Font size
WorksheetsTriết 1
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì?
Vận động là sự biến đổi của vật chất về mặt số lượng.
Vận động bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi đơn giản cho đến tư duy.
Vận động là sự thay đổi diễn ra bên trong tư duy con người.
Vận động là sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm vận động của vật chất là
Vận động là do lực hút của trái đất.
Vận động là do lực hút và lực đẩy của vật thể.
Vận động là do thần thánh sáng tạo.
Vận động của vật chất là do tự thân vận động và mang tính phổ biến.
Theo Triết học Mác-Lênin, vật chất có những hình thức vận động cơ bản nào?
Cơ học, hóa học và xã hội.
Cơ học, vật lý, hóa học và sinh học.
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội.
Cơ học, vật lý, sinh học và xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và đơn giản nhất là
Vận động của thế giới sinh vật.
Vận động cơ học.
Vận động xã hội.
Vận động hóa học.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là
Vận động xã hội.
Vận động sinh học.
Vận động của phản ứng hạt nhân.
Vận động của các hành tinh.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai khi nói về đứng im?
Đứng im chỉ là sự biểu hiện của một trạng thái vận động – vận động trong thăng bằng.
Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động nào đó.
Đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định.
Đứng im là tuyệt đối.
Trạng thái vận động nào chưa làm thay đổi cơ bản về chất của sự vật?
Vận động trong thăng bằng.
Vận động từ quá khứ đến tương lai.
Vận động ngoài thời gian.
Vận động trong không gian.
Phạm trù nào dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất?
Môi trường chân không.
Không gian bất biến.
Không gian và thời gian.
Khoảng không trống rỗng.
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quãng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau được gọi là gì?
Mối liên hệ.
Không gian.
Thời gian.
Vận động.
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là gì?
Không gian.
Quãng tính.
Vận động.
Thời gian.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây là đúng?
Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người.
Không gian và thời gian tồn tại thuần túy ngoài vật chất.
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại vận động, không tách rời vật chất vận động.
Không gian và thời gian tồn tại do thói quen của con người quy định.
Theo Triết học Mác – Lênin, tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là gì?
Tồn tại của thế giới.
Tồn tại của cảm giác.
Tính đa dạng, phong phú.
Tính chủ quan.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người?
Tồn tại.
Thực tại chủ quan.
Hiện thực chủ quan.
Thực chứng.
Khẳng định nào sau đây là đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?
Thế giới vật chất là cái có trước, tồn tại phụ thuộc vào ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất.
Vật chất, ý thức xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại.
Thế giới vật chất được sinh ra và không bị mất đi.
Quan điểm triết học nào khẳng định thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận?
Bất khả tri luận.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Hoài nghi luận.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất là gì?
Giới tự nhiên.
Sự thống nhất của các thiên thể, thiên hà.
Xã hội loài người.
Sự thống nhất giới vô sinh và hữu sinh.
Trường phái triết học nào quan niệm ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa nhị nguyên.
Chủ nghĩa duy tâm.
Nhà triết học nào khẳng định thế giới “ý niệm”, hay “ý niệm tuyệt đối” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?
Democritos.
Hegel.
Anaximander.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là
Tập quán, truyền thống và niềm tin.
Hoạt động giao tiếp và ngôn ngữ.
Tình cảm, niềm tin và sự hòa hợp.
Lao động và ngôn ngữ.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau đây của Ph. Ăngghen: “Trước hết là …; sau lao động và đồng thời với lao động là … đó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, làm cho bộ óc đó dần dần chuyển thành bộ óc con người”.
Lao động; ngôn ngữ.
Tự nhiên; xã hội.
Ngôn ngữ; tư tưởng.
Hoạt động; tư duy.
Theo Triết học Mác – Lênin, hình thức phản ánh cao nhất trong thế giới vật chất là
Phản ánh sinh học.
Phản ánh ý thức.
Phản ánh vật lý, hóa học.
Phản ánh tâm lý.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là
Năng lực của mọi dạng vật chất.
