wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊNH HƯỚNG KTĐG CUỐI KÌ 1 KHỐI 12 - SỬ LAI VUNG 1

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc có đóng góp nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.

b)

Thủ tiêu được tình trạng bóc lột, thúc đẩy sự tiến bộ, công bằng xã hội.

c)

Góp phần giải quyết các cuộc khủng hoảng lớn trên quy mô toàn cầu.

d)

Đảm bảo công bằng xã hội và chấm dứt các cuộc chiến tranh trên thế giới.

2.

Thực tiễn hoạt động của Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cho thấy

a)

đây là những tổ chức liên chính phủ xây dựng các mục tiêu mang tính thời đại.

b)

các cường quốc trong tổ chức đơn phương định đoạt những vấn đề của toàn cầu.

c)

các quốc gia khi được kết nạp là thành viên chưa được giành độc lập, chủ quyền.

d)

các quốc gia thành viên có sự đa dạng về thể chế chính trị, trình độ phát triển cao.

3.

Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước Đồng minh đã ký bản Tuyên bố Liên hợp quốc cam kết thành lập một tổ chức quốc tế nhằm mục đích

a)

ngăn chặn sự lớn mạnh của phong trào cách mạng.

b)

thúc đẩy sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

c)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.

d)

buộc tổ chức Hội quốc liên phải chấm nhận giải thể.

4.

Sự kiện nào sau đây đã thiết lập nền tảng pháp lý cho việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bản Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 được kí kết.

b)

Việc Hiến chương Liên Hợp Quốc thông qua và có hiệu lực.

c)

Sự thành lập của Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời.

5.

Mục tiêu nào của Liên hợp quốc thúc đẩy các quốc gia thành viên xích lại gần nhau hơn?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng con đường hòa bình.

b)

Cấm đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

c)

Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

6.

Việc Liên hợp quốc đề cao mục tiêu “hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, bảo đảm quyền con người” có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khuyến khích các quốc gia cùng can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

Tạo điều kiện để các nước trên thế giới tăng cường liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.

c)

Duy trì sự phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển.

d)

Củng cố vai trò của các cường quốc trong điều hành các tổ chức toàn cầu.

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của Liên hợp quốc?

a)

Chấm dứt hoàn toàn các cuộc xung đột quân sự trên thế giới.

b)

Góp phần xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.

c)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về thương mại, tài chính và đầu tư.

8.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, ngoại trừ việc

a)

thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.

b)

làm trung gian hòa giải xung đột và chiến tranh ở các khu vực.

c)

ra các kiến nghị nhằm thúc đẩy môi trường hòa bình và hợp tác.

d)

đã ngăn chặn được các cuộc đói đầu Đông-Tây diên ra trên thế giới

9.

Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh

a)

tham vọng chi phối thế giới của hai nước Liên Xô và Mĩ.

b)

tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị đối lập.

c)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

10.

Nội dung nào sau đây là quyết định gây tranh cãi nhiều nhất giữa các nước cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Thống nhất sử dụng vũ khí hạt nhân để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

d)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại châu Âu và châu Á.

11.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

b)

Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của sự xuất hiện Trật tự hai cực I-an-ta đến tình hình thế giới?

a)

Mỹ tăng tính chiếm ưu thế trong tương quan so sánh lực lượng mới.

b)

Dẫn đến sự hình thành một trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực.

c)

Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

13.

Nội dung nào sau đây là nhận xét đúng về thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Vai trò chi phối chỉ đạo của Liên hợp quốc trong xây dựng trật tự thế giới đa cực.

b)

Tương quan lực lượng giữa hai hệ thống xã hội đối lập khi xây dựng trật tự thế giới mới.

c)

Sự thỏa thuận, hợp tác của các cường quốc về thành quả của cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

Kết quả của quá trình thiết lập trật tự thế giới mới dựa vào sức mạnh thực lực quốc gia.

14.

Nội dung nào dưới đây là tác động của sự kiện Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) đến tình hình thế giới?

a)

Làm cho phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.

b)

Khiến các tổ chức chính trị-quân sự trên thế giới đều bị giải thể.

c)

Đã xác lập được một trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực.

d)

Mở ra xu hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột.

15.

Câu 3. Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều chọn chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

b)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

c)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

d)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

16.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

mỹ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" và giữ vai trò lãnh đạo

b)

các trung tâm quyền lực vươn lên mạnh mẽ khẳng định sức mạnh trên nhiều lĩnh vực

c)

các liên minh quân sự xuất hiện ngày càng nhiều và ra sức chạy đua vũ trang

d)

ẤN ĐỘ trở thành cường quốc kinh tế khoa học kĩ thuật đứng đầu thế giới

17.

