Font size
WorksheetsÔN TẬP HK1 SỬ 10
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 9mins
Phong trào Văn hóa Phục hưng là trào lưu văn hóa mới ra đời trên cơ sở phục hồi giá trị của những nền văn minh cổ đại nào sau đây?
Văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa cổ đại.
Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại.
Văn minh A-rập và Ba Tư cổ đại.
Phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu hậu kì trung đại khởi đầu tại quốc gia nào sau đây?
Pháp
Hà Lan
I-ta-li-a
Anh
Phong trào Văn hóa Phục hưng do giai cấp nào khởi xướng?
Tư sản
Vô sản
Quý tộc
Tăng lữ
Tôn giáo nào sau đây đã chi phối toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội châu Âu nửa đầu thời kì trung đại?
Phật giáo
Hồi giáo
Nho giáo
Cơ Đốc giáo
Trào lưu tư tưởng nổi bật của văn minh Phục hưng ở Tây Âu hậu kì trung đại là
chủ nghĩa dân tộc
chủ nghĩa nhân văn
chủ nghĩa tư bản
chủ nghĩa xã hội
Một trong những nội dung tư tưởng của văn minh thời Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại là
đề cao Cơ Đốc giáo và Giáo hoàng
đề cao con người và quyền tự do cá nhân
ủng hộ sự tồn tại của chế độ phong kiến
ủng hộ triết học kinh việc của Giáo hội
Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng mới của văn minh thời Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại?
Lên án, đả kích giai cấp phong kiến
Chống lại các quan điểm phản khoa học
Vua là con trời, quyền lực tối cao
Trong nền triết học của văn minh thời Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại, trường phái nào phát triển mạnh?
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm.
Triết học kinh viện.
Triết học thần học.
Cuộc tấn công đầu tiên của giai cấp tư sản vào giai cấp phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo là
văn minh thời Phục hưng.
cách mạng tư sản Anh.
cải cách tôn giáo.
phát kiến địa lí.
Đánh giá nào sau đây là đúng về thành tựu tư tưởng của văn minh Phục hưng ở Tây Âu thời hậu kì trung đại?
Mang tính triệt để và quyết liệt.
Nhân văn, dân chủ, cách mạng.
Mang tính cách mạng và tiến bộ.
Rộng lớn, triệt để và nhân văn.
Tính chất cách mạng của hệ tư tưởng mới trong văn minh Phục hưng ở Tây Âu hậu kì trung đại thể hiện qua việc
lật đổ chế độ phong kiến, giành chính quyền về tay tư sản.
đấu tranh giành độc lập, mở đường cho chủ nghĩa tư bản.
đấu tranh thống nhất đất nước, tạo mọi điều kiện cho tư sản cầm quyền.
lên án, đả kích giai cấp phong kiến, chống lại quan điểm phản khoa học.
Cuộc đời mới của Đan-tê, Mười ngày của Bô-ca-xi-ô, Đôn Ki-hô-tê của Xéc-van-téc,…là những thành tựu của văn minh Phục hưng thuộc lĩnh vực
tư tưởng.
văn học.
nghệ thuật.
Đôn Ki-hô-tê là tác phẩm văn học nổi tiếng của tác giả nào?
Ra-bơ-le.
Xéc-van-téc.
Bô-ca-xi-ô.
Pê-trác-ca.
Một trong những tác phẩm của nhà soạn kịch vĩ đại Uy-li-am Sếch-xpia là
Cuộc đời mới.
Rô-mê-ô và Giu-li-ét.
Đôn Ki-hô-tê.
I-li-át và Ô-đi-xê.
Tư tưởng chủ đạo trong những tác phẩm văn học thời Phục hưng là gì?
Nhân đạo, ca ngợi tình yêu và sự tự do.
Lên án sự phóng khoáng, tự do cá nhân.
Tố cáo sự bóc lột của giai cấp tư sản.
Ca ngợi sự lớn mạnh của chế độ phong kiến.
Danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu với các tác phẩm La Giô-công-đơ, Bữa ăn tối cuối cùng, Đức mẹ đồng trinh trong hang đá là
Lê-ô-na đơ Vanh-xi.