Sự phản ánh một chiều hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Trực giác của con người.
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.
Một trong những đặc trưng bản chất của ý thức là
Tiếp nhận thông tin của chủ thể nhận thức đối với khách thể nhận.
Xử lý thông tin.
Sự thụ động.
Ý thức có đặc tính tích cực, sáng tạo, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.
Khẳng định nào sau đây là đúng về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh phản chiếu thế giới khách quan.
Ý thức là sự suy diễn của con người.
Ý thức là tượng trưng cho các sự vật.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Các lớp cấu trúc của ý thức gồm
Tri thức, suy tư, trực giác, ký ức.
Kiến thức, tri thức, tiềm thức, vô thức.
Tri thức, tiềm thức, lý trí và kinh nghiệm.
Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí.
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là gì?
Tri thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Niềm tin.
Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra được gọi là gì?
Ý chí.
Trình độ.
Trí thức.
Niềm tin.
Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, các cấp độ của ý thức bao gồm:
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
Tiềm thức, hồi ức, vô thức.
Trí thức, tình cảm, ý chí.
Trí thức, tình cảm, niềm tin.
Những tri thức mà chủ thể gắn như đã thành bản năng, kỹ năng nằm trong tầng sâu ý thức của chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng được gọi là gì?
Tiềm thức.
Tự ý thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó được gọi là gì?
Vô thức.
Tiềm thức.
Tự ý thức.
Tình cảm.
Chọn đáp án đúng nhất về vai trò vật chất đối với ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức.
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung của ý thức.
Vật chất quyết định nội dung, bản chất của ý thức.
Vật chất quyết định bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào của con người?
Thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Thông qua hoạt động khoa học của con người.
Thông qua hoạt động học tập của con người.
Thông qua việc con người giải thích về thế giới.
Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong Triết học Mác - Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận gì?
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan.
Nguyên tắc nói đi đôi với làm.
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý thuyết với thực hành.
Khái niệm nào dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người?
Biện chứng của tư duy.
Biện chứng chủ quan.
Biện chứng khách quan.
Tư duy biện chứng.
Khái niệm nào là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người, là biện chứng của chính quá trình nhận thức, là biện chứng của tư duy phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người?
Biện chứng khách quan.
Tư duy khách quan.
Hiện thực chủ quan.
Biện chứng chủ quan.
Trong tác phẩm Chống Duy-rinh, khi bàn về các quy luật, Ph. Ăngghen định nghĩa phép biện chứng là gì?
Khoa học về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Toàn bộ những quan niệm về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới đó, về chính bản thân và cuộc sống của con người và loài người.
Chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
Khoa học lý luận nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh.
Theo Triết học Mác - Lênin, phép biện chứng duy vật giữ vai trò gì?
Bao gồm tất cả các đáp án.
Tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất.
Là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học.
Giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về sự vận động và nguyên lý đứng im của sự vật.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan và nguyên lý phát triển của sự vật.
Nguyên lý về tính liên tục và nguyên lý về tính gián đoạn của thế giới vật chất.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau?
Kết quả.
Chuyển hóa.
Mối liên hệ.
Nguyên nhân.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, ..., giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau”.
Quy định và ảnh hưởng lẫn nhau.
Quan niệm của con người về những liên kết tất yếu.
Những sự đồng nhất về tính chất, hình thức bề ngoài.
Bản tính tự nhiên của sự vận động.
Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nào thể hiện quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi?
Liên quan.
Quan hệ.
Cô lập.
Liên hệ.
Nhà triết học duy tâm nào quan niệm “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng?
Hegel.
Berkeley.
Democritos.
Anaximander.
Nhà triết học duy tâm Berkeley quan niệm nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là
Ý chí.
Nhận thức.
Cảm giác.
Niềm tin.
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Sự phân ảnh của thế giới vật chất.
Sự quy định của con người nhằm mô tả sự liên kết giữa các sự vật, hiện tượng.
Tính tồn tại khách quan của các dạng vật chất hữu hình.
Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến bao gồm những tính chất nào?
