Font size
WorksheetsGDCD CUỐI KỲ 11
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn liền với
A. Đạo đức.
B. Pháp luật.
C. Phong tục.
D. Truyền thống.
Một trong những nội dung của dân chủ trong lĩnh vực chính trị được thể hiện ở
A. Quyền bình đẳng nam nữ.
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Quyền tự do kinh doanh.
D. Quyền tự do lựa chọn nơi ở và làm việc.
Quyền phê bình văn học thể hiện dân chủ trong lĩnh vực
A. Văn hóa.
B. Giáo dục.
C. Chính trị.
D. Xã hội.
Quyền nào dưới đây của công dân thể hiện dân chủ trong lĩnh vực xã hội?
A. Quyền được thông tin.
B. Quyền được hưởng bảo hiểm xã hội.
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước.
D. Quyền khiếu nại.
Khẳng định nào dưới đây không đúng về nội dung của dân chủ trong lĩnh vực chính trị?
A. Công dân có quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
B. Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Công dân có quyền quyết định mọi vấn đề chung của Nhà nước.
D. Công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
Hành vi nào dưới đây thể hiện dân chủ trong lĩnh vực văn hóa?
A. Anh X ứng cử vào Hội đồng nhân dân phường.
B. Chị B tham gia phê bình văn học.
C. Anh H tham gia đóng góp ý kiến dự thảo luật.
D. Chị C phát biểu ý kiến trong cuộc họp cơ quan.
Hành vi nào dưới đây không phải là hình thức dân chủ trực tiếp?
A. Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường.
B. Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
C. Nhân dân tham gia giám sát, kiểm tra hoạt động của cơ quan nhà nước ở địa phương.
D. Đại biểu Quốc hội thay mặt nhân dân tham gia xây dựng các đạo luật.
Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ để nhân dân bầu ra những người
A. Đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
B. Có trách nhiệm thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
C. Có khả năng thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
D. Có chuyên môn thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
A là học sinh trường THPT đã tham gia cuộc thi sáng tác thơ văn trên báo Hoa học trò và đạt giải nhất. Vậy A đã tham gia xây dựng nền dân chủ XHCN ở lĩnh vực nào dưới đây?
A. Kinh tế.
B. Chính trị.
C. Văn hoá.
D. Xã hội.
Nhân dân có quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền giám sát các hoạt động của các cơ quan Nhà nước, quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là dân chủ trên lĩnh vực
A. xã hội.
B. văn hoá.
C. chính trị.
D. kinh tế.
Một trong những nguyên tắc cơ bản để xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân là gì?
A. Nhà nước quản lí mọi mặt xã hội.
B. Nhân dân làm chủ
C. Quyền lực thuộc về nhân dân.
D. Quyền lực tập trung trong tay nhà nước.
Học sinh tham gia làm báo tường kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam là hoạt động thực hiện quyền dân chủ trong lĩnh vực
A. lao động.
B. học tập.
C. giải trí.
D. văn hóa.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp
A. tiểu thương.
B. công nhân.
C. nông dân.
D. trí thức.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ
A. rộng rãi nhất và triệt để nhất.
B. tuyệt đối nhất.
C. hoàn thiện nhất.
D. phổ biến nhất trong lịch sử.
Hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp và quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước là
A. dân chủ trực tiếp.
B. dân chủ đại diện,
C. tập trung dân chủ.
D. dân chủ gián tiếp.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về
A. tư liệu sản xuất.
B. tài sản công.
C. việc làm.
D. thu nhập.
Nhân dân có quyền lao động, quyền bình đẳng nam, nữ là dân chủ trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hoá.
D. xã hội.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên hệ tư tưởng nào?
A. Giai cấp tư sản.
B. Giai cấp công nhân.
C. Giai cấp nông dân.
D. Tư tưởng Mác – Lênin.
Nội dung nào dưới đây là một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta?
A. Tuyên truyền, giáo dục biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
B. Tổ chức tốt bộ máy làm công tác dân số.
C. Nâng cao chất lượng dân số.
D. Phát triển nguồn nhân lực.
Nội dung nào dưới đây là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số ở nước ta?
