wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?

a)

Lợi tức.

b)

Tranh giành.

c)

Cạnh tranh.

d)

Đấu tranh.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự gì?

a)

Ganh đua.

b)

Thỏa hiệp.

c)

Thỏa mãn.

d)

Ký kết.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?

a)

Đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

Hủy hoại môi trường thiên nhiên.

c)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

5.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là điều gì?

a)

Sự khác nhau xuất thân.

b)

Chính sách của nhà nước.

c)

Chi phí sản xuất bằng nhau.

d)

Điều kiện sản xuất khác nhau.

6.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những yếu tố nào sau đây?

a)

Nguyên nhân của sự giàu nghèo.

b)

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

Nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

d)

Tính chất của cạnh tranh.

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?

a)

Tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

b)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

8.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Kích thích sức sản xuất.

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

10.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy điều gì?

a)

Lao động.

b)

Thị trường.

c)

Lợi nhuận.

d)

Nhiên liệu.

11.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào?

a)

Lạm phát.

b)

Thất nghiệp.

c)

Cạnh tranh.

d)

Khủng hoảng.

12.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về vấn đề nào?

a)

Điều kiện sản xuất.

b)

Giá trị thặng dư.

c)

Nguồn gốc nhân thân.

d)

Quan hệ tài sản.

13.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về vấn đề nào?

a)

Quan hệ gia đình.

b)

Chính sách đối ngoại.

c)

Chất lượng sản phẩm.

d)

Chính sách hậu kiểm.

14.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào?

a)

Sản xuất.

b)

Tăng vốn.

c)

Đầu tư.

d)

Cạnh tranh.

15.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh dùng để gọi tất cả cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hóa.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh sản xuất.

16.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP; khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mua bán hàng cuối năm." Theo thông tin, doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng?

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Vai trò của cạnh tranh.

c)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh.

17.

Dựa trên thông tin: "Các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra ưu đãi lớn như giảm lệ phí trước bạ, giảm giá đến 40 triệu đồng hoặc 20 triệu đồng cho khách hàng nhằm kích cầu cuối năm." Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

18.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận.

b)

Giành được nhiều khách hàng.

c)

Tăng doanh số bán xe.

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

19.

Dựa trên thông tin: Doanh nghiệp P trong ngành dệt may đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm; liên tục đổi mới, đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giành thị phần trên thị trường.

b)

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

c)

Đổi mới nâng cao chất lượng.

d)

Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.

20.

Dựa trên thông tin: Doanh nghiệp P trong ngành dệt may áp dụng các biện pháp để nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới và đa dạng hoá sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

a)

Tự chủ nguồn nguyên liệu.

b)

Giành thị phần dệt may.

c)

Chuyển hướng sản xuất.

d)

Đổi mới mẫu mã sản phẩm.

21.

Dựa trên thông tin: Doanh nghiệp P trong ngành dệt may áp dụng các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng để tăng sức cạnh tranh. Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

a)

Nâng cao năng suất.

b)

Cải thiện chất lượng.

c)

Đa dạng hoá sản phẩm.

d)

Giảm chất lượng hàng hoá.

22.

Câu trắc nghiệm đúng/sai—ngữ cảnh: Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ, thời gian gần đây doanh thu giảm; Ban Giám đốc đưa ra giải pháp tìm kiếm thêm nguồn vải, chất liệu đặc biệt hơn; ứng dụng công nghệ mới trong hoàn thiện sản phẩm; thiết kế mẫu mã đa dạng, đẹp; tăng mức lương hấp dẫn để thu hút lao động; nhằm cải thiện sản phẩm, thu hút khách hàng, ổn định sản xuất kinh doanh. Nhận định a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Câu trắc nghiệm đúng/sai—ngữ cảnh: Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh áo sơ mi nữ và đang áp dụng nhiều giải pháp để thu hút khách hàng, cải thiện sản phẩm nhằm ổn định sản xuất kinh doanh. Nhận định b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Câu trắc nghiệm đúng/sai—ngữ cảnh: Công ty H có điều kiện sản xuất khác với các công ty khác. Nhận định c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Câu trắc nghiệm đúng/sai—ngữ cảnh: Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh có thể sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh. Nhận định d) Các chủ thể được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Câu trắc nghiệm đúng/sai—ngữ cảnh: Từ tháng 4-2023, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) triển khai dịch vụ taxi điện "phù sóng" tại nhiều tỉnh, có đội xe lớn hoạt động tại nhiều địa phương; các hãng taxi khác như Sun Taxi, Lado Taxi… tăng cường mua xe điện để thay thế dần xe xăng nhằm cải thiện trải nghiệm cho khách hàng, giữ giá cước hợp lí và phù hợp xu thế công nghệ. Nhận định a) Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Câu trắc nghiệm đúng/sai—ngữ cảnh: Các hãng taxi đổi xe xăng sang xe điện và mở rộng ứng dụng tiện ích để phục vụ khách hàng tốt hơn. Nhận định b) Việc một số hãng thay xe xăng bằng xe điện kết hợp với việc mở rộng các ứng dụng tiện ích phù hợp với vai trò của cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Câu trắc nghiệm đúng/sai—ngữ cảnh: Xe điện ra đời làm gia tăng cạnh tranh. Nhận định c) Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Câu trắc nghiệm đúng/sai—ngữ cảnh: Sự xuất hiện của xe điện thúc đẩy các dòng xe truyền thống thay đổi để thích nghi. Nhận định d) Xe điện ra đời đòi hỏi các dòng xe truyền thống phải thay đổi để thích nghi.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian nào?

a)

một khoảng thời gian xác định.

b)

năng lực tiếp nhận.

c)

chất lượng môi trường đầu tư.

d)

cơ cấu các ngành kinh tế.

