Font size
WorksheetsÔn Tập Hóa Học 11
Total questions: 100
Worksheet time: 54mins
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
B. Có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. Xảy ra giữa hai chất khí.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã dừng.
B. Phản ứng nghịch đã dừng.
C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?
A. Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ thay đổi là như nhau.
B. Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi.
C. Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
D. Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A. Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
B. Sự điện li quá trình hòa tan một chất thành vào nước thành dung dịch
C. Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
D. Sự điện li thực thất là quá trình oxi hóa -
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử.
Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
NaCl
C6H12O6
HNO3
NaOH
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
CH3COOH.
NaOH.
H2SO4.
NaCl.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
NaCl tan được trong nước.
NaCl điện li trong nước thành ion
NaCl có vị mặn.
NaCl là phân tử phân cực.
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4
HCl, NaOH, NaCl
NaNO3, NaNO2, NH3.
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 3 lên 5. Số nhận định nào sau đây là sai?
(a) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.
(b) Nồng độ ion OH- của dung dịch khi pH = 5 là 10-9M.
(c) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 3 là 10-3M.
(d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,001 M.
(e) Dung dịch ban đầu là một base có nồng độ 0,001 M.
Số nhận định nào sau đây là sai?
3.
2.
4.
5.
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.
Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7.
Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.
Giá trị pH của hai acid tằng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.
Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thả vào nước thải. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m3 nước để nâng pH từ 4 lên 7 là (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có).
0,56 gam.
5,6 gam.
2,8 gam.
0,28 gam.
Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là
1,1.10-11 M.
3,06 M.
8,7.10-4 M.
1,0.10-14 M.
Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Phương trình chuẩn độ: H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
0,1143 M
0,2624 M
0,1244 M
0,1612 M
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
l4N.
13N.
15N.
12N.
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
Hình thành sấm sét.
Tham gia quá trình quang hợp của cây.
Tham gia hình thành mây.
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO
N2O
NH3
NO2
Quan sát hình bên dưới cho biết trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất?
Oxygen
Nitrogen
Carbon dioxide
Argon
Quan sát hình bên dưới, nêu hiện tượng xảy ra và giải thích
Ngọn nến cháy, do nitrogen duy trì sự cháy
Ngọn nến tắt do nitrogen không duy trì sự cháy
Ngọn nến tắt do carbon dioxide không duy trì sự cháy
Ngọn nến cháy, do oxygen duy trì sự cháy
Muối (NH4)2CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?
Ca(OH)2
MgCl2
FeSO4
NaOH
Chất có thể dùng để làm khô khí NH3 là
H2SO4 đặc
CaO
FeSO4 khan
P2O5
Trong những nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào là đúng?
Muối ammonium là tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide.
Khi nhiệt phân muối ammonium luôn luôn có khí ammonia thoát ra.
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.
Tất cả các muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hòa toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3
H2
NO2
NO
Để nhận biết ion NH4 trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là
Dung dịch H2SO4
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaNO3
Dung dịch NH3
Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu nếu là lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là
NO2
CO
NO
N2O
Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Hiện tượng mưa acid
là hiện tượng sẵn có trong tự nhiên.
xảy ra do sự bốc hơi của nước rồi ngưng tụ.
xảy ra khi nước mưa có pH < 7.
xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
Cl2, HCl.
N2, NH3.
SO2, NOx.
S, H2S.
Theo Trung tâm Quan trắc môi trường (Tổng cục Môi trường), Việt Nam đã xây dựng được hệ thống 5 trạm đo mưa acid đặt tại Hà Nội, Hòa Bình, Ninh Bình, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. Số liệu quan trắc cho thấy, một số nơi ở Việt Nam đã có biểu hiện mưa acid rõ rệt với giá trị pH trong nước mưa thấp hơn 5,6. Trên tổng thể, khu vực miền Bắc và miền Trung có tần suất xuất hiện mưa acid từ 15-85%. Trong đó, lượng mưa acid cao nhất đo được ở trạm Đà Nẵng (với tần suất hơn 83,1%), tiếp đó là Cúc Phương (Ninh B
SO2, NO2.
