Font size
WorksheetsCâu hỏi lịch sử thế kỉ XVI - XVIII
Total questions: 48
Worksheet time: 26mins
Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp
tư sản
công nhân
nông dân
địa chủ
Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là
luyện kim
máy hơi nước
Len, dạ
chế tạo máy móc
Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?
Tư sản, nông dân, bình dân thành thị
Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công
Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân
Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
kinh tế đồn điền
công trường thủ công
dệt và làm gốm
phường hội thủ công
Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là
tư sản và chủ nô
tư sản và quý tộc mới
tăng lữ và quý tộc
Chủ nô và quý tộc
Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
Đức
I-ta-li-a
Nhật
Anh
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản
trong giai đoạn tự do cạnh tranh
bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền
từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay
Từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay
Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở
Châu Âu và Bắc Mĩ
Tây Âu và Châu Á
Bắc Mĩ và Nam Á
Châu Á và Châu Phi
Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là
Cách mạng tư sản Anh
Các mạng tư sản Pháp
Cách mạng tư sản Hà Lan
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
hợp tác và mở rộng đầu tư
thu hút vốn đầu tư bên ngoài
xâm lược và mở rộng thuộc địa
đổi mới
Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập
Chính phủ tư sản lâm thời.
Chính phủ dân tộc dân chủ.
Chính quyền Xô viết (vô sản).
Chính phủ dân chủ cộng hòa.
Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là
chính phủ tư sản lâm thời.
chính phủ dân tộc dân chủ.
chính quyền Xô viết.
chính phủ dân chủ cộng hòa.
Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?
Trung Quốc.
Pháp.
Liên Xô.
Mĩ.
Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ
chế độ quân chủ chuyên chế.
chế độ độc tài quân sự.
chính phủ tư sản lâm thời.
Chính quyền Xô viết.
Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
Các Mác.
Ănghen.
Xtalin.
Lênin.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
Việt Nam.
Inđônêxia.
Thái Lan.
Philippin.
Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la-tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
Cuba.
Braxin.
Achentina.
Mêhicô.
Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?
Liên Xô.
Cu-ba.
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Triều Tiên.
Cu Ba.
Việt Nam.
Lào.
Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Anh.
Pháp.
Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?
Trung Quốc
Ấn Độ
Anh
Pháp
Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?
Anh
Pháp
Hà Lan
Tây Ban Nha
Thế kỉ XVII, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?
Miến Điện
In-đô-nê-xi-a
Xin-ga-po
Cam-pu-chia
Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân?
Anh
Pháp
Tây Ban Nha
Bồ Đào Nha
Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành?
các nước dân chủ cộng hòa độc lập
thuộc địa của thực dân phương Tây
trung tâm hàng hải lớn trên thế giới
các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ
Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của?
Nhật Bản
Trung Quốc
phương Tây
Ấn Độ
Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua?
Rama V
Nô-rô-đôm
Minh Trị
Quang Tự
Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?
Lào
Phi-líp-pin
Thái Lan
Cam-pu-chia
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục hậu quả chiến tranh
Xây dựng chủ nghĩa xã hội
Xây dựng mô hình kinh tế tập trung
Xóa bỏ chế độ phong kiến
Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản
Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước
Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước
Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu
Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách
công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
Chính sách "chia để trị”.
Chính sách ngu dân.
Chính sách "Kinh tế chỉ huy”.
Chính sách "Cướp ruộng”.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thực dân Pháp tổ chức khai thác thuộc địa ở Việt Nam chủ yếu nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân công rẻ mạt. Các ngành kinh tế bản xứ bị kìm hãm, nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp và không thể phát triển một cách độc lập.”