Tính chu kỳ; tính kế thừa; tính phổ biến.
Tính đa dạng; tính kế thừa; tính chu kỳ.
Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phong phú.
Tính kế thừa; tính phong phú; tính đa dạng.
Theo Triết học Mác – Lênin, cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:
Nguyên lý khách quan.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý chủ quan.
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin phát triển là:
Phát triển là do tác động của lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo quyết định.
Phát triển là do tác động của giới tự nhiên gây ra.
Phát triển là quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp.
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Biến hóa là một dạng của phát triển, … và thường là sự biến đổi hình thức tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp”.
Diễn ra nhanh chóng.
Diễn ra chậm.
Diễn ra theo cách tiệm tiến từ từ.
Diễn ra liên tiếp.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Tiến bộ là một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ … so với thời điểm ban đầu.”
Hoàn thiện nhanh hơn.
Chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Hoàn thiện nhanh.
Chưa hoàn thiện.
Theo Triết học Mác – Lênin, nguồn gốc bên trong của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là:
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng.
Sự tuần hoàn, lặp đi, lặp lại giữa các sự vật.
Sự vận động của các sự vật, hiện tượng.
Sự thống nhất, chứa hoàn thiện giữa các mặt đối lập.
Theo Triết học Mác – Lênin, sự phát triển bao gồm những tính chất nào?
Tính khách quan; tính phổ biến; tính kế thừa; tính đa dạng, phong phú.
Tính tăng lên và giảm đi của sự vật.
Tính phát triển; tính liên tục; tính đa dạng, phong phú; tính lặp lại.
Tính toàn diện; tính lịch sử – cụ thể.
Chọn đáp án đúng theo nguyên lý về sự phát triển của Triết học Mác – Lênin:
Phát triển chỉ là một trường hợp đặc biệt của vận động, chỉ khái quát xu hướng chung của vận động là vận động đi lên của sự vật, hiện tượng mới trong quá trình thay thế sự vật, hiện tượng cũ.
Phát triển là quá trình tiến lên liên tục, thẳng tắp, không có những bước quanh co phức tạp, không có mâu thuẫn.
Phát triển do tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.
Phát triển do tác động của giới tự nhiên gây ra.
Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tuân thủ nguyên tắc:
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc nói đi đôi với làm.
Nguyên tắc tôn trọng khách quan.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu cần phải:
Phải xét sự vật trong sự phát triển, trong sự tự vận động, trong sự biến đổi của nó.
Phải xem xét sự vật một cách phiến diện.
Nguyên tắc chủ quan.
Nguyên tắc nghiên cứu một chiều.
Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tổng hợp; diễn dịch và quy nạp; khái quát hóa và trừu tượng hóa để nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ theo hệ thống?
Cái riêng và cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng.
Nguyên nhân và kết quả; bản chất và hiện tượng.
Khả năng và hiện thực; tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực; nội dung và hình thức.
Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?
Cái riêng, cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nội dung và hình thức; bản chất và hiện tượng.
Nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực.
Cái đơn nhất, cái chung; bản chất và hiện tượng.
Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định?
Cái tất nhiên.
Cái đơn nhất.
Cái riêng.
Cái chung.
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, phạm trù cái chung là:
Phạm trù triết học chỉ một thuộc tính căn bản của sự vật, hiện tượng.
Phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ giữa một sự vật này với các sự vật, hiện tượng riêng lẻ khác.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
Phạm trù triết học chỉ một thuộc tính nào đó con người khái quát.
Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?
Cái chung.
Cái cụ thể.
Cái đơn nhất.
Cái riêng.
Nhà triết học duy danh nào cho rằng, cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tính?
Hegel.
Berkeley.
Occam.
Democritos.
Nhà triết học duy danh nào coi cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng?
Democritos.
Hegel.
Berkeley.
Anaximander.
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, trong điều kiện nào thì cái chung có thể chuyển thành cái đơn nhất?
Khi cái chung là cái toàn bộ, sâu sắc hơn cái đơn nhất.