CO2, SO2.
CO2, CH4.
N2, NO2
Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử trong mỗi phân tử sulfur là
2.
4.
6.
8.
Ở điều kiện thường, tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Màu vàng.
Thể rắn.
Không tan trong benzene.
Không tan trong nước.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tính chất vật lí của Sulfur đơn chất ở điều kiện thường?
Là chất rắn, màu vàng.
Không tan trong nước.
Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Dễ thăng hoa.
Tác nhân chính tạo ra mưa acid là
SO2.
H2S.
CO2.
CO.
Trong công nghiệp, phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để
lưu hoá cao su thiên nhiên.
sản xuất sulfiric acid.
Điều chế thuốc bảo vệ thực vật.
Bào chế thuốc đông y.
Cho các phương trình hóa học sau:
(1) SO2 + NO2 → SO3 + NO
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Trong các phản ứng trên sulfur dioxide đóng vai trò là
chất khử trong phản ứng (1) và chất oxi hóa trong phản ứng (2).
chất oxi hóa trong phản ứng (1) và chất khử trong phản ứng (2).
chất khử trong cả hai phản ứng (1) và (2).
chất oxi hóa trong cả hai phản ứng (1) và (2).
Phản ứng nào sau đây sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa?
S + O2 -> SO2
S + H2 -> H2S
S + 6HNO3 -> H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
S + 2H2SO4 -> 3SO2 + 2H2O
Phản ứng nào sau đây chứng minh SO2 là một chất oxi hóa?
2SO2+O2→V2O5,t∘2SO3
SO2+2H2O+Cl2→H2SO4+2HCl
SO2+2H2S→3S+2H2O
SO2+Na2SO3+H2O→2NaHSO3
Trong các phản ứng sau, sulfur dioxide (SO2) thể hiện tính khử khi phản ứng với chất nào?
Dung dịch NaOH.
H2S.
Dung dịch Br2 trong nước.
MgO.
Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?
NaCl.
Na2SO4.
NaNO3.
NaOH.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
H2SO4.
KOH.
NaCl.
C2H5OH.
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là
Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là
cho nhanh H2O vào dung dịch H2SO4 đặc.
cho từ từ H2O vào dung dịch H2SO4 đặc.
cho nhanh H2SO4 đặc vào nước.
cho từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước.
Khi cho 5,6 gam bột sắt (Fe) tác dụng hoàn toàn với H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở ĐKC). Giả sử toàn bộ Fe bị oxi hóa thành Fe3+, tỉ lệ phần trăm số mol H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa so với tổng số mol H2SO4 tham gia phản ứng là:
33,33%.
25,00%.
50,00%.
66,67%.
Hỗn hợp khí thu được từ phản ứng C với H2SO4 đặc nóng (CO2 và SO2) được dẫn lần lượt qua ống nghiệm 1 chứa dung dịch KMnO4 và ống nghiệm 2 chứa dung dịch Ca(OH)2 dư. Hiện tượng quan sát được tại hai ống nghiệm là:
Ống 1: Mất màu tím, Ống 2: Không có hiện tượng.
Ống 1: Không có hiện tượng, Ống 2: Có kết tủa trắng.
Ống 1: Màu tím bị nhạt đi hoặc mất màu, Ống 2: Có kết tủa trắng.
Ống 1: Mất màu tím, Ống 2: Xuất hiện bọt khí không tan.
Để chứng minh tính chất đặc trưng duy nhất của H2SO4 đặc mà HNO3 đặc không có (mặc dù cả hai đều là axit mạnh và chất oxi hóa mạnh), ta nên tiến hành thí nghiệm nào sau đây?
Cho tác dụng với bột Cu đun nóng.
Cho tác dụng với bột C đun nóng.
Nhỏ vào dung dịch NaOH loãng.
Nhỏ vào đường saccarozơ (C12H22O11) ở nhiệt độ phòng.
