Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần I: Trắc nghiệm (trích nguyên văn, dành cho học sinh lớp 11)

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị thặng dư.

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quan hệ tài sản.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

3.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

danh tiếng.

4.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cạnh tranh hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa.

b)

Thu nhập thực tế của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

5.

Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng cao dẫn tới tình trạng thua lỗ của các chủ thể sản xuất và kinh doanh như hiện tượng diễn biến phức tạp này sao đây?

a)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

b)

Giảm lượng cung hàng hóa.

c)

Giảm lượng cầu hàng hóa.

d)

Gia tăng chi phí sản xuất.

6.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho đường cầu dịch chuyển lên tới thúc đẩy cung về hàng hóa.

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

7.

Trong nền kinh tế, để khái niệm biết đến hiện đang biết nền kinh tế hàng hóa trong thời kỳ kiệt giảm đó là

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng lượng cung hàng hóa.

d)

giữ nguyên lượng cung hàng hóa.

8.

Nếu không có sự quản lý của nhà nước bằng các công cụ phù hợp thì hiện tượng thất nghiệp sẽ diễn ra sang dẫn đến sự gia tăng của nhóm người nào dưới đây?

a)

trí thức.

b)

người già.

c)

lạm phát

d)

cạnh tranh.

9.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

chi phí sản xuất giảm sút.

c)

các yếu tố đầu vào giảm.

d)

chi phí sản xuất không đổi.

10.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ làm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tính giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty bị sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

11.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập.

b)

Địa vị.

c)

Thăng tiến.

d)

Tuổi thọ.

12.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao.

b)

thấp.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

13.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

giá cả sức lao động.

b)

tỷ giá hối đoái tiền tệ.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường chứng khoán.

14.

Khi tiến hành giao dịch tại thị trường lao động, người bán sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản.

b)

Bằng tiền đặt cọc.

c)

Bằng tài sản cá nhân.

d)

Bằng quyền lực.

15.

Việc làm nào dưới đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?

a)

Không ngừng trau dồi trình độ bản thân.

b)

Làm việc theo sự điều hành của gia đình.

c)

Thường xuyên theo dõi thông tin việc làm.

d)

Tố cáo hành vi vi phạm hợp đồng lao động.

16.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ có sự gián tiếp làm đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều nguồn thu nhập cao.

17.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

khó khăn và lợi thế.

18.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận

b)

tính sáng tạo

c)

tính nhân đạo

d)

tính xã hội.

19.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh là năng lực

a)

chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

lãnh đạo và tổ chức thực hiện.

c)

phòng chống làm phát giả cả.

d)

chống thất nghiệp.

20.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất

b)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh tốt.

c)

Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

21.

Một suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

22.

Việc xây dựng phân bổ dụng nguồn lực, cùng với quá đủ niệm trong quá trình sản xuất kinh doanh và giải quyết mối quan hệ nội tại của doanh nghiệp là thể hiện năng lực nào sau đây của người kinh doanh?

a)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

b)

Năng lực giải quyết quan hệ.

c)

Năng lực tìm kiếm thị trường.

d)

Năng lực phân phối sản phẩm.

23.

Chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

năng lực học tập

b)

năng lực lãnh đạo

c)

năng lực quản lý

d)

năng lực đầu tư

24.

Đối với chủ sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

25.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng bản thân mình.

b)

Tôn trọng con người.

c)

Tôn trọng lợi ích nhóm.

d)

Tôn trọng lợi ích của bản thân.

26.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh doanh là các chủ thể không thực hiện hành vi

a)

chữ tín

b)

nhiều tiền

c)

cổ phiếu.

d)

địa vị.

27.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

b)

Nâng cao chất lượng và uy tín của doanh nghiệp.

c)

Tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia.

d)

Thúc đẩy tình trạng lạm phát và thất nghiệp.

28.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhẫn nhượng.

b)

trách nhiệm.

c)

vô tư.

d)

tư lợi.

29.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

Cần cù.

b)

Trách nhiệm.

c)

Trung thực.

d)

Lừa đảo.