Khi cái chung phù hợp với sự vận động của sự vật, hiện tượng.
Khi cái chung không phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Khi cái chung đồng nhất với các sự vật khác.
Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù cái riêng và cái chung là gì?
Trong hoạt động nhận thức muốn nắm bắt được cái riêng thì cần xuất phát từ cái đơn nhất.
Trong hoạt động nhận thức muốn nắm được cái đơn nhất thì phải xuất phát từ cái chung.
Trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện để cái riêng có lợi cho con người trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất.
Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện để cái riêng có lợi cho con người trở thành cái chung và cái riêng bất lợi trở thành cái đơn nhất.
Theo Triết học Mác – Lênin, phạm trù nguyên nhân là:
Dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng không gây nên một sự biến đổi nhất định.
Dùng để chỉ quy trình có trước về mặt thời gian so với một biến cố nào đó.
Dùng để chỉ sự tương tác tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
Những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng gây nên.
Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên?
Phạm trù tất nhiên.
Phạm trù cái chung.
Phạm trù kết quả.
Phạm trù nguyên nhân.
Một trong những nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và phụ thuộc vào ý thức con người.
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên trong ý thức con người.
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Một trong những nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của linh hồn vũ trụ.
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của tinh thần thế giới.
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Một trong những nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?
Anh lý là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.
Tinh thần tuyệt đối là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của ý thức nói chung.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.
Tất cả các đáp án đều sai.
Theo Triết học Mác - Lênin, nguồn gốc “duy nhất và cuối cùng” của nhận thức là
Linh hồn vũ trụ.
Lý tính thế giới.
Thế giới vật chất.
Ý niệm.
Theo Triết học Mác - Lênin, nhận thức là
Sự tiến gần mãi mãi và vô tận của tư duy đến chủ thể.
Sự tiến gần của tư duy đến tư duy.
Sự tiến gần mãi mãi và vô tận của tư duy đến khách thể.
Sự tiến gần của khách thể đến tư duy.
Theo Triết học Mác - Lênin, nhận thức là
Quá trình tác động giữa chủ thể và chủ thể không thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Quá trình tác động giữa khách thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Theo Triết học Mác – Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ?
Nhận thức.
Thực tế.
Ý thức.
Thực tiễn.
Điền vào chỗ trống: “Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động … có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ”.
Tính thần - cảm tính.
Vật chất - lý tính.
Vật chất - tinh thần.
Vật chất - cảm tính.
Trong các hình thức cơ bản của thực tiễn, hình thức nào đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định các hình thức còn lại?
Hoạt động chính trị.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động xã hội.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Theo Triết học Mác – Lênin, tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là:
Nhận thức.
Tri thức đúng.
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan.
Thực tiễn.
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta cần phải quán triệt quan điểm nào trong nhận thức và hoạt động?
Quan điểm thực tế.
Quan điểm thực tại.
Quan điểm nhận thức.
Quan điểm thực tiễn.
Theo V.I. Lênin, con đường biện chứng của quá trình nhận thức chân lý là:
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến nhận thức lý tính.
Từ trực quan sinh động đến nhận thức cảm tính và từ nhận thức cảm tính đến thực tiễn.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Theo Triết học Mác – Lênin, cảm giác, tri giác và biểu tượng là các hình thức của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính.
Tư duy trừu tượng.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức cảm tính.
Hình thức nhận thức nào cần có sự tác động trực tiếp của khách thể lên các giác quan của con người?
Biểu tượng.
Cảm giác.
Phán đoán.
Suy lý.
Theo Triết học Mác – Lênin, biểu tượng là hình thức của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính.
Tư duy trừu tượng.
Nhận thức cảm tính.
Theo Triết học Mác – Lênin, trong các hình thức của nhận thức cảm tính, hình thức nào là hình ảnh sự vật được tái hiện trong óc khi sự vật không trực tiếp tác động vào giác quan của con người?
Biểu tượng.
Tri giác.
Khái niệm.
Cảm giác.
Theo Triết học Mác – Lênin, nhận thức lý tính có những hình thức nào?