Trong thí nghiệm điều chế khí SO2 bằng phản ứng của Cu với H2SO4 đặc nóng, một học sinh đã không lắp đặt hệ thống hấp thụ khí thải. Để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, em cần thêm bình hấp thụ khí SO2 chứa dung dịch nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất.
Dung dịch NaCl bão hòa.
Dung dịch NaOh loãng.
Dung dịch Hcl đặc.
Một học sinh muốn chứng minh tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc với phi kim, đã chọn H2SO4 đặc phản ứng với bột C (than). Để quan sát rõ sự hình thành sản phẩm khí CO2 và SO2, học sinh này nên dẫn hỗn hợp khí thoát ra qua dung dịch nào sau đây ?
Nước brom (Br2)
Dung dịch Ca(OH)2
(nước vôi trong) dư.
Dung dịch CuSO4
.
Dung dịch HCl loãng.
minh tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc với phi kim, đã chọn H2SO4 đặc phản ứng với bột C (than). Để quan sát rõ sự hình thành sản phẩm khí CO2 và SO2, học sinh này nên dẫn hỗn hợp khí thoát ra qua dung dịch nào sau đây?
Nước brom (Br2).
Dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong) dư.
Dung dịch CuSO4 .
Dung dịch HCl loãng.
Để pha chế 500 ml dung dịch H2SO4 có nồng độ 2M, cần dùng bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 đặc 98%?
49,0 gam.
100,0 gam.
184,0 gam.
196,0 gam.
Khi tiến hành thí nghiệm cho đồng kim loại (Cu) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, người ta thu được dung dịch màu xanh và một chất khí có mùi hắc, gây ô nhiễm nếu thải trực tiếp ra môi trường. Vai trò chính xác của H2SO4 trong phản ứng và tên gọi của chất khí đó là gì?
Là chất oxi hóa, khí hiđro (H2).
Là chất oxi hóa, khí lưu huỳnh đioxit (SO2).
Là môi trường, khí lưu huỳnh trioxit (SO3).
Là chất khử, khí hiđrosunfua (H2S).
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của C, trừ
CH₄, C₂H₆.
CO, CO₂, muối carbonate.
CH₃COOH, C₂H₅OH.
Benzen, toluen.
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của..(1).. (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...). Từ thích hợp điền vào (1) trong định nghĩa trên là
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Nhóm chức là..(1).. gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào (1) trong phát biểu trên là
nguyên tử.
phân tử.
nhóm nguyên tử.
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là
liên kết hydrogen.
tương tác Van der waals.
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị.
Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2.
C2H5OH.
NaCl.
K2CO3.
Các chất hữu cơ thường có
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, ít tan hoặc không tan trong nước.
nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi thấp, tan tốt trong nước.
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, ít tan hoặc không tan trong nước.
nhiệt độ nóng chảy thấp và nhiệt độ sôi cao, tan tốt trong nước.
Nhóm các chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ?
CH4, CO2, CH3CH2Br.
CH4, CaC2, C3H8.
CH4, C3H6O3, C2H5Cl.
CCl4, C2H3O2Na, Na2CO3.
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
Nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ nóng chảy.
Độ tan.
Màu sắc.
Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Kết tinh.
Chưng cất.
Thăng hoa.
Chiết.
Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn.
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau.
có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
có độ tan khác nhau.
có khối lượng riêng khác nhau.
Hình vẽ bên dưới mô tả phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?
Kết tinh.
Chiết.
Sắc kí.
Chưng cất.
Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là:
Phương pháp phổ hồng ngoại
Phương pháp chiết
Phương pháp chưng cất
Phương pháp sắc ký cột
Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (ts = 36,1 °C), heptane (ts = 98,4 °C), octane (ts = 125,7 °C) và nonane (ts = 150,8 °C). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây?
Kết tinh.
Chưng cất.
sắc kí.
Chiết.
Khi tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?
Chưng cất.
Chiết.
Kết tinh.
Sắc kí cột.
Khi tách và tinh chế các chất từ hỗn hợp dựa trên độ hoà tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hoà tan vào nhau, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?
Sắc kí cột.
Kết tinh.
Chiết.