Mi-ken-lăng-giơ.
Ni-cô-lai Cô-péc-ních.
Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.
Các tác phẩm nghệ thuật hội hoạ và điêu khắc của văn minh Phục hưng ở Tây Âu hậu kì trung đại đều lấy chủ đề từ
cuộc sống.
vua chúa.
tôn giáo.
thần Hy Lạp.
Một trong những thành công của nghệ thuật hội hoạ và điêu khắc của văn minh Phục hưng ở Tây Âu hậu kì trung đại là
đường nét trên cơ thể nhân vật hoàn chỉnh, cân đối về tỉ lệ.
phong cảnh với màu sắc tươi sáng, cái
Thuyết hình học giải tích của nhà khoa học nào dưới đây?
Ma-gen-lan.
E. Tô-ri-xe-li.
R. Đê-các-tơ.
Vê-da-lơ.
Thành tựu kĩ thuật nào dưới đây đã tác động tới sự phát triển của nhiều ngành sản xuất thời Phục hưng ở Tây Âu?
Máy dệt chạy bằng hơi nước.
Sự cải tiến guồng nước.
Sự đổi mới trong luyện kim.
Máy hơi nước ra đời.
Nhà Thiên văn học thời kì Phục hưng nổi tiếng với thuyết Nhật tâm là
G. Bô-ca-xi-ô.
Ph. Ra-bơ-le.
Ph. Pê-trác-ca.
N. Cô-péc-ních.
Thuyết Nhật Tâm của N. Cô-péc-ních khẳng định Trái Đất
là trung tâm của vũ trụ.
tự quay xung quanh nó.
đứng yên, vạn vật quay xung quanh nó.
là duy nhất trong Thái dương hệ.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu của văn minh thời Phục hưng?
Tượng Đa-vít.
Vườn treo Ba-bi-lon.
Thuyết Nhật tâm.
Vở kịch Hăm-let.
Nội dung nào sau đây không thuộc phong trào Văn hóa Phục hưng?
Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.
Đề cao quyền độc lập của các dân tộc trên thế giới.
Lên án Giáo hội Cơ Đốc giáo và xã hội phong kiến.
Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của văn minh thời Phục hưng là
đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa tư bản.
mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển.
củng cố quyền lực của Giáo hội Cơ Đốc giáo.
đưa giai cấp tư sản Tây Âu lên nắm chính quyền.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng?
Kế thừa và phát huy những giá trị của các nền văn minh trước.
Góp phần biến đổi xã hội, chủ bị cho sự xác lập của chủ nghĩa tư bản.
Cổ vũ giai cấp phong kiến và Giáo hội Thiên chúa giáo cải tiến xã hội.
Đóng góp những giá trị to lớn cho nền văn minh nhân loại.
Câu 27. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng?
A. Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân, đề cao tinh thần dân tộc.
B. Mở đường cho sự phát triển của văn minh Tây Âu trong những thế kỉ kế tiếp.
C. Là cuộc đấu tranh công khai của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến.
D. Góp phần củng cố và mở rộng ảnh hưởng của Giáo hội Cơ Đốc giáo.
Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trong lĩnh vực
văn hoá.
xã hội.
sản xuất.
chính trị.
Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII đến những năm 40 thế kỉ XIX, ở Anh đã diễn ra
cuộc cách mạng tư sản.
cuộc cách mạng công nghiệp.
phong trào rào đất cướp ruộng.
phong trào phá máy móc.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
Anh.
Pháp.
Hà Lan.
I-ta-li-a.
Vì sao Anh là nước đầu tiên tiến hành cách mạng công nghiệp?
Chế độ phong kiến phát triển mạnh nhất châu Âu.
Cách mạng tư sản nổ ra và thành công sớm.
Nước Anh đang lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện.
Các nước đế quốc tấn công, chiếm đóng Anh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy nước Anh sớm tiến hành Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Cách mạng tư sản nổ ra sớm và thành công.
Có nguồn tích lũy vốn và nhân công lớn.
