wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

on ktct

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?

a)

Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần.

b)

Tổng số hàng hoá tăng 2 lần; Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần.

c)

Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần; Giá trị 1 hàng hoá giảm một nửa.

d)

Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm một nửa.

2.

Khi giảm cường độ lao động sẽ dẫn đến:

a)

Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa tăng

b)

Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa giảm

c)

Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không đổi

d)

Giá trị của tổng số hàng hóa sản xuất ra không đổi

3.

Một doanh nghiệp có lượng tư bản đầu tư ban đầu là 480.000 $, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 5/1, tỷ suất GTTD là 100%. Tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận của doanh nghiệp (nếu hàng hóa được bán đúng giá trị) là:

a)

16,6%; 80.000$

b)

18%; 100.000$

c)

10%; 50.000$

d)

20%; 90.000$

4.

Một doanh nghiệp có lượng tư bản đầu tư ban đầu 900 ngàn ,trongđoˊđa^ˋuvaˋotưbnba^ˊtbie^ˊnlaˋ740ngaˋn, trong đó đầu vào tư bản bất biến là 740 ngàn . Tỷ suất GTTD là 200%, số lượng sản phẩm sản xuất ra là 100.000 đơn vị. Hãy tính Giá trị của 1 sản phẩm, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp (hàng hóa bán đúng giá trị)

a)

11 ,300.000, 300.000 , 35%

b)

12,2 ,320.000, 320.000 , 35,5%

c)

12 ,310.000, 310.000 , 30%

d)

10 ,300.000, 300.000 , 20%

5.

Hãy xác định chi phí tư bản khả biến, nếu biết rằng giá trị sản phẩm là 2 triệu $ và Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%.

a)

650.000$

b)

700.000$

c)

600.000$

d)

550.0004$

6.

Trong 1 tháng, 10 công nhân sản xuất được 1250 sản phẩm với chi phí tư bản bất biến là 25.000 .Giaˊtrsclaođộng1thaˊngcamo^~ico^ngnha^nlaˋ250. Giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân là 250 . Tỷ suất giá trị thặng dư là 200%. Xác định giá trị của mỗi đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó.

a)

26; 20c + 3v +5

b)

26; 20c + 2v + 4m

c)

24; 30c + 4v + 4m

7.

Một doanh nghiệp có số Tư bản đầu tư là 90.000 ,trongđoˊbvaˋotưliusnxua^ˊtlaˋ78.000, trong đó bỏ vào tư liệu sản xuất là 78.000 , số công nhân làm thuê là 200 người. Xác định giá trị mới do mỗi công nhân tạo ra, biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 200%.

a)

180$

b)

170$

c)

190$

d)

200$

8.

Để sản xuất hàng hoá, nhà tư bản ứng trước 7 triệu ,vica^ˊutohucơtưbnlaˋ9/1,tsua^ˊtGTTDlaˋ200, với cấu tạo hữu cơ tư bản là 9/1, tỷ suất GTTD là 200%. Hãy tính tỷ suất tích luỹ, nếu biết mỗi năm nhà tư bản dành cho tiêu dùng cá nhân 350.000

a)

50%

b)

60%

c)

75%

d)

70%

9.

Tư bản đầu tư 600.000 ,trongđoˊbvaˋonhaˋxưởnglaˋ200.000, trong đó bỏ vào nhà xưởng là 200.000 , nguyên, nhiên vật liệu gấp 3 lần giá trị sức lao động. Hãy xác định tư bản cố định, tư bản lưu động, tư bản bất biến, tư bản khả biến.

a)

100.000; 400.000; 500.000; 100.000

b)

200.000; 500.000; 500.000; 100.000

c)

200.000; 400.000; 600.000; 200.000

d)

200.000; 400.000; 500.000; 100.000

10.