Chưng cất.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chúng như nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử.
Công thức phân tử hợp chất hữu cơ cho biết
tỉ lệ tối giản các nguyên tử của nguyên tố trong phân tử.
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
thành phần các nguyên tố hóa học trong phân tử.
trật tự liên kết các nguyên tử phân tử hợp chất hữu cơ.
Công thức phân tử (CTPT) của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?
Trình tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Số lượng nguyên tử thực tế của mỗi nguyên tố và thành phần các nguyên tố có trong phân tử.
Tỉ lệ tối giản số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Số nhóm chức và tính chất hóa học đặc trưng của chất đó.
Thông tin nào sau đây không thể xác định được từ Công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ?
Khối lượng mol phân tử của chất.
Thành phần các nguyên tố tạo nên chất.
Cấu tạo (trình tự liên kết) giữa các nguyên tử trong phân tử.
Tỉ lệ số mol các nguyên tử trong phân tử.
Khi phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ X thu được kết quả %C và %H (về khối lượng) lần lượt là 84,21% và 15,79%. Phân tử khối của hợp chất X này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng như hình bên dưới với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Biết nguyên tử khối của H là 1; của C là 12. Tổng số nguyên tử C và H có trong X là
24.
22.
20.
26.
Dựa vào tín hiệu phổ hồng ngoại (IR). Hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O? Biết tín hiệu phổ hồng ngoại của hợp chất X có công thức C3H6O như hình dưới:
(1)
(2)
(3)
(4)
Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là
C2H3O3
C4H6O6
C6H12O6
C6H4O6
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là
CH2O
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3CHO
CH3 CH2CHO, CH3 COCH3
CH3CH2CH2OH, C2H5OH
C4H10, C6H6
Công thức cấu tạo thu gọn của ethanol (C2H6O) là:
CH3-O-CH3
CH3-CH3-OH
CH2(OH)-CH2(OH)
CH3-CH2-OH
Công thức cấu tạo thu gọn của propane (C3H8) là:
CH3-CH3
CH3-CH2-CH3-CH3
CH3-CH2-CH3
CH2=CH-CH3
Chất nào sau đây là đồng đẳng của methane (CH4)?
C3H6
C4H10O
C2H6
C6H6
Hai chất CH3-O-CH3 và CH3-CH2-OH là:
Đồng đẳng của nhau.
Đồng phân của nhau.
Cùng một chất.
Khác nhau về công thức phân tử.
Hai chất CH3-CH2-CH2-CH3 (butane) và CH3-CH(CH3)-CH3 (isobutane) là ví dụ về loại đồng phân nào?
Đồng phân nhóm chức.
Đồng phân mạch carbon.
Đồng phân vị trí nhóm chức.
Đồng phân hình học.
Cơ thể con người cần môi trường pH thích hợp để các cơ quan hoạt động. Mỗi cơ quan có một độ pH tối ưu khác nhau. Cần tránh các lối sống không lành mạnh, rượu bia, thuốc lá… Bổ sung rau xanh, sống thoải mái, uống đủ nước giúp cơ thể cân bằng độ pH.
Máu của người khỏe mạnh có chỉ số pH từ 7,3-7,4.
Ăn nhiều rau xanh sẽ giúp trung hòa lượng axit dư thừa trong cơ thể vì chúng có tính kiềm.
Nếu uống nhiều nước ngọt có gas sẽ làm dư thừa acid và làm giảm CO2 trong máu sẽ gây ra nhiều bệnh tật, thậm chí ung thư
Một bệnh nhân bị viêm loét dạ dày khi đo chỉ số pH cho giá trị là 1,752. Nồng độ H+ trong dịch dạ dày của bệnh nhân đó là 1,77.10-2M.