Áp dụng những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất.
Đi đầu trong các cuộc đại phát kiến địa lí.
Một trong những điều kiện để Anh khởi đầu cách mạng công nghiệp sớm nhất là
Sớm xoá bỏ chế độ phong kiến lỗi thời.
Thủ tiêu mọi quyền lực của Giáo hội.
Có lợi thế về vốn, nhân công, kĩ thuật.
Đạt nhiều thành tựu rực rỡ thời Phục hưng.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân giúp Anh trở thành nước khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Có nguồn khoáng sản dồi dào.
Cách mạng tư sản nổ ra và thành công sớm.
Quan hệ sản xuất phong kiến phát triển mạnh.
Có lợi thế về vốn, nhân công và kĩ thuật.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành nào?
Khai mỏ.
Dệt.
Vận tải.
Luyện kim.
Những phát minh kĩ thuật đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra trước tiên trong lĩnh vực dệt vì
dân số nước Anh đông nhất thế giới.
vốn đầu tư thấp, nguyên liệu sẵn có.
đây là ngành kinh tế chủ đạo.
lợi nhuận của ngành này cao nhất.
Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế tạo ra
“thoi bay”.
máy dệt chạy bằng sức nước.
máy kéo sợi Gien-ni.
máy hơi nước.
Người chế tạo thành công máy hơi nước năm 1784 là
Giêm Oát.
Ét-mơn Các-rai.
Xti-phen-xơn.
Hen-ri Cót.
Người chế tạo thành công tàu thủy chở khách chạy bằng hơi nước đầu tiên (năm 1807) là
Hen-ri Cót.
Xti-phen-xơn.
Rô-bớt Phơn-tơn.
Ri-chác Tơ-re-vi-thích.
Phát minh nào của Ét-mơn Các-rai năm 1785 giúp tăng năng suất dệt lên gấp 40 lần so với dệt tay?
Máy dệt vải chạy bằng sức nước.
Máy dệt vải chạy bằng hơi nước.
Máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
Máy kéo sợi chạy bằng hơi nước.
Thành tựu nào của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mở ra kỉ nguyên sản xuất cơ khí và cơ giới hoá?
Máy kéo sợi Gien-ni.
Máy hơi nước.
Tàu thủy chạy bằng hơi nước.
Xe lửa chạy bằng hơi nước.
Máy hơi nước ra đời là khởi đầu cho quá trình công nghiệp hoá trên thế giới vì
lần đầu tiên con người được giảm lao động cơ bắp.
là động lực để máy bay và ngành hàng không ra đời.
thúc đẩy ngành điện tử, công nghệ thông tin phát triển.
được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và cuộc sống.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa việc phát minh ra máy hơi nước của Giêm Oát?
Quá trình lao động ngày càng được xã hội hóa cao.
Làm giảm sức lao động cơ bắp của con người.
Lao động chân tay dần được thay thế bằng máy móc.
Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh.
Điểm khác biệt giữa phát minh máy hơi nước của Giêm Oát 1784 so với những phát minh, sáng chế trong ngành dệt và kéo sợi trước đó (chạy bằng sức nước) là
làm năng suất lao động tăng.
giảm công lao động, giảm chi phí nhiên liệu.
được áp dụng trong sản xuất.
hoạt động không phụ thuộc điều kiện tự nhiên.
Đặc trưng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?
Cơ khí máy móc chạy bằng sức nước và hơi nước.
Điện và động cơ đốt trong.
Điện tử và công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất.
Dựa trên nền tảng công nghệ số.
Từ thập niên 70 của thế kỉ XIX đến năm 1914 đã diễn ra
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.
các cuộc Cách mạng công nghiệp thời cận đại.
các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh dẫn tới cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
Chế độ phong kiến đang thống trị ở các nước châu Âu.
Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn tự do cạnh tranh.
Quá trình công nghiệp hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Giai cấp tư sản mới được hình thành ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Đặc trưng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc sử dụng loại năng lượng nào sau đây?
Nước.
Điện.
Hơi nước.
Hóa thạch.