Tri thức, tình cảm, ý chí.
Trực quan sinh động, vô thức.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Theo Triết học Mác – Lênin, khái niệm là hình thức cơ bản của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính.
Trực quan sinh động.
Trực quan trừu tượng.
Nhận thức lý tính.
Theo Triết học Mác – Lênin, phán đoán là hình thức của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức thông thường.
Nhận thức lý tính.
Trực quan sinh động.
Theo Triết học Mác – Lênin, có những loại phán đoán cơ bản nào?
Phán đoán đơn nhất.
Phán đoán đặc thù.
Phán đoán phổ biến.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác – Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người?
Lao động.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất.
Thực tiễn.
Theo Triết học Mác – Lênin, sự sản xuất xã hội bao gồm những phương diện nào?
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất văn hóa, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất văn hóa, sản xuất nghệ thuật và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất tư liệu tiêu dùng, sản xuất tư liệu sản xuất và sản xuất ra sức lao động.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm sau: “... là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người”.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất ra sức lao động.
Sản xuất vật chất.
Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph. Ăngghen: Trên một ý nghĩa cao nhất, “lao động đã .... ra bản thân con người”.
Sáng tạo.
Sản xuất.
Chế tạo.
Sáng chế.
Theo Triết học Mác – Lênin, khái niệm phương thức sản xuất dùng để chỉ
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Cách thức con người tiến hành sản xuất ý thức ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội.
Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Theo Triết học Mác – Lênin, phương thức sản xuất bao gồm:
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Cấu trúc của lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt nào?
Kinh tế - xã hội và văn hóa - tư tưởng.
Kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội.
Kinh tế - kỹ thuật và tư liệu sản xuất.
Kinh tế - xã hội và người lao động.
Theo Triết học Mác – Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội?
Người tiêu dùng.
Người lao động.
Chủ thể trung gian.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác – Lênin, tư liệu sản xuất bao gồm:
Tư liệu lao động và người quản lý.
Tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu lao động và người lao động.
Tư liệu lao động và người tổ chức.
Những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng, tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của con người và xã hội được gọi là
Người quản lý.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Theo Triết học Mác – Lênin, yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là
Công cụ quản lý.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Phương tiện lao động.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của C. Mác: «Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những ...... nào».
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Tư liệu lao động.
Công cụ quản lý.
Theo Triết học Mác – Lênin, quan hệ sản xuất là
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - tinh thần giữa người với người trong quá trình sản xuất tinh thần.
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - tư tưởng giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất xã hội.
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - văn hóa giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra bản thân con người.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?
Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không phải là một trong ba mặt cơ bản của quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau.
Quan hệ chính trị - xã hội.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất là
Do biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu của con người.
Do tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động.
Do vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo, là lực lượng sản xuất hàng đầu; do tính kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong tiến trình lịch sử.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Lịch sử xã hội loài người là lịch sử kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất do
Sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với tư liệu sản xuất.
Sự tác động biện chứng giữa quan hệ sản xuất với quan hệ tổ chức quản lý.
Sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.
Sự tác động biện chứng giữa quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng.
Trong tiến trình, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Phát triển kiến trúc thượng tầng.
Phát triển lực lượng sản xuất.
Phát triển quan hệ sản xuất.
Theo Triết học Mác – Lênin, cơ sở hạ tầng là
Toàn bộ những lực lượng sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
Toàn bộ những tư liệu sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm
Quan hệ sản xuất thống trị.
Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ sản xuất mầm mống.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác – Lênin, kiến trúc thượng tầng là
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một kiến trúc thượng tầng nhất định.
Toàn bộ những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một kiến trúc thượng tầng nhất định.
Bao gồm tất cả đáp án trên.
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng; cơ sở hạ tầng tác động trở lại kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng độc lập, không ảnh hưởng qua lại.
Chỉ có cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, không có tác động ngược.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph. Ăngghen: “..., đến lượt mình, nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi cơ sở hạ tầng ấy trong những giới hạn nhất định.”