A. Tăng cường bộ máy Nhà nước đối với công tác dân số.
B. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí đối với công tác dân số.
C. Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số.
D. Phân bố dân số hợp lí.
Phân bố dân cư hợp lí là một trong những mục tiêu của
A. Chính sách dân số
B. Chính sách giải quyết việc làm.
C. Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
D. Chính sách quốc phòng an ninh.
Đảng, Nhà nước ta coi đầu tư cho công tác dân số là
A. đúng đắn nhất để phát triển đất nước.
B. đầu tư cho phát triển bền vững.
C. Cơ sở cho phát triển kinh tế – xã hội. D. Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triể
D. Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
Hành vi, việc làm nào dưới đây vi phạm chính sách dân số của Đảng và Nhà nước?
A. tuyên truyền, phổ biến biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
B. cung cấp các phương tiện tránh thai.
C. lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
D. cung cấp các dịch vụ dân số.
Nhà nước tạo điều kiện để mọi gia đình, cá nhân tự nguyện, chủ động tham gia công tác dân số nhằm mục tiêu nào dưới đây?
A. Phổ biến rộng rãi biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
B. Nâng cao chất lượng dân số.
C. Tăng cường vai trò lãnh đạo và quản lí.
D. Thực hiện xã hội hóa công tác dân số.
Trong các biện pháp thực hiện chính sách dân số nào dưới đây, biện pháp nào tác động trực tiếp tới nhận thức của người dân?
A. Nhà nước tăng cường đầu tư kinh phí.
B. Tranh thủ sự giúp đỡ của Liên hợp quốc.
C. Tuyên truyền, giáo dục về chính sách dân số.
D. Nhà nước chủ động xây dựng và ban hành văn bản pháp luật về dân số
Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là
A. Thức đẩy phát triển sản xuất, dịch vụ.
B. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.
C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
D. Phát triển nguồn nhân lực.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là
A. Khuyến khích người lao động tự học nâng cao trình độ.
B. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
C. Khuyến khích đào tạo nghề cho người lao động.
D. Khuyến khích các doanh nghiệp tạo ra nhiều việc làm.
Nội dung nào dưới đây đúng với tình hình việc làm hiện nay ở nước ta?
A. Tạo được nhiều việc làm cho người lao động. .
B. Tỉ lệ thất nghiệp thấp.
C. Thiếu việc làm cho người lao động ở thành phố lớn
D. Tình trạng thiếu việc làm ở cả nông thôn và thành thị.
Nội dung nào dưới dưới đây đúng với phương hướng của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
A. Khuyến khích công dân làm giàu.
B. Mở rộng thị trường lao động.
C. Đào tạo nguồn nhân lực.
D. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Sau 5 năm được nhà nước cho vay vốn để sản xuất, A đã vươn lên làm giàu. Anh A đã góp phần thực hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách giải quyết việc làm?
A. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.
B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
C. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
D. Giải quyết việc làm ở nông thôn.
Tốt nghiệp trung học phổ thông do học hành không giỏi nên A quyết định không thi đại học mà ở nhà học nghề làm mì của gia đình mình. Em quyết tâm nói: Nghề làm mì đã nuôi sống bao thế hệ gia đình ta, con sẽ nối tiếp và làm giàu bằng chính nghề này. A đã thực hiện tốt nội dung nào trong mục tiêu, phương hướng cơ bản của chính sách việc làm?
A. Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
B. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.
C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
D. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong chương trình giải quyết việc làm.
Một trong những phương án để nâng cao chất lượng dân số ở nước ta là
A. Nâng cao đời sống của nhân dân.
B. Nâng cao hiểu biết của người dân về sức khỏe sinh sản.
C. Nâng cao vai trò của gia đình.
D. Nâng cao hiểu quả của công tác dân số.
Trung tâm Dân số – Kế hoạch hóa gia đình huyện Q thường xuyên thực hiện giao ban với cán bộ chuyên trách các xã, thị trấn để cập nhật thông tin, nắm bắt tình hình biến động về dân số – kế hoạch hóa gia đình ở cơ sở. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong chính sách dân số?
A. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về dân số.
B. Nâng cao vai trò của cán bộ dân số.
C. Tăng cường công tác lãnh đạo, quản lí đối với công tác dân số.
D. Thực hiện xã hội hóa công tác dân số.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là?
A. Bảo tồn đa dạng sinh học.
B. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
C. Nâng cao chất lượng mội trường.
D. Bảo vệ môi trường.
Nội dung nào dưới đây là một trong các mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?
A. Khai thác nhiều tài nguyên đê đẩy mạnh phát triển kinh tế.
B. Sử dụng hợp lí tài nguyên.
C. Ngăn chặn tình trạng hủy hoại môi trường.
D. Áp dụng công nghệ hiện đại để xử lí chất thải.
Nội dung nào dưới đây đúng với phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay?
A. Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ.
B. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ.
C. Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ.
D. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Nhà nước ban hành Luật Bảo vệ môi trường là việc làm nhằm mục đích
A. Tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường.
B. Xử phạt các hành vi vi phạm môi trường.
C. Xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường cho người dân.
D. Thực hiện vai trò quản lí của Nhà nước đối với môi trường
Để bảo tồn đa dạng sinh học, Nhà nước đã có biện pháp nào dưới đây?
A. Giữ gìn và phát huy hệ thống các vườn quốc gia.
B. Bảo vệ rừng đầu nguồn.
C. Ngăn chặn nạn săn bắt động vật.
D. Mở rộng diện tích rừng.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là?
A. Giữ nguyên tình trạng tài nguyên, không khai thác và sử dụng. .
B. Ngăn cấm các hoạt động có ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường
C. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên.
D. Đưa công nghệ hiện đại vào khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Chính sách giao đất, giao rừng của Nhà nước cho nhân dân để thực hiện mục đích nào dưới đây?
A. Chấm dứt tình trạng khái thác rừng bừa bãi.
B. Sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên rừng.
C. Quản lí, bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả.
D. Mở rộng diện tích rừng.
Nhà máy Thủy điện Sơn La có công suất lắp máy 2.400 MW, với 6 tổ máy. Là nhà máy đầu tiên ở Việt Nam sử dụng thiết bị tự động hóa nên tại mỗi phòng chức năng chỉ cần một đến hai kỹ sư giám sát. Hệ thống truyền đóng cắt truyền dẫn kín, cho phép truyền dẫn dòng điện 500kV vận hành trong không gian nhỏ. Thông tin trên thể hiện mục tiêu, phương hướng cơ bản nào của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nước ta?
A. Tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ MT.
B. Áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên.
C. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
D. Phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện MT, bảo tồn thiên nhiên
: Để thực hiện mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường, chúng ta cần có những biện pháp nào?
A. Xử lý kịp thời.
B. Gắn trách nhiệm và nghĩa vụ.
C. Gắn lợi ích và quyền.
D. Khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo.
Giải pháp nào sau đây có ý nghĩa hàng đầu trong việc giải quyết các vấn đề về môi trường?
A. Nâng cao trình độ công nghệ trong khai thác, chế biến
B. Chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh.
.C. Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường.
D. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm soát tình trạng môi trường.
Ông A đốt rừng làm nương rẫy dẫn đến làm cháy gần một héc-ta rừng đặc dụng gần khu di tích lịch sử - văn hoá. Hành vi của ông A là vi phạm pháp luật về
A. bảo vệ nguồn lợi rừng. .
B. bảo vệ di sản văn hoá
C. bảo vệ và phát triển rừng.
D. bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
Trong các biện pháp dưới đây, đâu là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học?
A. Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.
B. Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
C. Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.
D. Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.