Một trong những đặc trưng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là
quá trình tự động hoá.
cơ khí hoá sả
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu bằng các phát minh về
cơ học.
hơi nước.
năng lượng.
điện.
Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai giúp ứng dụng một nguồn năng lượng mới vào sản xuất và cuộc sống của con người?
Sử dụng được nguồn năng lượng vô tận.
Sử dụng nguyên tử.
Hình thành ngành công nghiệp điện tử.
Phát minh về điện.
Người phát minh ra chiếc điện thoại đầu tiên trên thế giới là
Ni-cô-lai Tét-la.
A-lếch-xan-đơ G. Beo.
Ghê-oóc Xi-môn Ôm.
Giêm Pre-xcốt Giun.
Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công loại phương tiện nào sau đây?
Máy bay.
Ô tô.
Xe máy.
Tàu thủy.
Tháng 12-1903, với chuyến bay thử của hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã đánh dấu
giấc mơ vươn lên trời cao thành hiện thực.
con người chinh phục được bầu trời.
con người chinh phục được vũ trụ.
con người bay như chim.
Sự kiện đánh dấu ngành hàng không ra đời là
dầu mỏ được phát hiện và đưa vào sửu dụng.
vật liệu siêu nhẹ ra đời dùng để chế tạo thân máy bay.
chuyến bay thử của hai anh em nhà Rai thành công.
Ph. Uýt-thồ phát minh ra động cơ phản lực.
N. Te-xla đóng góp vào thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai với phát minh nào dưới đây?
Bóng đèn sợi đốt.
Dòng điện một chiều.
Dòng điện xoay chiều.
Sóng vô tuyến điện.
Sự ra đời của các phương tiện giao thông vận tải như ô tô, máy bay là nhờ sự ứng rộng rãi của thành tựu nào sau đây trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
Máy hơi nước.
Động cơ đốt trong.
Vật liệu siêu nhẹ.
Tự động hoá.
Hai cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX đều xuất phát từ
nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.
phục vụ nhu cầu của hai cuộc chiến tranh thế giới.
ước mơ được chinh phục và làm chủ vũ trụ.
khát vọng làm bá chủ thế giới của các nước lớn.
Một trong những ý nghĩa của các cuộc Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với sự phát triển kinh tế là
thúc đẩy quá trình thị trường hóa nền kinh tế và xã hội hóa sản xuất.
làm xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp và thành thị đông dân.
góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người.
thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia, châu lục.
Nội dung nào dưới đây không phải là hệ quả kinh tế của cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX?
Quá trình lao động ngày càng được xã hội hóa cao.
Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế.
Xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp và thành thị đông dân.
Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tế khác.
Một trong những tác động tiêu cực mà các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đem lại là
dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường.
tạo ra lượng sản phẩm vật chất khổng lồ.
dẫn tới sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.
làm đa dạng đời sống tinh thần của con người.
Câu 34. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế?
A. Tự động hóa hoàn toàn quá trình sản xuất.
B. Góp phần cải thiện cuộc sống con người.
C. Thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển.
D. Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất.
Câu 36. Nội dung nào sau đây là một trong những tác động về mặt xã hội của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
A. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội: địa chủ và nông dân.
B. Dẫn tới mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân với chế độ phong kiến.
C. Làm xuất hiện các cuộc cách mạng nhằm lật đổ chế độ phong kiến.
D. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội là tư sản và vô sản.
Quốc gia khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
Pháp
Anh
Đức
Mỹ
Những năm 40 của thế kỉ XX, thế giới đã diễn ra cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất
hai
ba
tư
Nội dung nào sau đây là một trong những bối cảnh lịch sử diễn ra cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
Nhu cầu phục vụ chiến tranh và chạy đua vũ trang.
Sự bùng nổ mạnh mẽ của các cuộc cách mạng tư sản.
Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.
Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của
ô tô
máy tính
máy hơi nước
máy bay
Vật liệu mới ra đời trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
sắt
đá
thép
pô-li-me
Nguồn năng lượng nào sau đây mới xuất hiện trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
Gió
Dầu hoả
Điện
Than đá
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã đưa nhân loại chuyển sang thời kì văn minh
nông nghiệp
nông thôn
thông tin
công nghiệp
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất nên còn được gọi là
cuộc cách mạng công nghệ số.
cuộc cách mạng kĩ thuật số.
cuộc cách mạng 4.0.
cuộc cách mạng tự động.
“Khi bạn ngồi với một cô gái xinh đẹp trong hai giờ, nó cứ như hai phút. Khi bạn ngồi trên một cái bếp lò nóng trong hai phút, nó cứ như hai giờ.” Đây là cách lí giải hài hước của A. Anh-xtanh về
giải mã ADN.
tia laze.
sinh sản vô tính.
thuyết tương đối.
Cuộc cách mạng nào dưới đây đã góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người?
Cách mạng chất xám.
Cách mạng xanh.
Cách mạng trắng.
Cách mạng hồng.
Cuộc cách mạng xanh diễn ra trong lĩnh vực nào?
Nông nghiệp.
Khoa học cơ bản.
Công nghệ thông tin.
Thông tin liên lạc và giao thông.
Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp khởi phát từ quốc gia nào dưới đây?
Việt Nam.
Thái Lan.
Ấn Độ.
Mỹ.
Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp khởi phát từ Ấn Độ đã
xoá bỏ vĩnh viễn nạn đói trên thế giới.
đem lại nguồn sữa dồi dào giúp tăng chiều cao.
cung cấp đầy đủ lương thực cho các nước châu Phi.
góp phần giải quyết vấn đề lương thực.
Một trong những công cụ sản xuất mới ra đời trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
thiết bị điện tử.
máy hơi nước.
động cơ đốt trong.
rô-bốt.
Đặc điểm chung của những nguồn năng lượng mới trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: gió, nước, mặt trời là gì?
Không ô nhiễm môi trường, không tốn tiền đầu tư.
Có sẵn trong tự nhiên, không mất chi phí vận hành.
Tài nguyên vô tận, không gây ô nhiễm môi trường.
Thân thiện với môi trường, xài lúc nào cũng được.
Một trong những thành tựu về sinh học nổi tiếng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
máy bay siêu âm.
sinh sản vô tính.
tàu hoả siêu tốc.
thuyết tương đối.
Quốc gia nào sau đây mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
Liên Xô.
Mỹ.
Anh.
Trung Quốc.
Quốc gia đầu tiên đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng là
Anh.
Pháp.
Đức.
Mỹ.
Trong Cách mạng công nghiệp lần thứ ba, thành tựu nào dưới đây có ý nghĩa then chốt?
Sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất.
Sử dụng những nguồn năng lượng mới: gió, nước, mặt trời.
Tàu hoả siêu tốc giúp rút ngắn thời gian di chuyển của con người.
Giải mã ADN giúp phát hiện và chữa lành bệnh tật.
Sự ra đời của tự động hóa và công nghệ rô-bốt không đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Thay thế hoàn toàn sức lao động của con người.
Giải phóng sức lao động của con người.
Góp phần nâng cao năng suất lao động.
Nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp.
Sự xuất hiện của mạng internet đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Giúp việc di chuyển giữa các quốc gia trở nên dễ dàng.
Giúp việc kết nối, chia sẻ thông tin trở nên dễ dàng, hiệu quả.
Đảm bảo sự an toàn tuyệt đối trong việc lưu trữ thông tin.
Xóa bỏ khoảng cách phát triển giữa các quốc gia trên thế giới.
Một trong những tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của
xu thế đối thoại, hợp tác.
chiến tranh kinh tế.
người ngoài hành tinh.
xu thế toàn cầu hoá.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Quá trình khu vực hóa bước đầu xuất hiện.
Quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Chủ nghĩa xã hội trên thế giới sụp đổ hoàn toàn.
Chủ nghĩa đế quốc đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Loài người bước đầu tiến lên nền văn minh công nghiệp.
Nhân loại đã trải qua nhiều cuộc cách mạng công nghiệp.