Quan điểm tư tưởng.
Thiết chế xã hội.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph. Ăngghen: “Bạo lực (tức là quyền lực nhà nước) – cũng là một sức mạnh ...”
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Tư tưởng.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau của Ph. Ăngghen: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật... đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ...”
Cơ sở kinh tế.
Cơ sở văn hóa.
Cơ sở giáo dục.
Cơ sở văn hóa và giáo dục.
Cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học để các đảng cộng sản và giai cấp công nhân trên thế giới xác định đường lối chiến lược, sách lược trong cuộc đấu tranh thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình là
Lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Thực tiễn về giai cấp và đấu tranh giai cấp tại nước Nga.
Thực tiễn về giai cấp và đấu tranh giai cấp tại Việt Nam.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác – Lênin, các nhà triết học và xã hội học tư sản khi bàn về giai cấp họ tránh đụng đến vấn đề cơ bản nào?
Vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Vấn đề thừa nhận sự tồn tại thực tế của các giai cấp.
Vấn đề xem giai cấp là tập hợp những người có cùng một chức năng xã hội, cùng một lối sống hoặc mức sống, cùng một địa vị và uy tín xã hội...
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác – Lênin, mục đích của các nhà triết học và xã hội học tư sản tránh đụng đến vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội là để
Làm mờ sự khác biệt giai cấp và đối kháng giai cấp.
Làm mờ sự khác biệt tầng lớp từ những tầng lớp khác.
Làm rõ sự khác biệt giai cấp và đối kháng giai cấp.
Bao gồm tất cả các đáp án.
C. Mác đi tìm cái gốc của cơ cấu xã hội, cơ cấu giai cấp từ lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Tư tưởng.
Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp xuất hiện đầu tiên trong xã hội nào?
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Xã hội cộng sản nguyên thủy.
Xã hội phong kiến.
Xã hội tư bản chủ nghĩa.
Theo C. Mác, biểu hiện về mặt xã hội của những quan hệ sản xuất chính là
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ giai cấp.
Quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
V. I. Lênin đưa ra định nghĩa giai cấp trong tác phẩm nào?
Hệ tư tưởng Đức.
Nhà nước và cách mạng.
Sáng kiến vĩ đại.
Bút ký triết học.
Theo Triết học Mác – Lênin, một trong những đặc trưng cơ bản của giai cấp là
Những tập đoàn người có địa vị kinh tế – xã hội giống nhau.
Những tập đoàn người có cùng một chức năng xã hội.
Những tập đoàn người có cùng một lối sống hoặc mức sống.
Những tập đoàn người có địa vị kinh tế – xã hội khác nhau.
Cơ sở hiện thực đưa tới sự ra đời của các giai cấp là
Phương thức sản xuất xã hội.
Kiến trúc thượng tầng.
Quan điểm tư tưởng xã hội.
Thiết chế xã hội.
Trong lịch sử xã hội loài người, các phương thức sản xuất chứa đựng những điều kiện vật chất cho sự tồn tại các giai cấp đối kháng là
Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy, phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế – xã hội của các giai cấp là
Các mối quan hệ chính trị – xã hội.
Các mối quan hệ văn hóa – tư tưởng.
Các mối quan hệ kinh tế – vật chất.
Các mối quan hệ chính trị – văn hóa.
Trong xã hội, quan hệ giữa các tập đoàn người trong sản xuất, thường được nhà nước của giai cấp thống trị thể chế hóa thành luật pháp, đặc biệt là quan hệ nào?
Quan hệ tổ chức.
Quan hệ quản lý.
Quan hệ phân phối.
Quan hệ sở hữu.
Theo Triết học Mác – Lênin, thực chất của quan hệ giai cấp là
Quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột.
Quan hệ giữa tư sản và nhà tư sản.
Quan hệ giữa công nhân và vô sản.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Theo Triết học Mác – Lênin, nguyên nhân căn bản của mọi xung đột trong xã hội có giai cấp là
Sự đối lập về văn hóa giữa các giai cấp.