Bảo vệ môi trường được hiểu là
A. tránh tác động vào môi trường để khỏi gây ra những tổn thất.
B. làm giảm đến mức cao nhất tác động có hại của con người lên môi trường.
C. biến đổi môi trường theo cách có lợi nhất cho con người.
D. tuân thủ quy luật phát triển của tự nhiên một cách tuyệt đối.
Để kêu gọi tất cả các quốc gia, cộng đồng và xã hội cùng hành động để cải thiện chất lượng môi trường ở tất cả các thành phố và khu vực trên toàn thế giới. Chương trình Môi trường Liên hợp quốc đã đưa ra Chủ đề hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới (05/6) năm 2019 là
A. ô nhiễm không khí.
B. ô nhiễm nguồn nước
C. ô nhiễm tiếng ồn.
D. ô nhiễm đất.
Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo ở nước ta là
A. Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện.
B. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
C. Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
D. Giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại.
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm
A. Đảm bảo quyền học tập suốt đời của công dân. .
B. Tạo mọi điều kiện để người nghèo có cơ hội được học tập
C. Tạo môi trường cho công dân nâng cao nhận thức.
D. Đáp ứng nhu cầu học tập của công dân
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giáo dục và đào tạo ở nước ta là
A. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. .
B. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
C. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa
D. Nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.
Nhà nước huy động mọi nguồn lực để phát triển giáo dục và đào tạo là thực hiện nội dung của phương hướng?
A. Mở rông quy mô giáo dục..
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
C. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
Nhà nước tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và quốc tế về giáo dục là nhằm
A. Tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiên tiến của thế giới..
B. Mở rộng quy mô giáo dục
C. Đa dạng hóa các hình thức giáo dục.
D. Mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế.
Muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, chúng ta phải
A. Thực hiện giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
C. Tăng cường hợp tác quốc tế và giáo dục.
D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
Đa dạng hóa các loại hình trường lớp và các hình thức giáo dục là nội dung cơ bản của phương hướng nào dưới đây?
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
C. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
D. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
Phương hướng nào dưới đây của chính sách giáo dục và đào tạo mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta?
A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
C. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
Nhà nước cấp ngân sách xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục qua Chương trình kiên cố hóa trường học. Việc làm này thể hiện phương hướng nào dưới đây?
A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
B. Mở rộng quy mô giáo dục.
C. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
Nhà nước thực hiện chính sách phổ cập giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nào dưới đây
A. Nâng cao dân trí.
B. Đào tạo nhân tài.
C. Bồi dưỡng nhân tài.
D. Phát triển nhân lực
Nhà nước có chính sách đúng đắn trong việc phát triển, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài là nhằm
A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
B. Ưu tiên đầu tiên cho giáo dục.
C. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
D. Mở rộng quy mô giáo dục.
Điều 96 Luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực từ 01/7/2020) quy định về ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục, cụ thể như sau: Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Quy định này thể hiện phương hướng cơ bản nào dưới đây trong phát triển giáo dục và đào tạo?
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
B. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
C. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
D. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
Theo bài viết của Hương Giang trên tạp trí Tài chính ra ngày 13/3/2019 cho biết: Chất lượng lao động Việt Nam trong những năm qua cũng đã từng bước được nâng lên; Lao động qua đào tạo đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động. Lực lượng lao động kỹ thuật của Việt Nam đã làm chủ được khoa học – công nghệ, đảm nhận được hầu hết các vị trí công việc phức tạp trong sản xuất kinh doanh mà trước đây phải thuê chuyên gia nước ngoài. Thành tựu trên thể hiện Giáo dục và đào tạo đã thực hiện thành công nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đào tạo nhân lực.
B. Phát triển tiềm năng trí tuệ.
C. Bồi dưỡng nhân tài.
D. Nâng cao dân trí.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ
A. Của quảng đại quần chúng nhân dân.
B. Của tất cả mọi người trong xã hội.
C. Của những người lãnh đạo.
D. Của giai cấp công nhân.
Quyền nào dưới đây là một trong những nội dung của dân chủ trong lĩnh vực chính trị?