Con người bước đầu ứng dụng tự động hóa trong sản xuất.
Chủ nghĩa tư bản trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phải là bối cảnh ra đời của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
Quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Đạt được những thành tựu to lớn về khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
Người máy ra đời thay thế con người trong những hoạt động nguy hiểm.
Thế giới đang đối mặt với nhiều thách thức.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là
cách mạng khoa học - công nghệ.
cách mạng 5.0
cách mạng công nghệ số.
cách mạng 4.0.
Từ đầu thế kỉ XXI, Mỹ, Đức, Nhật, Anh, Pháp, Trung Quốc,…là những quốc gia đi đầu trong cuộc
cách mạng 4.0.
cách mạng văn hoá.
cạnh tranh toàn cầu.
chiến tranh giữa các vì sao.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư dựa trên nền tảng nào sau đây?
Cơ khí hóa.
Điện khí hóa.
Công nghệ số.
Kĩ thuật số.
Những yếu tố cốt lõi của công nghệ số trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và rô-bốt.
máy tính điện tử, internet và dữ liệu lớn.
trí tuệ nhân tạo, vạn vật kết nối và dữ liệu lớn.
máy tính điện tử, máy tự động và trí tuệ nhân tạo.
Sự ra đời của trí tuệ nhân tạo đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Giúp con người tiết kiệm sức lao động.
Thay thế con người nghiên cứu khoa học.
Đẩy nhanh quá trình điện khí hóa sản xuất.
Khôn
Trí tuệ nhân tạo (AI) không dẫn đến sự ra đời của
công nghệ “máy tự học”.
robot thông minh.
máy tính tự lập trình.
năng lượng không khí.
Việc áp dụng internet vạn vật kết nối (IoT) trong các lĩnh vực của đời sống xã hội đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Tạo ra nhiều loại vật liệu mới.
Đem lại sự tiện nghi cho con người.
Tự động hóa quá trình sản xuất.
Rút ngắn khoảng cách giàu - nghèo.
“Internet vạn vật kết nối (IoT) là mối quan hệ giữa sản phẩm, dịch vụ, địa điểm với ……. hình thành nhờ sự kết nối của nhiều công nghệ và nhiều nền tảng khác nhau”. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
sự vật.
con người.
sản phẩm khác.
địa điểm khác.
“Bác sĩ biết tuốt” là biệt danh của
rô bốt Xô-phi-a.
giải mã ADN.
điện thoại thông minh.
cỗ máy Oát-xơn.
Xô-phi-a là rô bốt đầu tiên trên thế giới
Biết nói nhiều thứ tiếng khác nhau.
trở thành giáo viên của nhiều môn học.
được cấp quyền công dân như con người.
đề xuất hướng điều trị bệnh chính xác.
Khu vực Đông Nam Á ngày nay bao gồm bao nhiêu quốc gia?
10 quốc gia.
11 quốc gia.
12 quốc gia.
13 quốc gia.
Quốc gia nào dưới đây không thuộc khu vực Đông Nam Á?
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Phi-lip-pin.
Ấn Độ.
Quốc gia nào dưới đây không thuộc Đông Nam Á lục địa?
Việt Nam.
Phi-lip-pin.
Lào.
Mi-an-ma.
Một trong những quốc gia Đông Nam Á hải đảo là
Trung Quốc.
Ma-lai-xi-a.
Campuchia.
Mianma.
Văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của những nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa.
Văn minh Tây Âu và Ấn Độ.
Văn minh Lưỡng Hà và A-rập.
Trước khi tiếp xúc với văn minh Ấn Độ và Trung Hoa, nền văn minh bản địa được hình thành ở khu vực Đông Nam Á là
văn minh nông nghiệp lúa nước.
văn minh thương nghiệp đường biển.
văn minh thương nghiệp đường bộ.
văn minh thủ công nghiệp đúc đồng.
Thành tựu văn minh nào sau đây của Trung Quốc được du nhập vào Đông Nam Á từ thời cổ - trung đại?
Hin-đu giáo.
Nho giáo.
