Font size
Worksheetskhi bạn muốn hướng nghề
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Sự ganh đua đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của
cạnh tranh
lợi tức
tranh giành
đấu tranh
trong nền kinh tế hàng hóa đối với người sản xuất một trong những mục đích canh tranh nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá
hủy hoại môi trường
khai thác cạn kiệt tài nguyên
giành nguồn nguyên liệu thuận lơi
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
sản xuất
tăng vốn
đầu tư
cạnh tranh
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
cạnh tranh kinh tế
cạnh tranh văn hóa
cạnh tranh chính trị
cạnh tranh sản xuất
Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
quy luật cạnh tranh.
quy luật lưu thông tiền tệ
quy luật giá trị
quy luật cung cầu
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhâncuar sự giàu nghèo
nguyên nhân của sự ra đời hang hóa
nguyên nhân của cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trg nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh
sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những những đơn vị kinh tế độc lập
sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những những đơn vị kinh tế độc lập
sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là chủ thể cạnh tranh
sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trg nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh
sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những những đơn vị kinh tế độc lập
sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những những đơn vị kinh tế độc lập
sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là chủ thể cạnh tranh
sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
Sự khác nhau xuất thân
chính sách của nhà nước
chi phí sản xuất bằng nhau
điều kiện sản xuất khác nhau
Người sản xuất kinh doanh của Giành lấy các điều kiện thuận lợi tránh được những rủi ro bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa dịch vụ là một trong những
Nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa
tính chất của cạnh tranh
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
nguyên nhân của sự giàu nghèo
Trong nền kinh tế thị trường một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
khác nhau
bằng nhau
giống nhau
cào bằng
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy thoại môi trường tự nhiên
đầu cơ tích trữ hàng hóa
làm giả thương hiệu
áp dụng kỹ thuật tiên tiến
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Đầu tư đổi mới công nghệ
bán hàng giả gây rối thị trường
xả trực tiếp chất thải ra môi trường
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Hợp lý hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn Phi Pháp
tung tin bịa đặt về đối thủ
hủy hoại tài nguyên môi trường
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc người sản xuất vì dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Nâng cao năng suất lao động
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh
lạm dụng chất cấm
chạy theo lợi nhuận Làm hàng giả
Khối lượng hàng hóa dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhận định tương ứng với mức giá cả khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cung
cầu
tổng cung
tổng cầu
Là lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng sản phẩm mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định
cung
tổng cung
cầu
tổng cầu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cầu là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ xác định tương ứng với giá cả và
Khả năng xác định
sản xuất xác định
nhu cầu xác định
thu nhập xác định
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống
tăng lên
giữ nguyên
không đổi
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
Giá cả của hàng hóa đó
nguồn gốc của hàng hóa
chất lượng của hàng hóa
vì thế của hàng hóa đó
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa Họ luôn luôn có
sự ganh
đua thỏa
thỏa mãn
ký kết
Trong nền kinh tế thị trường nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến
ganh đua đấu tranh
thu được nhiều lợi nhuận
giành giật khách hàng
dành quyền lợi về mình
trong nền kinh tế thị trường yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa
kỳ vọng của người sản xuất
tâm trạng của người mua hàng
tâm lý của người tiêu dùng
thị hiếu của người tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện
bằng nhau
giống nhau
khác nhau
cào bằng
Trong nền kinh tế thị trường Nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công Giá nguyên vật liệu tiền đất thuế giảm giá thì sẽ có tác động như thế nào đến Hàng hóa
cung giảm xuống
cung tăng lên
cung ko đổi
cung bằng nhau
Cho nền kinh tế thị trường Nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền coin Giá nguyên vật liệu tiền thuê đất tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa
Cung giảm xuống
cung tăng lên
cung không đổi
cung bằng cầu
Trong nền kinh tế thị trường nếu công nghệ và Kỹ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa
Cung giảm xuống
cung tăng lên
cung không đổi
cung bằng cầu