Câu 110. Trong một doanh nghiệp, lúc đầu nhà tư bản thuê người công nhân làm việc một ngày là 8 giờ và m'=300%. Sau đó, nhà tư bản kéo dài ngày làm việc đến 10 giờ nhưng không tăng lương cho công nhân. Tỷ suất giá trị thặng dư của doanh nghiệp sau khi nhà tư bản kéo dài thời gian lao động là bao nhiêu?

a)

375%

b)

350%

c)

400%

d)

320%

11.

Một doanh nghiệp sản xuất ra khối lượng giá trị thặng dư là 500.000 ,tie^ˋnco^ngmo^~ico^ngnha^nlaˋ100, tiền công mỗi công nhân là 100 , số công nhân làm thuê là 5000 người. Cấu tạo hữu cơ c/v = 4/1. Hãy tính: Tỷ suất giá trị thặng dư, tỷ suất lợi nhuận và khối lượng lợi nhuận của doanh nghiệp (nếu hàng hóa bán đúng giá trị).

a)

100%; 20%; 500.000$

b)

200%; 20%; 400.000$

c)

100%; 10%; 400.000$

d)

200%; 20%; 500.000$

12.

Khi tổ chức sản xuất, nhà tư bản đầu tư 5 triệu trongđie^ˋukinca^ˊutohucơtưbnc/vlaˋ9/1.Ha~ytıˊnhtsua^ˊttıˊchlu~y,ne^ˊubie^ˊtra˘ˋngmo^~ina˘m250.000 trong điều kiện cấu tạo hữu cơ tư bản c/v là 9/1. Hãy tính tỷ suất tích lũy, nếu biết rằng mỗi năm 250.000 giá trị thặng dư biến thành tư bản phụ thêm và tỷ suất giá trị thặng dư là 200%.

a)

30%

b)

25%

c)

50%

d)

20%

13.

Câu 113. Tư bản ứng trước là 2.000.000 vica^ˊutohucơc/v=4/1.Sauđoˊtưbnta˘ngle^n3.600.000 với cấu tạo hữu cơ c/v = 4/1. Sau đó tư bản tăng lên 3.600.000 , cấu tạo hữu cơ tăng lên là 9/1. Nếu tỷ suất giá trị thặng dư tăng từ 100% lên 150%, thì tỷ suất lợi nhuận thay đổi như thế nào?

a)

Tỷ suất lợi nhuận giảm từ 20% còn 15%

b)

Tỷ suất lợi nhuận giảm từ 20% còn 10%

c)

Tỷ suất lợi nhuận giảm từ 15% còn 10%

d)

Tỷ suất lợi nhuận giảm từ 20% còn 12%

14.

Một doanh nghiệp tư bản có lượng tư bản khả biến là 500.000$; tỷ suất giá trị thặng dư 200%; cấu tạo hữu cơ 4/1. Tính khối lượng tư bản bất biến và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

a)

2.000.000$; 30%

b)

1.000.000$; 40%

c)

3.000.000$; 40%

d)

2.000.000$; 40%

15.

Một doanh nghiệp có tổng tư bản đầu tư ban đầu là 1.000.000 ;ca^ˊutohucơ4/1;kho^ˊilượnggiaˊtrthngdưlaˋ400.000; cấu tạo hữu cơ 4/1; khối lượng giá trị thặng dư là 400.000 . Tính tỷ suất giá trị thặng dư, tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận của doanh nghiệp (hàng hóa bán đúng giá trị)?

a)

⦁ 100%, 40%; 400.000$

b)

⦁ 200%, 30%; 400.000$

c)

⦁ 200%, 40%; 400.000$

d)

⦁ 200%, 40%; 500.000$

16.

Một doanh nghiệp có lượng tư bản đầu tư ban đầu để sản xuất kinh doanh là 15.000$; cấu tạo hữu cơ 4/1; tỷ suất GTTD 100%; thời gian thực hiện 1 vòng chu chuyển tư bản là 120 ngày. Tính khối lượng giá trị thặng dư của doanh nghiệp trong 1 năm?

a)

9.000$

b)

8.000$

c)

7.000$

d)

10.000$

17.