Để tìm hiểu về sự điện li, acid, base theo theo thuyết Bronsted-Lowry, pH của dung dịch, sự thủy phân một số muối, nhóm học sinh có những phát biểu như sau: Cho các phát biểu sau
Công thức tính pH của dung dịch: pH = - lg[H+]
-Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch HCl, dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng
Khi hòa tan muối AlCl3 vào nước,xảy ra phản ứng thủy phân Cl- trong nước làm cho môi trường dung dịch có dư ion H+, nên môi trường dung dịch là môi trường acid, làm quỳ tím hóa đỏ.
cho các dung dịch có cùng nồng độ là : K2SO3 (1); NaCl (2); HCl (3); NaOH (4). Chất có giá trị pH cao nhất là (4).
Quá trình sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) = - 92 kJ
Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng toả nhiệt
NH3 một chất khí màu nâu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
NH3 có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Phân tử NH₃ có dạng tháp tam giác (không đối xứng).
Phân tử NH₃ có dạng tháp tam giác (không đối xứng).
NH₃ là chất có tính bazơ vì có cặp electron không chia trên nguyên tử N.
NH₃ tan nhiều trong nước vì phản ứng tạo dung dịch amoniac.
NH₄⁺ tạo bởi NH₃ nhận proton từ nước nên dung dịch NH₄⁺ có tính axit yếu.
Trong phân tử NH₃, nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng liên kết cộng hoá trị phân cực.
Trong phân tử NH₃, nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng liên kết cộng hoá trị phân cực.
NH₃ có khả năng tạo liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi cao hơn PH₃.
Khí NH₃ làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
Muối amoni bị nhiệt phân dễ dàng tạo NH₃ và axit tương ứng.
Amoni nitrat (NH₄NO₃) được dùng làm phân đạm và có thể làm túi chườm nóng nhờ khả năng hấp thụ nhiệt khi hòa tan.
Amoni nitrat (NH₄NO₃) được dùng làm phân đạm và có thể làm túi chườm nóng nhờ khả năng hấp thụ nhiệt khi hòa tan.
Do phân tử NH₃ có cặp electron tự do trên N nên NH₃ có tính bazơ và làm quỳ tím hóa xanh.
Trong công nghiệp Haber, phản ứng tổng hợp NH₃ xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ vì phản ứng tỏa nhiệt.
Ion NH₄⁺ có thể nhận biết bằng cách cho muối amoni tác dụng với NaOH tạo khí NH₃ thoát ra.
Muối amoni tan như NH₄Cl, NH₄NO₃ đều bị nhiệt phân mạnh khi đun nóng nhẹ.
Muối amoni tan như NH₄Cl, NH₄NO₃ đều bị nhiệt phân mạnh khi đun nóng nhẹ.
NH₃ tan nhiều trong nước do tạo liên kết hiđro và tạo dung dịch amoniac.
Trong quá trình Haber, tăng áp suất làm tăng hiệu suất tổng hợp NH3 vì số mol giảm sau phản ứng
Nhận biết ion NH₄⁺ bằng cách hơ nhẹ dung dịch phân đạm chứa amoni, nếu có NH₄⁺ sẽ tạo khí làm xanh quỳ tím ẩm.
Vanilin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa,…. Vanilin có cấu tạo như sau:
Phân tử vanilin có nhóm chức aldehyde.
Vanilin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức
Vanilin có công thức phân tử C8H9O3.
Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam Vanilin trên rồi dẫn sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư thu được tối đa 8 gam kết tủa.
Đốt cháy hoàn toàn chất A tạo thành CO2 và H2O.
Để nhận ra sự có mặt của H2O trong sản phẩm cháy người ta dẫn sản phẩm cháy qua ống chứa Cu(OH)2 khan.
Trong thành phần chất A chắc chắn có C, H và O.
Trên phổ IR của A thấy có hấp thụ ở 1 720 cm−1 chứng tỏ trong phân tử chất A có thể có nhóm chức carboxylic acid hoặc ester hoặc ketone hoặc aldehyde.
Phân tử khối của A luôn là số chẵn.
Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2.
Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử quyết định tính chất hóa học đặc trưng của hợp
Este và ancol được xếp vào nhóm hydrocarbon.
Theo thuyết cấu tạo, các nguyên tử trong phân tử được liên kết theo hóa trị nhất định và theo trật tự nhất định.