A. Quyền sáng tác văn học.
B. Quyền bình đẳng nam nữ.
C. Quyền tự do báo chí.
D. Quyền lao động
Hành vi nào dưới đây không phải là dân chủ trong lĩnh vực chính trị?
A. Nhân dân thảo luận đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật. .
B. Anh H tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã.
C. Chị C tố cáo hành vi tham nhũng
D. Anh B tham gia vào các lễ hội ở địa phương.
Khẳng định nào dưới đây đúng về nội dung dân chủ trong lĩnh vực văn hóa?
A. Công dân được tham gia vào đời sống văn hóa. .
B. Công dân được kiến nghị với các cơ quan nhà nước.
C. Công dân bình đẳng về cống hiến và hưởng thụ.
D. Công dân tham gia vào các phong trào xã hội ở địa phương
Vào đầu năm học, học sinh thường tham gia thực hiện hình thức dân chủ trực tiếp trong việc
A. giáo viên chủ nhiệm.
B. bầu ban cán sự lớp.
C. bầu chủ tịch công đoàn trường.
D. bầu hiệu trưởng.
Hình thức dân chủ gián tiếp còn được gọi là dân chủ
A. biểu quyết.
B. đại diện.
C. đại khái.
D. bao quát.
Chi hội Phụ nữ xóm N góp ý về xây dựng con đường bê tông trong xóm là thể hiện hình thức dân chủ nào sau đây?
A. Dân chủ đại diện.
B. Dân chủ trực tiếp
C. Dân chủ gián tiếp.
D. Dân chủ xã hội.
Dân chủ là một hình thức nhà nước gắn với giai cấp thống trị, do đó dân chủ luôn mang bản chất
A. Xã hội.
B. Giai cấp.
C. Nhà nước.
D. Nhân dân
Dân chủ là
A. quyền lực thuộc về nhân dân.
B. quyền lực cho giai cấp chiếm số đông trong xã hội.
C. quyền lực cho giai cấp thống trị.
D. quyền lực cho giai cấp áp đảo trong xã hội.
Thấy anh Y đang chặt trộm gỗ ở rừng phòng hộ, X liền tố cáo anh Y,vậy X đang thực hiện quyền dân chủ trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Trong lĩnh vực kinh tế.
B. Trong lĩnh vực chính trị.
C. Trong lĩnh vực văn hoá.
D. Trong lĩnh vực xã hội.
Trong lĩnh vực văn hoá công dân thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?
A. Quyền được đảm bảo về mặt vật chất và tinh thần.
B. Quyền sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật.
C. Quyền bình đẳng nam, nữ.
D. Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội.
A đã đủ 18 tuổi, A rất vui mừng vì đây là lần đầu mình được cầm lá phiếu đi bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. Vậy A đã thực hiện hình thức dân chủ nào dưới đây?
A. Dân chủ trực tiếp.
B. Dân chủ gián tiếp.
C. Dân chủ mở rộng.
D. Dân chủ của nhân dân.
Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là
A. Sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số
. B. Sớm ổn định quy mô, tốc độ dân số.
C. Ổn định tốc độ dân số và cơ cấu dân số.
D. Ổn định mức sinh tự nhiên.
Ở nước ta, thực hiện có hiệu quả chính sách dân số là nhằm mục đích nào dưới đây?
A. ổn định mọi mặt đời sống xã hội, phát triển kinh tế.
B. Đảm bảo trật tự, an toàn xã hôi.
C. Thực hiện xóa đói, giảm nghèo.
D. Thúc đẩy sản xuất phát triển.
Quan niệm dân gian nào dưới đây ảnh hưởng xấu đến chính sách dân số của Nhà nước?
A. Con hơn cha là nhà có phúc.
B. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
C. Cha mẹ sinh con trời sinh tính.
D. Đông con hơn nhiều của.
Ở nước ta hiện nay, khái niệm việc làm được hiểu như thế nào?
A. Mọi hoạt động tạo ra thu nhập.
B. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
C. Mọi hoạt động không bị pháp luật cấm.
D. Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm.