30.

Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh?

a)

Trung thực.

b)

Trách nhiệm.

c)

Tôn trọng.

d)

Hợp tác.

31.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

thực hiện đúng trách nhiệm với cộng đồng.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.

32.

Văn hóa tiêu dùng là nét đẹp trong đời sống, thể hiện của sự văn minh, tạo nên thói quen, hành vi văn hóa, đạo đức, phát triển theo quy tắc cộng đồng, góp phần xây dựng đời sống văn hóa của cá nhân, cộng đồng, hình

a)

hành vi tiêu dùng.

b)

thu dọn phi pháp.

c)

thi đua cạnh tranh.

d)

hiệu quả sản phẩm.

33.

Việc duy trì văn hóa tiêu dùng mang bản sắc mỗi quốc gia sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tích cực như thế nào?

a)

Giá trị lạc hậu.

b)

Giá trị từ chối.

c)

Giá trị hiện đại.

d)

Giá trị phi pháp.

34.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Trong thời gian gần đây, công ty thực phẩm X tung ra thị trường một dòng sản phẩm mới với cam kết "100% nguyên liệu tự nhiên". Tuy nhiên, cơ quan chức năng phát hiện doanh nghiệp đã sử dụng phụ gia không nằm trong danh mục được phép và không ghi rõ trên bao bì. Đồng thời, để cạnh tranh với đối thủ, công ty X còn quảng cáo phóng đại công dụng của sản phẩm khiến người tiêu dùng hiểu lầm về chất lượng thực tế; nhiều cửa hàng đã tạm dừng hợp tác vì cho rằng doanh nghiệp vi phạm chuẩn mực đạo đức kinh doanh. Hành vi nào sau đây của công ty X thể hiện sự vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

b)

Không ghi rõ thông tin phụ gia trên bao bì.

c)

Đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại.

d)

Tăng cường tuyển dụng lao động.

35.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Công ty thực phẩm X quảng cáo phóng đại công dụng sản phẩm khiến người tiêu dùng hiểu lầm; nhiều cửa hàng tạm dừng hợp tác vì cho rằng doanh nghiệp vi phạm chuẩn mực đạo đức kinh doanh. Hành vi quảng cáo phóng đại công dụng của công ty X gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

Làm giảm lòng tin của khách hàng.

d)

Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

36.

Câu 1: Theo Tổng cục Thống kê, do tác động của cuộc chiến thuế quan khiến chi phí đầu vào của các doanh nghiệp tăng cao, đã tác động tiêu cực đến chỉ số CPI; CPI quý I/2025 vẫn tăng 3,22% so với năm 2024. Doanh nghiệp B chuyên gia công sản phẩm cho đối tác nước ngoài, do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, doanh nghiệp cho người lao động giãn việc, nghỉ việc luân phiên để duy trì sản xuất và ổn định đời sống; một số công nhân tham gia bán hàng trên mạng để bù đắp thu nhập.

Nhận định: Lạm phát ở nước ta trong quý I/2025 ở mức vừa phải.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Câu 1: Theo Tổng cục Thống kê, do tác động của cuộc chiến thuế quan khiến chi phí đầu vào của các doanh nghiệp tăng cao, đã tác động tiêu cực đến chỉ số CPI; CPI quý I/2025 vẫn tăng 3,22% so với năm 2024. Doanh nghiệp B chuyên gia công sản phẩm cho đối tác nước ngoài, do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, doanh nghiệp cho người lao động giãn việc, nghỉ việc luân phiên để duy trì sản xuất và ổn định đời sống; một số công nhân tham gia bán hàng trên mạng để bù đắp thu nhập.

Nhận định: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nước ta trong quý I/2025 là do cầu kéo.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Câu 1: Theo Tổng cục Thống kê, do tác động của cuộc chiến thuế quan khiến chi phí đầu vào của các doanh nghiệp tăng cao, đã tác động tiêu cực đến chỉ số CPI; CPI quý I/2025 vẫn tăng 3,22% so với năm 2024. Doanh nghiệp B chuyên gia công sản phẩm cho đối tác nước ngoài, do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, doanh nghiệp cho người lao động giãn việc, nghỉ việc luân phiên để duy trì sản xuất và ổn định đời sống; một số công nhân tham gia bán hàng trên mạng để bù đắp thu nhập.