31.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định được gọi là khái niệm nào?

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

32.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và yếu tố nào sau đây?

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

33.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

lạm phát

d)

thất nghiệp

34.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó

b)

nguồn gốc của hàng hóa

c)

chất lượng của hàng hóa

d)

vị thế của hàng hóa đó

35.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả hàng hóa đó

b)

Thu nhập của người tiêu dùng

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại

36.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất

b)

Tâm lý của người tiêu dùng

c)

Tâm trạng của người mua hàng

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng

37.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

38.

Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng

b)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế

c)

Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa

39.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

40.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

41.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật được ứng dụng phổ biến khiến năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

42.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại khiến năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

43.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng, điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

44.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm, điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

45.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hóa đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị; đồng thời triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

cân bằng

d)

không đổi

46.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hóa đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu; đồng thời triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng. Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?

a)

Giá giảm, cầu tăng

b)

Cầu tăng, cung tăng

c)

Cầu giảm, cung giảm

d)

Giá tăng, cầu giảm

47.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên Đán... Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá

b)

Chuẩn bị Tết Nguyên Đán

c)

Các hãng giao hàng giảm giá

d)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh

48.

Nội dung nào phản ánh đúng quan hệ cung – cầu về du lịch trong thông tin trên?

a)

Giá cả tăng dẫn đến cầu tăng và cung tăng.

b)

Giá cả tăng dẫn đến cầu giảm và cung giảm.

c)

Cung tăng sẽ làm cho cầu tăng và giá giảm.

d)

Cầu tăng sẽ làm cho giá cả tăng và cung tăng.

49.

Việc các hãng du lịch chú trọng cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách khuyến mại sẽ tác động như thế nào đến cầu về du lịch?

a)

Cầu tăng.

b)

Cầu giảm.

c)

Không đổi.

d)

Cân bằng.

50.

Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến cầu về du lịch trong thời gian tới?

a)

Địa điểm các nơi đến.

b)

Giá cả hàng hóa tăng.

c)

Tâm lý sợ dịch bệnh.

d)

Chính sách của nhà nước.

51.

Dựa trên tình huống: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến khan hiếm lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao; các cơ quan chức năng đưa ra giải pháp hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, chỉ đạo doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá. Nhận định: Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Dựa trên tình huống: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến khan hiếm lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao; các cơ quan chức năng đưa ra giải pháp hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, chỉ đạo doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá. Nhận định: Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung – cầu. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Dựa trên tình huống: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến khan hiếm lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao; các cơ quan chức năng đưa ra giải pháp hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, chỉ đạo doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá. Nhận định: Tăng nguồn cung là giải pháp hiệu quả nhất để ổn định thị trường; ngoài tăng nguồn cung, nhà nước cần có các chính sách bình ổn khác như giảm thuế, ưu tiên nhập khẩu, kiểm soát giá để ổn định thị trường. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Dựa trên tình huống: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến khan hiếm lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao; các cơ quan chức năng đưa ra giải pháp hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, chỉ đạo doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá. Nhận định: Ổn định quan hệ cung – cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đơn hàng tăng mạnh giúp kim ngạch xuất khẩu ba nhóm hàng (gạo, rau quả, cà phê) liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024; thông tin cho thấy xuất khẩu gạo đạt 194.000 tấn, kim ngạch đạt 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ; cà phê đạt 96.000 tấn, kim ngạch 283 triệu USD; so với cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và 39,7% về kim ngạch; nếu xu hướng kéo dài, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch quý sẽ tăng. Nhận định: Cầu tăng là nguyên nhân khiến nguồn cung tăng. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đơn hàng tăng mạnh giúp kim ngạch xuất khẩu ba nhóm hàng (gạo, rau quả, cà phê) liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024; thông tin cho thấy xuất khẩu gạo đạt 194.000 tấn, kim ngạch đạt 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ; cà phê đạt 96.000 tấn, kim ngạch 283 triệu USD; so với cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và 39,7% về kim ngạch; nếu xu hướng kéo dài, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch quý sẽ tăng. Nhận định: Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tác động đến nguồn cung trong nước và làm giá cả hàng hóa này trong nước tăng. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đơn hàng tăng mạnh giúp kim ngạch xuất khẩu ba nhóm hàng (gạo, rau quả, cà phê) liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024; thông tin cho thấy xuất khẩu gạo đạt 194.000 tấn, kim ngạch đạt 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ; cà phê đạt 96.000 tấn, kim ngạch 283 triệu USD; so với cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và 39,7% về kim ngạch; nếu xu hướng kéo dài, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch quý sẽ tăng. Nhận định: Số liệu khả quan về xuất khẩu hàng hóa phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đơn hàng tăng mạnh giúp kim ngạch xuất khẩu ba nhóm hàng (gạo, rau quả, cà phê) liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024; thông tin cho thấy xuất khẩu gạo đạt 194.000 tấn, kim ngạch đạt 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ; cà phê đạt 96.000 tấn, kim ngạch 283 triệu USD; so với cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và 39,7% về kim ngạch; nếu xu hướng kéo dài, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch quý sẽ tăng. Nhận định: Giảm thuế xuất khẩu là giải pháp hữu hiệu để tăng nguồn cung hàng hóa cho xuất khẩu. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ tăng liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