Sự đối lập về lợi ích căn bản giữa các giai cấp.
Sự đối lập về trình độ giữa các giai cấp.
Sự đối lập về tư tưởng giữa các giai cấp.
Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp là một phạm trù kinh tế – xã hội có tính
Vĩnh viễn.
Ngẫu nhiên.
Lịch sử.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Xét đến cùng, sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp là do
Nguyên nhân chính trị.
Nguyên nhân văn hóa.
Nguyên nhân kinh tế.
Nguyên nhân tư tưởng.
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là
Sự phát triển của quan hệ sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”.
Sự chênh lệch về trình độ giữa các tập đoàn người.
Sự chênh lệch về thu nhập giữa các tập đoàn người.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”.
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp là
Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Xã hội xuất hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Xã hội xuất hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Theo Triết học Mác – Lênin, kết cấu xã hội – giai cấp là
Tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Tổng cộng các giai cấp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Tổng cộng các tầng lớp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy.
Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp cơ bản là
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị.
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư.
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư, hoặc manh mún.
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất mầm mống.
Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp không cơ bản là
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư, hoặc manh mún.
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư và phương thức sản xuất thống trị.
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị.
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất bị trị.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm của V. I. Lênin: “Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của ... bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”
Quần chúng.
Giai cấp cầm quyền.
Giai cấp tư sản.
Những người hữu sản.
Theo Triết học Mác – Lênin, vì sao đấu tranh giai cấp là tất yếu?
Sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp.
Sự đối lập về lợi ích căn bản có thể điều hòa được giữa các giai cấp.
Sự khác biệt về tư tưởng giữa các giai cấp.
Sự khác biệt về trình độ nhận thức giữa các giai cấp.
Theo Triết học Mác – Lênin, thực chất của đấu tranh giai cấp là
Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột.
Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp bị trị.
Cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê chống lại những người vô sản.
Cuộc đấu tranh của những người có đặc quyền đặc lợi, ăn bám chống lại giai cấp áp bức, bóc lột.
Theo Triết học Mác – Lênin, liên minh giai cấp là
Sự liên kết giữa những giai cấp này để chống lại những giai cấp khác.
Sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp.
Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột.
Tổng thể các giai cấp, tầng lớp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Theo Triết học Mác - Lênin, cơ sở của liên minh giai cấp là
Sự đối lập về lợi ích cơ bản.
Sự thống nhất về tộc người.
Sự thống nhất về tôn giáo.
Sự thống nhất về lợi ích cơ bản.
Theo Triết học Mác - Lênin, trong xã hội có giai cấp, vai trò của đấu tranh giai cấp là
Động lực sâu xa của sự phát triển xã hội.
Động lực duy nhất của sự phát triển xã hội.
Động lực sâu xa và động lực duy nhất của sự phát triển xã hội.
Động lực phát triển của xã hội.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, ba hình thức đấu tranh cơ bản của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh xã hội và đấu tranh văn hóa.
Đấu tranh xã hội, đấu tranh chính trị và đấu tranh nghị trường.
Đấu tranh trực tiếp, đấu tranh gián tiếp và đấu tranh kinh tế.
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị và đấu tranh tư tưởng.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, hình thức đấu tranh cao nhất của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là
Đấu tranh kinh tế.
Đấu tranh xã hội.
Đấu tranh văn hóa.
Đấu tranh chính trị.
Theo Triết học Mác - Lênin, mục đích đấu tranh tư tưởng của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là
Đập tan kinh tế của giai cấp tư sản.
Xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp tư sản.
Xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp địa chủ.
Đập tan hệ tư tưởng của giai cấp tư sản.
Hai nhiệm vụ chiến lược của giai cấp vô sản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng.
Cải tạo xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới.
Bảo vệ vững chắc xã hội cũ và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng và cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mục tiêu cuối cùng cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản là
Xây dựng thành công chủ nghĩa tư bản.
Xây dựng thành công hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội chưa hoàn thành.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là
Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa tư bản, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Bao gồm tất cả các đáp án.