Một trong những tác động tích cực cho quan hệ quốc tế sau khi kết thúc cuộc Chiến tranh lạnh là gì?

a)

Nhiều vụ tranh chấp, xung đột đã được giải quyết bằng hòa bình.

b)

Liên Xô giải thể Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Phạm vi ảnh hưởng của Mỹ, Liên Xô đã bị thu hẹp.

d)

Mỹ và Liên Xô bất tay giải quyết xung đột trên bán đảo Triều Tiên.

18.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trung tâm vì

a)

các nước giải quyết bất đồng, mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

kinh tế trở thành yếu tố quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

19.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lý do nào sau đây?

a)

Căn tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

b)

Hợp tác địa - chính trị trong nội dung cần bàn giữa các nước.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Mong muốn cắt giảm số lượng vũ khí hạt nhân của Nhật Bản.

20.

Trước xu thế đa cực và sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế và khu vực, Việt Nam cần làm gì để nâng cao vị thế trên trường quốc tế?

a)

Giảm bớt quan hệ hợp tác với các nước lớn để tránh bị phụ thuộc về chính trị, kinh tế.

b)

Tập trung phát triển nội lực, bằng mọi giá phải tiếp xúc với các tổ chức khu vực và Mỹ.

c)

Xây dựng chính sách đối ngoại chủ động dựa hoàn toàn vào các cường quốc bên ngoài.

d)

Tăng cường tham gia các tổ chức quốc tế để thích ứng với thay đổi cục diện thế giới.

21.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.

b)

Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.

c)

Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.

d)

Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực.

22.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong hoàn cảnh nào?

a)

Xu thế toàn cầu hóa ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực.

b)

Một số quốc gia có nền kinh tế còn lạc hậu, hạn chế.

c)

Tất cả các quốc gia trong khu vực giành được độc lập.

d)

Những mâu thuẫn trong khu vực đã lên tới đỉnh điểm.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Xây dựng cộng đồng vững mạnh để cạnh tranh với Mỹ và Tây Âu.

b)

Khắc phục hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa.

d)

xây dựng tổ chức hợp tác quân sự để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

24.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Đánh dấu bước phát triển trong quá trình hòa giải, hòa nhập ở Đông Nam Á.

b)

Đưa Việt Nam trở thành một cường quốc trong khu vực Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình nhất thể hóa chính trị giữa các nước trong khu vực.

d)

Đánh dấu ASEAN trở thành liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.

25.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại?

a)

Các quốc gia đều không có nhu cầu liên kết khu vực.

b)

Thời gian giành độc lập của các nước không đồng đều.

c)

Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt với nhau.

d)

Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém phát triển.

26.

Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh trong những năm 90 của thế kỉ XX do tác động của yếu tố nào sau đây?

a)

Xu thế chung của thế giới là hòa bình, hợp tác, cùng phát triển.

b)

Các nước trong khu vực đã giải quyết được mọi vấn đề nội bộ.

c)

Trật tự hai cực Ianta bước đầu bị xói mòn và từng bước tan rã.

d)

Đông Nam Á đã trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là khó khăn của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong quá trình phát triển và mở rộng thành viên?

a)

Trật tự thế giới đa cực, đa trung tâm xác lập.

b)

Thời gian giành độc lập của các nước khác nhau.

c)

Sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực.

d)

Sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh kéo dài.

28.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 2015 đến nay?

a)

Tham gia giải quyết các vấn đề an ninh, chính trị của các nước thành viên.

b)

Hoạch định các chính sách của khu vực trở thành tổ chức mạnh toàn cầu.

c)

Phát triển hợp tác giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài.

d)

Đề ra mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN để vươn mình ra thế giới.

29.

Năm 2007, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Tuyên bố Cua-la Lâm-pơ.

d)

Hiến chương ASEAN.

30.

“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ đi sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

d)

Hiến chương ASEAN.

31.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

Đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và các nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

c)

Xây dựng một khu vực có sự hòa bình, ổn định và phát triển toàn diện.

d)

Giải quyết được mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các nước trong khu vực.

32.

Cộng đồng ASEAN có sự gắn kết giữa các trụ cột với nhau để thực hiện mục tiêu chung nào?

a)

Giảm sự can thiệp của các nước phương Tây

b)

Đảm bảo hòa bình, ổn định và cùng thịnh vượng

c)

Kiểm soát thị trường và dòng đầu tư nội khối

d)

Thống nhất một đồng tiền chung trong khu vực

33.

Nội dung nào sau đây là một trong những đặc điểm nổi bật của Cộng đồng ASEAN?

a)

Các nước thành viên có sự đồng nhất về thể chế chính trị.

b)

Có mức độ liên kết sâu rộng trên nền tảng pháp lý chung.

c)

Tách biệt hoàn toàn khỏi các tổ chức hợp tác quốc tế khác.

d)

Có quyền can thiệp vào công việc nội bộ các thành viên.