Nhận định: Khi người lao động giãn việc do công ty gặp khó khăn là họ đang ở trong tình trạng thất nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Câu 1: Theo Tổng cục Thống kê, do tác động của cuộc chiến thuế quan khiến chi phí đầu vào của các doanh nghiệp tăng cao, đã tác động tiêu cực đến chỉ số CPI; CPI quý I/2025 vẫn tăng 3,22% so với năm 2024. Doanh nghiệp B chuyên gia công sản phẩm cho đối tác nước ngoài, do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, doanh nghiệp cho người lao động giãn việc, nghỉ việc luân phiên để duy trì sản xuất và ổn định đời sống; một số công nhân tham gia bán hàng trên mạng để bù đắp thu nhập.

Nhận định: Hoạt động bán hàng trên mạng của một số công nhân không được coi là việc làm.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Câu 2: Năm 2020 anh D thành lập công ty chuyên cung cấp các sản phẩm nội thất cao cấp từ gỗ, đặt chữ tín lên hàng đầu, áp dụng mô hình quản trị tiên tiến, giảm ô nhiễm môi trường; công ty thực hiện tốt chế độ tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Cuối năm 2024, anh D chuyển sang mô hình công ty cổ phần, người lao động trở thành cổ đông tham gia quản lý và sản xuất; sản phẩm xuất khẩu tới 7 nước, tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm.

Nhận định: Anh D mới dừng lại ở ý tưởng kinh doanh là thành lập công ty chuyên cung cấp sản phẩm gỗ chất lượng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Câu 2: Năm 2020 anh D thành lập công ty chuyên cung cấp các sản phẩm nội thất cao cấp từ gỗ, đặt chữ tín lên hàng đầu, áp dụng mô hình quản trị tiên tiến, giảm ô nhiễm môi trường; công ty thực hiện tốt chế độ tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Cuối năm 2024, anh D chuyển sang mô hình công ty cổ phần, người lao động trở thành cổ đông tham gia quản lý và sản xuất; sản phẩm xuất khẩu tới 7 nước, tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm.

Nhận định: Việc này phù hợp với các biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Câu 2: Năm 2020 anh D thành lập công ty chuyên cung cấp các sản phẩm nội thất cao cấp từ gỗ, đặt chữ tín lên hàng đầu, áp dụng mô hình quản trị tiên tiến, giảm ô nhiễm môi trường; công ty thực hiện tốt chế độ tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Cuối năm 2024, anh D chuyển sang mô hình công ty cổ phần, người lao động trở thành cổ đông tham gia quản lý và sản xuất; sản phẩm xuất khẩu tới 7 nước, tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm.

Nhận định: Đây là biểu hiện thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Câu 2: Năm 2020 anh D thành lập công ty chuyên cung cấp các sản phẩm nội thất cao cấp từ gỗ, đặt chữ tín lên hàng đầu, áp dụng mô hình quản trị tiên tiến, giảm ô nhiễm môi trường; công ty thực hiện tốt chế độ tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Cuối năm 2024, anh D chuyển sang mô hình công ty cổ phần, người lao động trở thành cổ đông tham gia quản lý và sản xuất; sản phẩm xuất khẩu tới 7 nước, tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm.

Nhận định: Việc này thể hiện anh D không có năng lực tổ chức và lãnh đạo công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Câu 3: Tại tỉnh X, nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật tăng mạnh năm 2025, doanh nghiệp đưa ra lương hấp dẫn và chính sách đãi ngộ; lao động phổ thông gặp khó khăn tìm việc vì thiếu kỹ năng; trung tâm dịch vụ việc làm mở khóa đào tạo nghề ngắn hạn miễn phí; một số lao động sau đào tạo đã xin việc tại công ty hoặc kinh doanh tự do.