Lạm phát.

b)

Tiền tệ.

c)

Cung cầu.

d)

Thị trường.

60.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết đang ở thời kỳ lạm phát là sự

a)

Tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

Giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

Gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

Suy giảm nguồn cung hàng hóa.

61.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số, mức độ lạm phát của nền kinh tế là

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Không đáng kể.

62.

Khi lạm phát ở mức độ vừa phải, giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức

a)

Một con số.

b)

Hai con số trở lên.

c)

Không đáng kể.

d)

Không xác định.

63.

Khi mức độ tăng giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10%, nền kinh tế ở mức độ

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát tuyệt đối.

64.

Khi mức độ tăng giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng, lạm phát ở mức độ

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát tượng trưng.

65.

Khi lạm phát ở mức độ phi mã, nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

Hai con số trở lên.

b)

Một con số trở lên.

c)

Không đến có.

d)

Mọi ngành hàng.

66.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng nào đối với nền kinh tế?

a)

Bất ổn nghiêm trọng.

b)

Hiệu ứng tích cực.

c)

Sụp đổ hoàn toàn.

d)

Cung tăng liên tục.

67.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

68.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ nguyên.

69.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

70.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện.

71.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó nằm vào

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái đứng im.

d)

trạng thái phát triển.

72.

Nếu như nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã thì sẽ làm cho đồng tiền mất giá ở mức độ

a)

nghiêm trọng.

b)

vừa phải.

c)

hoàn toàn.

d)

tuyệt đối.

73.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

tăng theo.

b)

giảm xuống.

c)

không đổi.

d)

sinh lời.

74.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kì lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lí người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để bảo đảm, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu." Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạng lạm phát cao như năm 1986?

a)

Giảm lượng tiền mặt lưu thông.

b)

Phát hành thêm tiền để bù giá.

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

d)

Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất.

75.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kì lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo... Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lí người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ..." Nội dung nào dưới đây không biểu hiện tình trạng nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?

a)

Đồng tiền mất giá nhanh.

b)

Người dân hạn chế dự tiền mặt.

c)

Giá cả tăng liên tục.

d)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

76.

Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát ở nước ta đang rơi vào

a)

lạm phát phi mã.

b)

lạm phát vừa phải.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát cao.

77.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Theo Tổng cục Thống kê, bình quân hai tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68% so cùng kì năm trước. Yếu tố cơ bản khiến CPI tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên, bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 – 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan tỏa vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế,... cũng làm tăng tổng cầu." Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát

a)

vừa phải.

b)

phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát cao.

78.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Theo Tổng cục Thống kê, bình quân hai tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68%... nguyên nhân là do giá xăng dầu tăng làm chi phí sản xuất tăng lên; đồng thời các gói hỗ trợ phục hồi kinh tế làm tăng tổng cầu." Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?

a)

Giá xăng dầu tăng.

b)

Chi phí sản xuất tăng.

c)

Cung tiền tăng.

d)

Thất nghiệp gia tăng.

79.

Câu trắc nghiệm đúng sai: Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau đây về nguyên nhân lạm phát cuối năm do nhu cầu mua sắm và chi phí đầu vào tăng: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Câu trắc nghiệm đúng sai: Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau đây về tác động của giá các yếu tố đầu vào tăng cao: Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Câu trắc nghiệm đúng sai: Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau đây về biện pháp của Nhà nước: Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Câu trắc nghiệm đúng sai: Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau đây về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Câu trắc nghiệm đúng sai: Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau đây về nguyên nhân lạm phát: Chi phí sản xuất tăng cao là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Câu trắc nghiệm đúng sai: Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau đây về hành vi tiêu dùng khi giá cả tăng cao: Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi của người tiêu dùng về hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

86.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

87.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

88.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

89.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

90.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do không đáp ứng yêu cầu.

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

91.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời.

b)

cơ cấu.

c)

truyền thống.

d)

hiện đại.

92.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

93.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

94.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tự nhiên.

d)

thất nghiệp chu kỳ.