Trong nền kinh tế thị trường nếu công nghệ và Kỹ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất hàng hóa giảm từ đó ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa
Cung giảm xuống
cung tăng lên
cung không đổi
cung bằng cầu
Trong nền kinh tế thị trường Khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong một thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào
cung giảm xuống
cung tăng lên
cung không đổi
cung bằng cầu
Trong nền kinh tế thị trường Khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào
cung giảm xuống
cung tăng lên
cung ko đổi
cung bằng cầu
Trong nền kinh tế thị trường Nếu số lượng người cùng sản xuất ra một loại hàng hóa tăng lên thì cung sẽ hàng hóa đó sẽ có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
ko
Trong nền kinh tế thị trường Nếu số lượng người cùng sản xuất ra một loại hàng hóa giảm xuống thì cung về loại hàng hóa đó có xu hướng
giảm
tăng
ko đổi
giữ nguyên
Trong nền kinh tế thị trường Nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng hóa nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
ko đổi
Trong nền kinh tế thị trường khi giá cả của hàng hóa dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
giảm
tăng
giữ nguyên
ko tăng
Trong nền kinh tế thị trường khi giá cả của hàng hóa dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
ko
Trong nền kinh tế thị trường khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
ko thay đổi
có xu hướng tăng
ko biến động
luôn cân bằng nhau
Trong nền kinh tế thị trường khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
ko thay đổi
có xu hướng giảm
ko biến động
luôn cân bằng nhau
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
Trong nền kinh tế khi mức giá chung của các hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát
tiền tệ
cung cầu
thị trường
Cho nền kinh tế dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát Đó là sự
Tăng giá hàng hóa dịch vụ
giảm giá hàng hóa dịch vụ
gia tăng nguồn cung hàng hóa
suy giảm nguồn cung hàng hóa
khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ Lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát tuyệt đối
Trong nền kinh tế khi lạm phát ở mức độ vừa phải khi giá cả hàng hóa dịch vụ thường tăng ở mức độ
một con số
hai con số trở lên
ko đáng kể
ko xác định
Cho nền kinh tế khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế ở mức
lạm phát vừa phải
lm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát tuyệt đối
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát chi Mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm
tăng
giữ nguyên
ko đổi
Cho nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phiên mã để bảo toàn giá trị tài sản của mình người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt
giữ nhiều tiền mặt
đổi nhiều tiền mặt
cất giữ tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phiên mã thì nền kinh tế ở đó vào trạng thái
lạm phát phi mã
lm phát vừa phải
siêu lm phát
lm phát toàn diện
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó Lâm vào
Trạng thái khủng hoảng
trạng thái sụp đổ
trạng thái Đứng im
trạng thái phát triển
Nếu như Khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phiên mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
nghiêm trọng
vừa phải
hoàn toàn
tuyệt đối
Trong nền kinh tế nếu lạm phát càng tăng thì giá trị đồng tiền sẽ
giảm
tăng
ko đổi
giữ nguyên
Trong nền kinh tế mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát và giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận
tỷ lệ nghịch
cân bằng
độc lập
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
Chi phí sản xuất tăng cao
chi phí sản xuất giảm sâu
các yếu tố đầu vào giảm
chi phí sản xuất không đổi
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào
đầu ra
cầu giảm quá nhanh
cung tăng quá nhanh
Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến
lạm phát
thất nghiệp
khủng hoảng
suy thoái
Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh
cầu tăng cao
cầu ko tăng
cầu suy giảm
Trong nền kinh tế thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
ko tạm thời
cơ cấu
truyền thống
hiện đại
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống gọi là
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp tự nguyện
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động của cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
tn cơ cấu
tn tạm thời
tn tự nguyện
tn chu kỳ
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn của chu kì kinh tế gọi là
tn tự nguyện
tn cơ cấu
tn tự nhiên
tn chu kỳ
Với lại hình thất nghiệp chu kỳ khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỉ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao
thấp
giữ nguyên
cân bằng
Với loại hình thất nghiệp chung thì cho nền kinh tế phát triển các ngành sản xuất không ngừng mở rộng tỷ lệ thất nghiệp thường xuyên có xu
cao
thấp
giữ nguyên
cân bằng
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa
mất cân đối cung cầu lao động
bị kỷ luật Do vi phạm hợp đồng
nền kinh tế rơi vào khủng hoảng
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
Cơ chế tinh giảm lao động
thiếu kỹ năng làm việc
làm việc đơn hàng công ty sụt giảm
do tại cấu trúc hoạt động