Nhận định: Nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật tăng cho thấy thị trường lao động tỉnh X đang có sự dịch chuyển về cơ cấu lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Câu 3: Tại tỉnh X, nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật tăng mạnh năm 2025, doanh nghiệp đưa ra lương hấp dẫn và chính sách đãi ngộ; lao động phổ thông gặp khó khăn tìm việc vì thiếu kỹ năng; trung tâm dịch vụ việc làm mở khóa đào tạo nghề ngắn hạn miễn phí; một số lao động sau đào tạo đã xin việc tại công ty hoặc kinh doanh tự do.

Nhận định: Đây là biểu hiện của thất nghiệp chu kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Câu 3: Tại tỉnh X, nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật tăng mạnh năm 2025, doanh nghiệp đưa ra lương hấp dẫn và chính sách đãi ngộ; lao động phổ thông gặp khó khăn tìm việc vì thiếu kỹ năng; trung tâm dịch vụ việc làm mở khóa đào tạo nghề ngắn hạn miễn phí; một số lao động sau đào tạo đã xin việc tại công ty hoặc kinh doanh tự do.

Nhận định: Tham gia khóa đào tạo nghề là biện pháp giúp người lao động nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Câu 3: Tại tỉnh X, nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật tăng mạnh năm 2025, doanh nghiệp đưa ra lương hấp dẫn và chính sách đãi ngộ; lao động phổ thông gặp khó khăn tìm việc vì thiếu kỹ năng; trung tâm dịch vụ việc làm mở khóa đào tạo nghề ngắn hạn miễn phí; một số lao động sau đào tạo đã xin việc tại công ty hoặc kinh doanh tự do.

Nhận định: Những lao động này được coi là có việc làm.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Câu 4: Nhận thấy lượng khách du lịch địa phương tăng, Minh dự định kinh doanh dịch vụ cho thuê xe đạp; trước khi bắt đầu, Minh khảo sát thị trường, địa điểm đặt xe, học kỹ năng quản lý thời gian để điều phối lượng xe; lập bảng dự toán chi phí mua xe, sửa chữa và dự kiến doanh thu; sau ba tuần thử nghiệm, dịch vụ nhận phản hồi tích cực.

Nhận định: Việc Minh quan sát lượng khách du lịch tăng là cơ sở hình thành ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Câu 4: Nhận thấy lượng khách du lịch địa phương tăng, Minh dự định kinh doanh dịch vụ cho thuê xe đạp; trước khi bắt đầu, Minh khảo sát thị trường, địa điểm đặt xe, học kỹ năng quản lý thời gian để điều phối lượng xe; lập bảng dự toán chi phí mua xe, sửa chữa và dự kiến doanh thu; sau ba tuần thử nghiệm, dịch vụ nhận phản hồi tích cực.

Nhận định: Đây là hoạt động đánh giá cơ hội kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Câu 4: Nhận thấy lượng khách du lịch địa phương tăng, Minh dự định kinh doanh dịch vụ cho thuê xe đạp; trước khi bắt đầu, Minh khảo sát thị trường, địa điểm đặt xe, học kỹ năng quản lý thời gian để điều phối lượng xe; lập bảng dự toán chi phí mua xe, sửa chữa và dự kiến doanh thu; sau ba tuần thử nghiệm, dịch vụ nhận phản hồi tích cực.

Nhận định: Kỹ năng quản lý thời gian là một trong những năng lực cần thiết đối với người kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Câu 4: Nhận thấy lượng khách du lịch địa phương tăng, Minh dự định kinh doanh dịch vụ cho thuê xe đạp; trước khi bắt đầu, Minh khảo sát thị trường, địa điểm đặt xe, học kỹ năng quản lý thời gian để điều phối lượng xe; lập bảng dự toán chi phí mua xe, sửa chữa và dự kiến doanh thu; sau ba tuần thử nghiệm, dịch vụ nhận phản hồi tích cực.

Nhận định: Minh không cần lập bảng dự toán chi phí vì mô hình kinh doanh nhỏ và đơn giản.

a)

Đúng

b)

Sai