wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 5,6,7 CN12 TRÁC NGHIỆM KTTX 3

Total questions: 47

Worksheet time: 23hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là:

a)

Nhiên liệu

b)

Nước

c)

Hơi nước

d)

Quạt gió

2.

Ở nhà máy thuỷ điện:

a)

Nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.

b)

Thế năng chuyển hoá thành động năng, rồi thành điện năng.

c)

Quang năng biến thành điện năng.

d)

Hoá năng biến thành điện năng.

3.

Ở nhà máy nhiệt điện:

a)

Nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.

b)

Nhiệt năng biến thành điện năng, rồi thành cơ năng.

c)

Quang năng biến thành điện năng.

d)

Hoá năng biến thành điện năng.

4.

Bộ phận trong nhà máy thuỷ điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của nước thành điện năng là:

a)

Lò đốt than

b)

Nồi hơi

c)

Máy phát điện

d)

Tua bin

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhà máy thuỷ điện?

a)

Nếu lượng nước, chảy xuống trong một đơn vị thời gian càng nhiều thì công suất nhà máy điện càng lớn.

b)

Nếu mức nước thượng lưu càng cao thì công suất nhà máy điện càng lớn.

c)

Nếu hồ nước ở độ cao càng lớn thì công suất nhà máy điện càng lớn.

d)

Có thể tăng công suất nhà máy điện bằng cách tăng diện tích hồ nước mà không cần tăng số máy phát điện.

6.

Nhà máy điện kiểu nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi thời tiết?

a)

Nhà máy điện mặt trời.

b)

Nhà máy điện hạt nhân.

c)

Nhà máy thuỷ điện.

d)

Nhà máy điện gió.

7.

Nhược điểm của nhà máy nhiệt điện là:

a)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường

b)

Phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết

c)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn, thời gian xây dựng lâu

d)

Công suất phát điện thấp

8.

Ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân:

a)

Chi phí đầu tư, xây dựng thấp

b)

Không phụ thuộc vào tự nhiên và môi trường

c)

Chi phí vận hành và bảo trì thấp

d)

An toàn cho hệ sinh thái và con người

9.

Nhược điểm của nhà máy điện hạt nhân:

a)

Chất thải hạt nhân và bức xạ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái và con người

b)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính

c)

Công suất phát điện thấp

d)

Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và môi trường

10.

Ưu điểm của điện gió:

a)

Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận

b)

Chi phí đầu tư thấp

c)

Công suất phát điện lớn, ổn định

d)

Không gây ô nhiễm tiếng ồn

11.

Nhược điểm của điện gió:

a)

Công suất phát điện thấp, không ổn định

b)

Gây phát thải khí nhà kính

c)

gây lũ

d)

ô nhiễm

12.

Ưu điểm của điện mặt trời

a)

Chi phí ban đầu thấp

b)

Không gây phát thải khí nhà kính

c)

Công suất phát điện cao, ổn định

d)

Không gây ô nhiễm môi trường

13.

Nhược điểm của điện mặt trời

a)

Nguồn năng lượng khó khai thác

b)

Công suất phát điện thấp, không ổn định

c)

Nguồn năng lượng có nguy cơ bị cạn kiệt

d)

Phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính

14.

Cho biết phương pháp sản xuất điện trong hình sau?

a)

Sản xuất điện năng từ thủy năng

b)

Sản xuất điện năng từ nhiệt năng

c)

Sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân

d)

Sản xuất điện năng từ năng lượng gió

15.

Cho biết phương pháp sản xuất điện trong hình sau?

a)

Sản xuất điện năng từ thủy năng

b)

Sản xuất điện năng từ nhiệt năng

c)

Sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân

d)

Sản xuất điện năng từ năng lượng gió

16.

Cho biết phương pháp sản xuất điện trong hình sau?

a)

Sản xuất điện năng từ thủy năng

b)

Sản xuất điện năng từ nhiệt năng

c)

Sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân

d)

Sản xuất điện năng từ năng lượng gió

17.