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
Do không hài lòng với công việc được giao
Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến nguy cơ kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẻ
tăng
giảm
cải thiện
củng cố
Về mạng xã hội khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
Công ty mới thành lập
tệ nạn xã hội tiêu cực
Về mặt xã hội khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
tài nguyên thiên nhiên
nguồn lực sản xuất
ngân sách nhà nước
tín dụng thương mại
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho Thu ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm
tăng
ko đổi
ổn định
Theo tính chất của người thất nghiệp có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp thời vụ
ko tự nguyện
chu kỳ
thời vụ
tạm thời
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở chưa xin được việc làm mới gọi là thất nghiệp
tạm thời
cơ cấu
chu kỳ
thời vụ
Hoạt động có mục đích có ý thức của con người nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động
cạnh tranh
thất nhiệp
cung cầu
Khi tham gia vào thị trường lao động người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào sau đây
văn bản
tiền đặt cọc
tài sản cá nhân
quyền lực
Khi tham gia vào thị trường lao động người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào sau đây
bằng miệng
bằng tiền
bằng tài sản
bằng quyền lực
Khi tham gia vào thị trường lao động ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và nguồn mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây
tự nguyện
cưỡng chế
cưỡng bức
tự giác
Khi tham gia vào thị trường lao động việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây
bình đẳng
quyền uy
phục tùng
cưỡng chế
Những hoạt động lao động Tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
việc làm
lao động
sức lao động
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật
bắt buộc
cấm
ko cấm
quy định
Trong đời sống xã hội mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
khác nhau
bị cấm
bắt buộc
miễn phí
Trong đời sống xã hội việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó gọi là
vl phi lợi nhuận
vl chính thức
vl bán thời gian
vl ko ổn định
Trong đời sống xã hội việc người lao động dành những thời gian rảnh để làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
vl phi lợi nhuận
vl bán thời gian
vl chính thức
vl ko ổn định
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm tiền lương và điều kiện làm việc với
ng lao động
ng sử dụng lao động
các tổ chức đoàn thể
đại diện công đoàn
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào sau đây
tiền lương hưu
trợ cấp thất nghiệp
tiền công
trợ cấp thai sản
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào sau đây
tiền công
việc làm
lương hưu
tiền thưởng
Đối với người lao động khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào sau đây
tăng thu nhập cá nhân
tìm kiếm việc lm cho mình
Đối với người sử dụng lao động khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
Tuyển được nhiều lao động mới
Tăng thu nhập cho bản thân
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
hạn chế tình trạng thất nghiệp
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao
Một trong những mục tiêu cơ bản của nhà nước cần hướng tới sự phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
mở rộng thị trg lao đông
Bằng biện pháp cưỡng chế
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta nhằm
giảm tỷ lệ thất nghiệp
chia đều của cải xã hội
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát
thị trường việc làm
xuất khẩu hàng hóa
tăng thu ngân hàng
du lịch giá rẻ
Sự thỏa thuận xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trg tài chính
thị trg kinh doanh
thị trg việc làm
thị trg thất nghiệp
Trong nền kinh tế sản xuất xã hội do các yếu tố tác động làm tổng cầu tăng lên cao nhưng tổng khung không thay đổi dẫn đến mức giá Chung tăng lên từ đó sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát
thất nghiệp
khủng hoảng
suy thoái
Trong nền kinh tế cơ cấu thị trường Quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát
thất nghiệp
cạnh tranh
khủng hoảng
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa làm giá cả hàng hóa leo thang sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát
nghèo đói
thất nghiệp
cạnh tranh
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu tăng cao
cạnh tranh không lành mạnh
cung tăng cao
Hủy hoại Tài nguyên môi trường
Tình trạng người lao động muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lạm phát
thu thập
khủng hoảng
Thất nghiệp là tình trạng của người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí
việc làm
bn đời
chổ ở
Khi người lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành thì đó là người lao động đó Đang
thất nghiệp
trưởng thành
phát triển
tự tin
Trong nền kinh tế căn cứ vào tính chất của Thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác
quyền lực
ko tự nguyện
luôn bắt buộc
việc phân chia các loại hình Thất Nghiệp thành thất nghiệp tạm thời thất nghiệp cơ cấu thất nghiệp Chu kỳ là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
nguyên nhân của thất nghiệp