34.

Văn bản nào sau đây đã nêu rõ kế hoạch triển khai cụ thể về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN trên ba trụ cột: chính trị-an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội?

a)

Tuyên bố Cu-a-la Lăm pơ (Malaysia, 2015).

b)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015).

c)

Kế hoạch Tổng thể xây dựng APSC (2009 - 2015).

d)

Tuyên bố về sự Hoà hợp ASEAN II (2003).

35.

Sự hình thành Cộng đồng ASEAN (năm 2015) có ý nghĩa nào sau đây đối với tổ chức ASEAN?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

b)

Là sự kiện quan trọng, đánh dấu thực hiện thành công ASEAN 10.

c)

Là cơ sở để bước đầu thực hiện hợp tác giữa tổ chức với bên ngoài.

d)

Mở đầu cho việc chuyển trọng tâm sang hợp tác kinh tế, văn hóa - giáo dục.

36.

Nhận xét nào sau đây về sự thành lập của Cộng đồng ASEAN là không đúng?

a)

Đánh dấu sự hợp tác giữa các nước ASEAN lên tầm cao mới.

b)

Góp phần xây dựng một khu vực gắn kết, hữu nghị và hợp tác.

c)

Phản ánh sự hợp tác cao trên chính sách pháp luật chung.

d)

Tạo cơ sở để hình thành một liên minh quân sự của khu vực.

37.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam khẳng định thực tiễn nào sau đây?

a)

Vai trò lãnh đạo quần chúng đấu tranh của chính quyền cách mạng.

b)

Vai trò xung kích của lực lượng chính trị trong đấu tranh cách mạng.

c)

Sức mạnh của mặt trận dân tộc thống nhất trong đấu tranh cách mạng.

d)

Lực lượng vũ trang luôn quyết định thắng lợi của cuộc cách mạng.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và giành thắng lợi?

a)

Hồng quân Liên Xô tấn công đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp đấu tranh.

c)

Quân Đồng minh dồn dập tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á - Thái Bình Dương.

d)

mĩ ném bom nguyên nguyên tử xuống hai thành phố hi-rô-si-ma và na-ra-sa-ki của Nhật Bản

39.

Đoạn thông tin trên phản ánh( Hỡi quốc dân đồng bào !Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh ,quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận ,kẻ thù ta đã gục ngã )

a)

điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

phát xít Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh và rút khỏi Việt Nam.

c)

điều kiện chủ quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

d)

Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.

40.

Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã mở ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam vì lý do nào sau đây?

a)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất và nhân dân lao động làm chủ.

b)

Bước đầu thực hiện thành công nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng.

c)

Xoá bỏ được hoàn toàn ách áp bức dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

d)

Thiết lập được chính quyền cho mọi giai cấp và tầng lớp ở Việt Nam.

41.

Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.

b)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.

c)

Nội dung và phương thức hoạt động trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.

d)

Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, thế bị bao vây.

42.

Trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986 - 1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế vì

a)

kinh tế là tiêu chí hàng đầu đánh giá sự thành công của đổi mới.

b)

nền kinh tế của Việt Nam đang bị thế giới vượt qua nhanh chóng.

c)

đang áp dụng khuôn bài học cải cách của Trung Quốc với Liên Xô.

d)

đổi mới kinh tế xong mới có thể đổi mới trên các lĩnh vực khác.

43.

Trong giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Rút kinh nghiệm từ những sai lầm của Đảng Cộng sản Liên Xô khi cải tổ.

b)

Cần đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của quần chúng nhân dân về đời sống.

c)

Không thể đổi mới các lĩnh vực khác nếu chưa hoàn thành đổi mới kinh tế.

d)

Kinh tế phát triển là cơ sở để tiến hành đổi mới trên những lĩnh vực khác.

44.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

d)

Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

45.

Trong giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam chú trọng mở rộng thị trường xuất nhập khẩu vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Để giảm bớt sự phụ thuộc vào ngành công nghiệp nặng.

b)

Nhằm đáp ứng yêu cầu quân sự hoá toàn bộ nền kinh tế.

c)

Để nâng cao sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

nhằm mở rộng hế thống giáo dục và đào tạo chất lượng

46.

Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc xây dựng văn hóa, con người Việt Nam được xác định gắn với

a)

đổi mới giáo dục mọi mặt, nâng cao năng lực kỹ thuật cho học sinh.

b)

tích cực phát triển mối quan hệ quốc tế, mở rộng thị trường kinh tế.

c)

lấy phát triển văn hóa dân tộc, làm chủ khoa học công nghệ là cốt lõi.

d)

học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

47.

Trong đường lối Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới như thế nào về chính trị?

a)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại.

b)

Tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát huy dân chủ, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, phát triển nguồn nhân lực.

48.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.