Biện pháp nào dưới đây là thực hiện chính sách giải quyết việc làm?
A. Mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo.
B. Mở rộng hệ thống trường lớp.
C. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí.
D. Nâng cao trình độ người lao động.
Quan niệm “Trọng nam khinh nữ” được hiểu là
A. đề cao vai trò, tầm quan trọng của cả nam giới và nữ giới.
B. coi nhẹ, hạ thấp vai trò, vị trí của người phụ nữ.
C. xem nhẹ, hạ thấp vai trò của người phụ nữ.
D. đề cao vai trò của nam giới, coi nhẹ và hạ thấp vai trò của người phụ nữ
T tốt nghiệp đại học nhưng không xin được việc làm. Để có thu nhập, T đã chung vốn với C cùng mở của hàng kinh doanh đồ ăn uống, nhưng bố mẹ T phản đối vì không muốn con mình làm 14 nghề tự do nên đã không cho tiền làm vốn. Thấy vậy D là anh trai của T đã giúp T và C vay tiền để kinh doanh. Ai đã thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm?
A. T và C.
B. Bố mẹ T.
C. D, T và C.
D. T và D.
N tham gia góp ý dự thảo Hiến pháp là việc làm thể hiện dân chủ trong lĩnh vực chính trị. Việc làm đó đảm bảo quyền nào dưới đây?
A. Sáng tác, phê bình văn học.
B. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. Được tham gia vào đời sống văn hóa.
D. Ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
Để tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, Nhà nước ta đã có những chính sách nào dưới đây?
A. Tập trung phát triển ngành nông nghiệp
. B. Khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống.
C. Khuyến khích khai thác tài nguyên thiên nhiên.
D. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học.
Học sinh tham gia thi tìm hiểu về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên của trường là góp phần thực hiện chính sách nào dưới đây?
A. Chính sách giáo dục và đào tạo.
B. Chính sách dân số.
C. Chính sách giải quyết việc làm.
D. Chính sách văn hóa.
Một trong những mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?
A. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường.
B. Tăng tỉ lệ che phủ rừng, bảo vệ động thực vật.
C. Xây dựng hệ thống xử lí chất thải.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học
Một trong những phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là
A. Xây dựng nếp sống vệ sinh.
B. Đẩy mạnh phong trào quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ môi trường.
C. Ban hành các chính sách bảo vệ môi trường.
D. Thường xuyên giáo dục, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Ngày 5 tháng 6 hàng năm được Chương trình Môi trường Liên hợp quốc chọn là Ngày Môi trường thế giới. Đây là sự kiện môi trường quốc tế thường niên hết sức quan trọng được Việt Nam hưởng ứng từ năm
A. 1980. .
B. 1982
C. 1984.
D. 1986.
Nhà máy X không áp dụng công nghệ xử lí rác thải mà chôn lấp rác thải gần khu dân cư. Hành động này đã vi phạm chính sách
A. khoa học và công nghệ.
B. tài nguyên và bảo vệ môi trường.
C. bảo vệ và phát triển tài nguyên.
D. bảo tồn thiên nhiên.
Pháp luật về bảo vệ môi trường không cấm hành vi nào sau đây?
A. Dùng mìn để khai thác hải sản.
B. Chặt bỏ cây gây cản trở giao thông.
C. Vô ý làm cháy rừng.
D. Nhập khẩu động vật từ vùng cảnh báo dịch bệnh.
Trung tâm cứu hộ thú Linh Trưởng Cúc Phương được xây dựng từ đầu năm 1994. Có nhiệm vụ cứu hộ từng cá thể các loài thú Linh Trưởng quý hiếm (Voọc mông trắng, Voọc Hà Tình, Voọc đen 15 tuyền, Voọc Lào, Voọc Cát Bà, Voọc Chà vá chân xám…). Sự ra đời của trung tâm đã thể hiện mục tiêu, phương hướng cơ bản nào của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nước ta?
A. Tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ MT. .
B. Giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, MT cho mọi người dân.
C. Coi trọng nghiên cứu khoa học và công nghệ, mở rộng hợp tác quốc tế, khu vực về bảo vệ MT
D. Phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện MT, bảo tồn thiên nhiên.
Nội dung nào dưới đây là phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ mội trường?
A. Môi trường đang bị ô nhiễm ngày càng nặng nề.
B. Khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt, diện tích rừng đang bị thu hẹp.
C. Buông lỏng quản lý tài nguyên môi trường.
D. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên.
Nguyên nhân chính nào sau đây làm cho nguồn nước ở nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng?
A. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
B. Nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông, biển mà chưa qua xử lí.
C. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
D. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.
Môi trường tự nhiên có vai trò
A. cung cấp các điều kiện sống cho con người.
B. định hướng các hoạt động của con người.
C. quyết định sự phát triển của xã hội.
D. cung cấp những tiện nghi, phương tiện cho con người.
Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục và đào tạo là
A. Yếu tố quyết định để phát triển đất nước.
B. Nhân tố quan trọng trong chính sách của Nhà nước.
C. Chính sách xã hội cơ bản.
D. Quốc sách hàng đầu
Để người học tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, chính sách giáo dục và đào tạo nước ta đề ra phương hướng nào dưới đây?
A. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
B. Mở rộng quy mô giáo dục.
C. Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.
D. Đổi mới nội dung và phương hướng dạy học.
Nội dung nào dưới đây là thực hiện chính sách giáo dục và đào tạo?
A. Trao học bổng cho học sinh đạt thành tích cao.
B. Quyên góp ủng hộ vì quỹ người nghèo.
C. Hưởng ứng Giờ Trái đất.
D. Tổ chức cuộc thi sáng tạo Robocon.
Do lực học trung bình nên H muốn học nghề sau khi thi THPT quốc gia. Theo em, việc làm này của H là
A. phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.
B. không phù hợp vì cần học đại học để nâng cao trình độ.
C. không phù hợp vì muốn xin được việc làm phải có trình độ đại học.
D. phù hợp vì có học đại học ở những trường tốp dưới thì ra trường cũng thất nghiệp.
Với mong muốn tích luỹ được những kiến thức thực tiễn, nâng cao trình độ ngoại ngữ và nắm bắt được cơ hội việc làm tốt nhất cho tương lai của mình. Tốt nghiệp THPT Nam không thi đại học mà đăng ký du học Nhật Bản theo chương trình vừa học vừa làm. Nam thực hiện được ước mơ đó là nhờ vào phương hướng cơ bản nào sau đây trong phát triển giáo dục và đào tạo của nước ta?
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
B. Nâng cao chất lượng, hiệu quả GD và ĐT.
C. Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục.
D. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
Tại làng chài ven phá Tam Giang huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế có 5 lớp học đặc biệt được Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Quảng Điền tổ chức tại nhà sinh hoạt cộng đồng thôn dành cho 102 cư dân vạn đò trên địa bàn huyện có độ tuổi từ 40 đến 55. Thông tin trên thể hiện nhiệm vụ nào sau đây cuả giáo dục và đào tạo?
A. Nâng cao dân trí. .
B. Đào tạo nhân lực.
C. Bồi dưỡng nhân tài
D. Phát triển tiềm năng trí tuệ.
Nhà nước áp dụng chính sách tín dụng ưu đãi đối với sinh viên các trường cao đẳng, đại học có hoàn cảnh khó khăn là thực hiện
A. Xóa đói giảm nghèo trong giáo dục.
B. Ưu tiên đầu tư giáo dục.
C. Công bằng xã hội trong giáo dục.
D. Xã hội hóa giáo dục.
Đâu không phải là nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo ?
A. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
B. Đào tạo nhân lực.
C. Bồi dưỡng nhân tài.
D. Nâng cao dân trí.
Thực hiện tốt phương hướng cơ bản của chính sách giáo dục và đào tạo sẽ góp phần vào việc
A. Thức đẩy phát triển kinh tế của đất nước.
B. Thức đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.
D. Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của đất nước.