Một doanh nghiệp, năm thứ nhất có lượng tư bản đầu tư ban đầu để sản xuất kinh doanh là 100 triệu ,c/v=4/1,m=100, c/v = 4/1, m’ = 100%. Năm thứ 2, nhờ tích lũy đã làm cho lượng tư bản đầu tư sản xuất kinh doanh lên đến 300 triệu và cấu tạo hữu cơ tăng lên 9/1, m’ = 150% Hãy tính:

a)

a. 20%; 15%

b)

b. 10%; 15%

c)

c. 20%; 20%

d)

d. 30%; 15%

18.

Tính lợi nhuận của doanh nghiệp khi biết: • Tư bản khả biến là 5000$ và cấu tạo hữu cơ là 4/1 • Tỷ suất lợi nhuận là 40%

a)

20.000$

b)

10.000$

c)

40.000$

d)

15.000$

19.

Một doanh nghiệp có số tư bản ứng trước là 200.000 $ với cấu tạo hữu cơ c/v = 4:1. Tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Tính sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận, nếu tỷ suất giá trị thặng dư trong thời kỳ này tăng từ 100% lên 150%.

a)

Tăng từ 20% lên 30%

b)

Tăng từ 20% lên 40%

c)

Tăng từ 10% lên 30%

d)

Tăng từ 20% lên 35%

20.

Một doanh nghiệp sử dụng 200 công nhân, tiền lương của 1 công nhân là 150 /thaˊng.Mo^~ina˘mnhaˋtưbnthuđược360.000/ tháng. Mỗi năm nhà tư bản thu được 360.000 giá trị thặng dư. Hãy tính tỷ suất giá trị thặng dư (m’) của doanh nghiệp?

a)

100%

b)

200%

21.

Câu 121. Công thức tính tỷ suất lợi nhuận?

a)

p’ = m/(c+v)

b)

p’ = [m/(c+v)].100%

c)

p’ = (m/v).100%

d)

p’ = (m/c).100%

22.

Câu 122. Công thức giá cả sản xuất?

a)

(c + v) + p

b)

(c + v) + m

c)

(c + v) + p

d)

(c + v) – p

23.

Giả định tại công ty A, ngày làm việc 8h, m’= 300%. Chủ doanh nghiệp kéo dài thời gian lao động lên 10h/ngày. Trình độ khai thác sức lao động thay đổi thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi?

a)

m’ tăng lên 400%

b)

m’ không thay đổi

c)

m’ giảm xuống 200%

d)

m’ tăng lên 350%

24.

Để sản xuất ra 1000 sản phẩm, cần đầu tư tư bản là 4000 ,trongđoˊ3000, trong đó 3000 là tư bản bất biến, m’=200%. Hãy tìm giá trị một đơn vị sản phẩm?

a)

5$

b)

6$

c)

6.5$

d)

4$

25.

Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư?

a)

m’

b)

m’ = m.v

c)

m’ = m/v.100%

26.

Để sản xuất, năm đầu nhà tư bản đầu tư 500.000 $, cấu tạo hữu cơ là 4/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 200%, tiêu dùng 50% khối lượng giá trị thặng dư. Hỏi năm sau số tư bản đầu tư là bao nhiêu, nếu cấu tạo hữu cơ c/v không đổi.

a)

650.000$

b)

600.000$

c)

550.000$

d)

540.000$

27.

Công thức tính tỷ suất lợi tức?

a)

b.

b)

c.

c)

d. (z/tư bản cho vay).100%

28.

Một xí nghiệp thuê 100CN, tiền lương 150$/người/tháng, m'=200%. Tìm khối lượng giá trị thặng dư cả năm của xí nghiệp?

a)

360.000$

b)

300.000$

c)

350.000$

d)

400.000$

29.

Công thức tính giá trị hàng hóa?

a)

G = c + v + T

b)

G = c + v + m

c)

G = c + v

d)

G = c + v + m’