250 cm³. Treo quả cầu vào một lực kế, khi quả cầu ở trong nước thì lực kế chỉ 6,8 N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m³. Vật được làm bằng kim loại gì? Biết khối lượng riêng của chì, sắt, nhôm lần lượt là 11300 kg/m³, 7800 kg/m³, 2700 kg/m³.

a)

Vật làm bằng sắt.

b)

Vật làm bằng chì.

c)

Vật làm bằng nhôm.

d)

Vật làm bằng đồng.

76.

Dung dịch bão hòa là gì?

a)

Là dung dịch hòa tan chất tan

b)

Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan

c)

Là dung dịch giữa dung môi và chất tan

d)

Dung dịch của hỗn hợp nhiều chất.

77.

Câu 2: Trong quá trình hóa đơn đầu ăn trong cốc xăng, xăng đóng vai trò gì?

a)

Chất xúc tác

b)

Chất phản ứng

c)

Sản phẩm

d)

Dung môi

78.

Điền công thức khối lượng mol:

a)

M = m / n

b)

M = n / m

c)

M = m * n

d)

M = n * m

79.

Điền công thức thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn:

a)

n = V / 22,4

b)

n = V / 24,79

c)

n = V / 18,02

d)

n = V / 12,5

80.

Điền công thức tỉ khối của chất khí:

a)

d_{A/B} = M_A / M_B

b)

d_{A/B} = M_B / M_A

c)

d_{A/B} = M_A + M_B

d)

d_{A/B} = M_A - M_B

81.

Điền công thức độ tan:

a)

S = m_{ct} / m_{nước} * 100

b)

S = m_{nước} / m_{ct} * 100

c)

S = m_{ct} * m_{nước} * 100

d)

S = m_{ct} / 100 * m_{nước}

82.

Điền công thức nồng độ phần trăm:

a)

C% = m_{ct} / m_{dd} * 100%

b)

C% = m_{dd} / m_{ct} * 100%

c)

C% = m_{ct} * m_{dd} * 100%

d)

C% = m_{ct} / m_{dd}

83.

Điền công thức nồng độ mol:

a)

C_M = n / V

b)

C_M = V / n

c)

C_M = m / V

d)

C_M = n * V

84.

Điền công thức định luật bảo toàn khối lượng:

a)

m_A + m_B = m_C + m_D

b)

m_A - m_B = m_C + m_D

c)

m_A + m_B = m_C - m_D

d)

m_A * m_B = m_C + m_D

85.

Điền công thức hiệu suất phản ứng:

a)

H = m_{thực tế} / m_{lý thuyết} * 100%

b)

H = m_{lý thuyết} / m_{thực tế} * 100%

c)

H = m_{thực tế} * m_{lý thuyết} * 100%

d)

H = m_{thực tế} / m_{lý thuyết}

86.

Câu 1: Chất tan.

a)

Chất tan.

b)

Dung môi.

c)

Chất bão hòa.

d)

Chất chưa bão hòa.

87.

Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là?

a)

Nước và đường.

b)

Dầu ăn và xăng.

c)

Rượu và nước.

d)

Dầu ăn và cát.

88.

Dung dịch là gì?

a)

Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước.

b)

Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

c)

Hỗn hợp chất tan và nước.

d)

Hỗn hợp chất tan và dung môi.

89.

Kí hiệu nồng độ mol:

a)

CM.

b)

C_M.

c)

MC.

d)

M_C.

90.

Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được dung dịch muối. Chất tan là

a)

muối NaCl.

b)

nước.

c)

muối NaCl và nước.

d)

dung dịch nước muối thu được.

91.

Độ tan là gì?

a)

Số kilogram chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dịch bão hòa để nhiệt độ xác định

b)

Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định

c)

Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa nhiệt độ xác định

d)

Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định

92.

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

a)

Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

b)

Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

c)

Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

d)

Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

93.

Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.

b)

Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide sinh ra.

c)

Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.

d)

Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.

94.

Câu 10: Cho mẫu magnesium phản ứng với dung dịch hydrochloric acid thấy tạo thành muối magnesium chloride và khí hydrogen. Khẳng định nào dưới đây đúng?

a)

A. Tổng khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng khí hydrogen sinh ra.

b)

B. Khối lượng của magnesium sinh ra chloride bằng tổng khối lượng chất phản ứng.

c)

C. Khối lượng magnesium bằng khối lượng khí hydrogen.

d)

D. Tổng khối lượng của magnesium và hydrochloric acid bằng tổng khối lượng muối magnesium chloride và khí hydrogen.

95.

Phương trình dung của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5 là

a)

P + O2 → P2O5

b)

4P + 5O2 → 2P2O5

c)

P + 2O2 → P2O5

d)

P + O2 → P2O3

96.

Tỉ lệ hệ số tối giản tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + HCl → FeCl2 + H2

a)

1:2:1:2

b)

1:2:2:1

c)

2:1:1:1

d)

1:2:1:1

97.

Cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng của phương trình: NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

a)

1:1

b)

1:2

c)

2:1

d)

2:3

98.

Tổng hệ số cân bằng tối giản của các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau là bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

9

d)

5

99.

Hòa tan 40 gam đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được.

a)

150 gam.

b)

170 gam.

c)

200 gam.

d)

250 gam.

100.

Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là

a)

21,43%

b)

26,12%

c)

28,10%

d)

29,18%