Trường hợp nào dưới đây điện năng được tạo ra không phải do biến đổi trực tiếp từ cơ năng?

a)

Ở nhà máy thủy điện.

b)

Ở nhà máy nhiệt điện.

c)

Ở pin mặt trời.

d)

Ở nhà máy phát điện gió.

18.

Vì sao nhà máy thủy điện lại phải xây hồ chứa nước ở trên vùng núi cao?

a)

Để chứa được nhiều nước hơn.

b)

Để nước có thế năng hơn, chuyển hóa thành điện năng thì lợi hơn.

c)

Để có nhiều nước làm mát máy.

d)

Để tránh lũ lụt do xây nhà máy.

19.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về các phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió

a)

Năng lượng của gió được chuyển hóa thành điện năng nhờ turbine nén

b)

Tốc độ quay rất chậm của cánh turbine sẽ được tăng cao nhờ máy biến áp và quay máy phát để phát điện

c)

Hạn chế của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió là công suất phát không ổn định do phụ thuộc vào tốc độ gió

d)

Nhà máy điện gió có thể được xây dựng ở nhiều khu vực khác nhau nên chi phí xây dựng nhà máy và đường truyền tải không gây nhiều tốn kém

20.

Vai trò của trạm biến áp

a)

Nhận điện năng từ lưới phân phối, hạ điện áp thành 0, 4kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh

c)

Cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng

d)

làm tăng cường độ dòng điện

21.

Vai trò của tủ điện phân phối tổng

a)

Nhận điện năng từ lưới phân phối, hạ điện áp thành 0, 4kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh

c)

Cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng

d)

Nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng

22.

Vai trò của tủ điện phân phối tổng

a)

Nhận điện năng từ lưới phân phối, hạ điện áp thành 0, 4kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh

c)

Cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng

d)

Nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng

23.

Vai trò của tủ điện phân phối nhánh

a)

Nhận điện năng từ lưới phân phối, hạ điện áp thành 0, 4kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh

c)

Cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng

d)

Nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng

24.

Vai trò của tủ điện động lực

a)

Nhận điện năng từ lưới phân phối, hạ điện áp thành 0, 4kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh

c)

Cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng

d)

Nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng

25.

Vai trò của tủ điện chiếu sáng

a)

Cung cấp điện năng để chiếu sáng cho phân xưởng

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh

c)

Cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng

d)

Nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng

26.

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện hạ áp ba pha có điện áp đây là:

a)

220 V

b)

110 V

c)

380 V

d)

500 V

27.

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện hạ áp ba pha có điện áp pha là:

a)

220 V

b)

110 V

c)

380 V

d)

500 V

28.

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện hạ áp ba pha có tần số là:

a)

25Hz

b)

50Hz

c)

100Hz

d)

80Hz

29.

Vai trò của tủ cấp điện

a)

Nhận điện năng từ lưới phân phối, hạ điện áp thành 0, 4kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh

c)

biến đổi điện áp

d)

biến đổi dòng điện

30.

Trong tủ điện phân phối nhánh không có thiết bị nào sau đây:

a)

Các thiết bị đóng – cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện động lực

b)

Các thiết bị đóng – cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện chiếu sáng

c)

Các thiết bị bảo vệ mạch điện nhánh khi xảy ra quá tải, ngắn mạch

d)

Các thiết bị tiêu thụ điện và các dụng cụ bảo trì và sửa chữa điện

31.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tủ phân phối nhận điện từ trạm biến áp để phân chia tới các tủ động lực, tủ chiếu sáng của các phân xưởng.

b)

Tủ động lực nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho tủ chiếu sáng

c)

Tủ chiếu sáng nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho mạch chiếu sáng của các phân xưởng

d)

Trạm biến áp cấp điện cho cơ sở sản xuất

32.

Thao tác các mạch điện theo thứ tự:

a)

Tủ động lực à tủ chiếu sáng à tủ phân phối àbiến áp hạ áp

b)

Tủ chiếu sáng à tủ động lực à tủ phân phối à biến áp hạ áp

c)

Tủ động lực à tủ chiếu sáng à biến áp hạ áp à tủ phân phối

d)

Tủ chiếu sáng à tủ phân phối à tủ động lực àbiến áp hạ áp

33.