Hồi giáo.
Cơ Đốc giáo.
Việc tiếp thu văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
Góp phần làm phong phú văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
Xóa bỏ nền văn minh cũ, hình thành nền văn minh mới ở Đông Nam Á.
Góp phần giữ vững mọi yếu tố truyền thống của văn minh Đông Nam Á.
Xây dựng nền văn minh phụ thuộc vào văn minh Ấn Độ và Trung Hoa.
Một trong những quốc gia sơ kì hình thành và phát triển ở Đông Nam Á từ những thế kỉ trước Công nguyên đến thế kỉ VII là
Trung Quốc.
Thái Lan.
Ấn Độ.
Chăm-pa.
Quốc gia sơ kì hình thành sớm nhất ở Đông Nam Á là
Trung Quốc.
Văn Lang.
Ấn Độ.
Ai Cập.
Từ những thế kỉ trước Công nguyên đến thế kỉ VII, ở Đông Nam Á, quốc gia sơ kì nào sau đây lớn mạnh nhất?
Văn Lang.
Phù Nam.
Chăm-pa.
Ma-lay-u.
Từ những thế kỉ trước Công nguyên đến thế kỉ VII, các quốc gia Đông Nam Á đã
tiếp thu văn hoá Ấn Độ và Trung Hoa.
tiếp thu có chọn lọc văn minh phương Tây.
phát triển rực rỡ theo chế độ phong kiến.
bị các nước phương Tây dòm ngó, xâm lược.
Từ những thế kỉ trước Công nguyên đến thế kỉ VII, khu vực Đông Nam Á không diễn ra quá trình
tiếp thu văn hoá Ấn Độ và Trung Hoa.
tiếp xúc với nền kinh tế, văn hoá phương Tây.
xây dựng nền văn hoá mang tính bản địa.
thành lập các quốc gia ở lục địa và hải đảo.
Hầu hết các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á hình thành từ những thế kỉ trước Công nguyên đến thế kỉ VII, khi trong tay họ đã có công cụ bằng
đồng đỏ.
đồng thau.
sắt.
đá.
Đối với nền văn minh Đông Nam Á, từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV được coi là thời kì
hình thành.
phát triển mạnh mẽ.
suy thoái.
biến mất hoàn toàn.
Một trong những biểu hiện phát triển của nền văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là
mở rộng trao đổi mua bán với các nước phương Tây.
Công giáo du nhập làm đa dạng nền văn hoá bản địa.
nhà nước Văn Lang phát triển vượt bậc.
nền kinh tế thịnh đạt và xã hội ổn định.
Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV, nền văn minh Đông Nam Á chứng kiến
sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.
sự định hình bản sắc với nhiều thành tựu đặc sắc.
sự khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia.
sự du nhập và chi phối của văn hoá phương Tây.
Một trong những điểm mới của nền văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là
sự xâm nhập và lan toả của Hồi giáo.
các giáo sĩ phương Tây truyền bá Ki-tô giáo.
Nho giáo, Đạo giáo bước đầu du nhập.
các thương nhân Ấn Độ lan truyền Phật giáo.
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bước vào thời kì
khủng hoảng và suy yếu.
phát triển rực rỡ.
hình thành và phát triển.
độc lập, tự chủ.
Trong thời kì từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, yếu tố nào sau đây đã dẫn tới sự khủng hoảng, suy thoái của các vương quốc trong khu vực Đông Nam Á?
Sự xâm chiếm và cai trị của người Mãn.
Quá trình giao lưu văn hóa với phương Tây.
Sự giao lưu kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Chậm thay đổi với sự thay đổi của thời cuộc.
Sự khủng hoảng và suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX đã dẫn đến nguy cơ
biến mất các công trình văn hoá.
bị các nước thực dân phương Tây xâm chiếm.
đánh mất nền văn hoá bản địa.
vương triều Hồi giáo của Ấn Độ đánh chiếm.
Yếu tố mới xuất hiện trong nền văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là
văn minh phương Tây.
văn minh phương Đông.
sự xâm chiếm của phương Tây.
Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
Tín ngưỡng thờ Chúa.
Tín ngưỡng phồn thực.
Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Đặc điểm tín ngưỡng bản địa của cư dân nông nghiệp lúa nước là
vừa gắn bó vừa cải tạo thiên nhiên.
vừa lệ thuộc vừa làm chủ thiên nhiên.
vừa lệ thuộc vừa gắn bó với thiên nhiên.
vừa sợ hãi vừa chinh phục thiên nhiên.
Loại hình tín ngưỡng nào dưới đây thể hiện nét đẹp trong truyền thống văn minh của cư dân Đông Nam Á?
Tín ngưỡng thờ thần Mặt trời.
Tín ngưỡng phồn thực.
Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Mục đích bao hàm của tín ngưỡng phồn thực dưới hình thức thờ sinh thực khí Lin-ga và I-ô-ni là cầu mong về
sự sinh sôi nảy nở.
con đàn cháu đống.
mùa màng bội thu.
cây cối sinh sôi.
Vì sao cư dân Đông Nam Á thời cổ - trung đại có chung nhiều tín ngưỡng bản địa: Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng phồn thực, tín ngưỡng sùng bái tự nhiên?
Cùng chung một vị vua sáng lập.
Đều chịu ảnh hưởng củ
Vì sao cư dân ĐNA thời cổ trung đại có cùng chung nhiều tín ngưỡng bản địa: Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng phồn thực, tín ngưỡng sùng bái tự nhiên?
Cùng chung một vị vua sáng lập.
Đều chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa.
Con người lạc hậu, kém văn minh.
Xuất phát từ nền văn minh nông nghiệp lúa nước.
Phật giáo được du nhập vào Đông Nam Á thông qua những quốc gia nào dưới đây?
Trung Quốc và Ấn Độ.
A-rập và Ai Cập.
Ba Tư và Ấn Độ.
Trung Quốc và Nhật Bản.
Hồi giáo được du nhập vào Đông Nam Á thông qua con đường nào?
Áp đặt tôn giáo.
Thương mại biển.
Bành trướng xâm lược.
Quan hệ ngoại giao.
Quốc gia Đông Nam Á nào có số tín đồ theo đạo Hồi đông nhất khu vực?
Việt Nam.
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Cùng với sự xuất hiện của người phương Tây ở khu vực Đông Nam Á, tôn giáo nào đã được du nhập vào khu vực này?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Công giáo.
Hồi giáo.
Trên cơ sở chữ viết cổ Ấn Độ và Trung Quốc, cư dân các nước Đông Nam Á đã sáng tạo ra một hệ thống chữ viết riêng nhằm
ghi ngôn ngữ bản địa của mình.
làm phong phú tiếng Hán và tiếng Phạn.
dùng làm ngôn ngữ liên quốc gia.
chứng minh sự khác biệt giữa các thứ tiếng.
Việt Nam đã dựa trên cơ sở chữ Hán để sáng tạo nên chữ viết nào dưới đây?
Chữ Chăm cổ.
Chữ Khơ-me cổ.
Chữ Miến cổ.
Chữ Nôm.
Chữ viết nào sau đây được sáng tạo dựa trên cơ sở chữ Phạn?
Chữ Chăm cổ.
Chữ Hán.
Chữ La-tinh.
Chữ giáp cốt.
Hiện nay, chữ viết của một số nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam đã được
La-tinh hoá.
sử dụng chung.
Việt hoá.
quốc tế hoá.
Văn học dân gian của cư dân Đông Nam Á không có thể loại nào dưới đây?
Truyền thuyết.
Tiểu thuyết.
Cổ tích.
Truyện cười.
Vì sao văn học viết ở Đông Nam Á ra đời muộn?
Nhà nước ra đời muộn.
Kinh tế phát triển chậm chạp.
Chữ viết ra đời muộn.
Chế độ phong kiến kìm hãm.
Ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại, văn học viết phát triển chủ yếu trong giới quý tộc, quan lại nên được gọi là
văn học quan lại.
văn học quý tộc
văn học cung đình
văn học cấp cao