Tỉ khối hơi của acid acetic so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất) là 30.
(1)
S+2Na→Na2SS+2Na→Na2S
(2)
S+O2→t∘SO2S+O2→t∘SO2
Trong hai phản ứng trên, sulfur đóng vai trò lần lượt là:
Chất khử trong phản ứng (1) và chất oxi hóa trong phản ứng (2).
Chất oxi hóa trong phản ứng (1) và chất khử trong phản ứng (2).
Chất khử trong cả hai phản ứng (1) và (2).
Chất oxi hóa trong cả hai phản ứng (1) và (2).
Ứng dụng chính của A bao gồm làm chất chống đông và chất truyền nhiệt trong ô tô và hệ thống làm mát, làm tiền chất sản xuất nhựa PET (cho chai nhựa và sợi polyester), làm dung môi, và trong hệ thống điều hòa không khí và làm mát công nghiệp. Công thức cấu tạo thu gọn của chất A có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là:
Công thức phân tử của X là C2H6O2
Chất X là hợp chất hữu cơ tạp chức
Tổng số liên kết σ là 9
Phân tử X chứa 31,58% oxygen về khối lượng
Cho các phát biểu sau
Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen còn dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố khác.
Hợp chất hữu cơ có thể có mạch vòng, mạch không vòng, mạch không nhánh, mạch phân nhánh.
Thành phần phần trăm về khối lượng Carbon trong phân tử ethanol C2H5OH là 52,71%.
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp làm đường cát, đường phèn từ mía.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, thường kết hợp với H, O, N, S… và đa số dễ bay hơi, dễ cháy.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, thường kết hợp với H, O, N, S… và đa số dễ bay hơi, dễ cháy.
Các hợp chất như ankan, anken, ankin đều thuộc nhóm hydrocarbon.
Thuyết cấu tạo hóa học cho rằng tính chất của chất phụ thuộc vào thành phần nguyên tố và khối lượng mol.
Nếu phân tích nguyên tố cho biết %C = 40%, %H = 6,7%, %O = 53,3% và M = 60 g/mol thì CTPT là C₂H₄O₂.
Cho phát biểu sau:
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Theo thuyết Brønsted – Lowry, cation NH4+ trong dung dịch đóng vai trò là 1 acid vì có khả năng nhận proton.
CH3COOH, C2H5OH đều là chất điện li yếu.
Trộn 40,0 mL dung dịch HCl 0,50M với 60,0 mL dung dịch NaOH 0,50M thu được dung dịch có giá trị pH là 1
Hợp chất hữu cơ phần lớn là hợp chất của C và thường có liên kết cộng hoá trị, dễ cháy, kém bền nhiệt hơn hợp chất vô cơ.
Hợp chất hữu cơ phần lớn là hợp chất của C và thường có liên kết cộng hoá trị, dễ cháy, kém bền nhiệt hơn hợp chất vô cơ.
Ankan, anken, ankin thuộc nhóm hydrocarbon; còn ancol và axit cacboxylic là dẫn xuất hydrocarbon.
Thuyết cấu tạo hóa học khẳng định tính chất của chất phụ thuộc vào thành phần nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60.
Thực hiện thí nghiệm với 3 chất tan khác nhau là ethanol, potassium chloride 0,1 M và acetic acid 0,1 M như hình dưới đây.
Dung dịch ethanol không dẫn điện
Bóng đèn nối tại cốc đựng dung dịch KCl sáng hơn bóng đèn tại cốc dụng dung dịch acetic acid.
Trong dung dịch acetic acid chỉ chứa các ion.
Để trung hòa 100,0 mL dung dịch HCl 0,50M, cần dùng 60 mL dung dịch NaOH 0,40M.
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52
Nồng độ OH– trong dung dịch của mẫu đất trên là 10–4,52 M
pH là chỉ số đánh giá độ acid hay độ base của một dung dịch.
Mẫu đất trên gọi là đất chua. Đất chua là loại đất có pH < 7.
Để giảm độ chua, tăng độ pH của đất cần bón vôi cho đất.