Trong thực tế, người ta đóng điện cho xưởng sản xuất lần lượt từ xưởng sản xuất lần lượt từ nguồn đến tải, tức là từ tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng. Tại sao quy trình cắt điện lại được thực hiện theo chiều ngược lại?

a)

Để thuận tiện trong quá trình sử dụng

b)

Để đảm bảo an toàn điện, giảm rủi ro chập điện

c)

Để tránh hiện tượng bị quá tải điện

d)

Để tránh bị đứt dây cấp điện

34.

Sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt không phụ thuộc vào:

a)

Công suất của tải điện sinh hoạt cộng đồng

b)

Công suất của tải điện gia đình

c)

Số hộ dân

d)

Công suất của tải điện trong xưởng sản xuất

35.

Đâu không phải là đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?

a)

Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.

b)

Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.

c)

Mức điện áp thấp.

d)

Mạng điện áp trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp 110V, tần số 50Hz

36.

Công suất của lưới điện tùy thuộc vào đâu?

a)

Sự chuyển động của mô men xung quanh động cơ.

b)

Điện áp định mức khi sản xuất năng lượng tiêu thụ.

c)

Sự đóng cắt và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp.

d)

Công suất của máy biến áp cấp điện cho khu vực.

37.

Trạm biến áp sử dụng máy biến áp. (1)..., có đầu vào lấy điện từ.. (2)..., đầu ra là điện hạ áp.. (3)..., bên đây có mức điện áp 380/220V để cung cấp điện năng cho mạng điện sinh hoạt

a)

Hạ áp, lưới điện phân phối, ba pha

b)

Hạ áp, tủ điện phân phối tổng, ba pha

c)

Tăng áp, lưới điện phân phối, ba pha

d)

Tăng áp, tủ điện phân phối tổng, ba pha

38.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện:

a)

Một pha

b)

Ba pha ba dây

c)

Ba pha bốn dây

d)

Hai pha

39.

Điện áp định mức của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:

a)

220 V

b)

110 V

c)

380 V

d)

500 V

40.

Điện áp pha định mức của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:

a)

220 V

b)

110 V

c)

380 V

d)

500 V

41.

Trạm biến áp sử dụng máy biến áp hạ pha, có đầu vào lấy điện từ lưới điện phân phối thường có đường trung áp là bao nhiêu:

a)

22kV hoặc 33kV

b)

22 kV hoặc 35kV

c)

0,4kV hoặc 35kV

d)

0,4kV hoặc 22kV

42.

Đầu ra của máy biến áp hạ pha là:

a)

Điện hạ áp ba pha

b)

Điện hạ áp một pha

c)

Điện hạ áp hai pha

d)

Điện hạ áp bốn pha

43.

Sai số cho phép của điện áp là:

a)

Không quá ±5%

b)

Không quá ±2%

c)

Không quá ±10%

d)

Không quá ±1%

44.

Đường dây trục chính nối từ tủ điện phân phối tổng đến các tủ điện phân phối nhánh là:

a)

Đường nằm pha hai dây.

b)

Đường ba pha bốn dây.

c)

Đường một pha hai dây.

d)

Đường một pha ba dây.

45.

Các đường rẽ nhánh được thiết kế đảm bảo điều gì?

a)

Cân bằng giữa các pha của tải

b)

Cân bằng giữa các đồ dùng điện

c)

Cân bằng giữa các pha nguồn điện

d)

Cân bằng giữa đường cấp điện

46.

Trong sinh hoạt thường ngày của các hộ gia đình, các thiết bị điện như tivi, tủ lạnh, đèn điện,... Là loại

a)

Tải điện sản xuất.

b)

Tải điện sinh hoạt.

c)

Tải điện một chiều.

d)

Tải điện ba pha.

47.

Điện áp loại 220V không được sử dụng ở quốc gia nào sau đây:

a)

Việt Nam

b)

Các nước châu Âu

c)

Khu vực Bắc Mỹ

d)

Các nước châu Phi