A. Thực dân Pháp đã thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển cân đối và tự chủ.
B. Mục đích chính của chính sách kinh tế của Pháp ở Việt Nam là phục vụ lợi ích của chính quốc.
C. Nền kinh tế Việt Nam thời Pháp thuộc phát triển độc lập với kinh tế Pháp.
D. Chính sách khai thác thuộc địa của Pháp góp phần nâng cao đời sống nhân dân Việt Nam.
. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong nhiều thập niên gần đây, ASEAN nổi lên như một trong những khu vực năng động nhất thế giới. Sau khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997–1998, các nền kinh tế ASEAN đã phục hồi nhanh chóng, duy trì tốc độ tăng trưởng cao hơn mức trung bình toàn cầu và ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới.” (ASEAN Secretariat, ASEAN Economic Community Chartbook, Jakarta, 2020, tr. 12-13) Cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
a. Đoạn tư liệu phản ánh sự phát triển năng động của các nước ASEAN trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh.
b. Sau khủng hoảng tài chính châu Á 1997–1998, kinh tế ASEAN suy thoái kéo dài và tăng trưởng thấp hơn mức trung bình thế giới.
c. Các nước ASEAN đã phục hồi kinh tế nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối cao so với toàn cầu
Vai trò của ASEAN trong nền kinh tế thế giới ngày càng được nâng cao cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015 đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác kinh tế khu vực, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và nâng cao sức cạnh tranh của ASEAN trên trường quốc tế.” (ASEAN Secretariat, ASEAN Economic Community Blueprint 2025, Jakarta, 2015, tr. 3) Cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
. Việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN thể hiện mức độ liên kết kinh tế ngày càng sâu sắc giữa các nước thành viên.
AEC ra đời đã làm giảm vai trò của ASEAN trong nền kinh tế thế giới
Lưu thông hàng hóa, dịch vụ và đầu tư là những nội dung cơ bản của hợp tác kinh tế ASEAN.
AEC là minh chứng cho sự thất bại của quá trình hợp tác kinh tế trong ASEAN. (S)
Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại
sông Bạch Đằng
sông Như Nguyệt
bến Đông Bộ Đầu
cửa ải Hàm Tử
Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại
sông Bạch Đằng
sông Như Nguyệt
đồn Ngọc Hồi - Đống Đa
bến Đông Bộ Đầu
Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại
sông Bạch Đằng
sông Như Nguyệt
đồn Ngọc Hồi - Đống Đa
cửa ải Chi Lăng
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là
Ngô Quyền
Trần Hưng Đạo
Lê Lợi
Quang Trung - Nguyễn Huệ
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là
Ngô Quyền
Trần Hưng Đạo
Lê Lợi
Nguyễn Huệ - Quang Trung
Câu 6. Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075–1077)
A. vườn không nhà trống
chớp thời cơ
đóng cọc trên sông,lợi dụng thủy triều
tiên phát chế nhân
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần?
Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo
Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.
Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.
Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần
Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?
Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.
Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.
Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.
Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các triều đại phong kiến Việt Nam luôn coi trọng việc tổ chức, quản lý lãnh thổ, xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi nhằm vừa phục vụ đời sống nhân dân, vừa đáp ứng yêu cầu quốc phòng khi đất nước bị xâm lược.” (Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2018, tr. 102) Cho biết các nhận định sau đúng hay sai
Việc quản lý lãnh thổ gắn liền với yêu cầu bảo vệ đất nước trong lịch sử Việt Nam.
Xây dựng giao thông, thủy lợi chỉ có ý nghĩa quân sự, không liên quan đến đời sống nhân dân
Quốc phòng và kinh tế có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ trong chính sách của các triều đại phong kiến Việt Nam.
Khi đất nước bị xâm lược, các triều đại phong kiến Việt Nam coi nhẹ việc tổ chức quản lý lãnh thổ. (S)
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ rất sớm, người Việt đã hình thành tư duy giữ nước lâu dài, lấy việc củng cố nội lực, bảo vệ hậu phương vững chắc làm điều kiện quyết định để giành thắng lợi trong các cuộc chiến tranh chống ngoại xâm.” (Trần Quốc Vượng, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2010, tr. 156) Cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Đoạn tư liệu phản ánh tư duy giữ nước lâu dài của dân tộc Việt Nam
Bảo vệ hậu phương không có vai trò quan trọng trong chiến tranh chống ngoại xâm của Việt Nam. (S)
Củng cố nội lực được coi là điều kiện quyết định thắng lợi trong kháng chiến
. Truyền thống giữ nước của người Việt chỉ hình thành trong thời cận đại. (S)
"lịch sử chống ngoiaj xâm vừa thử thách , vừa tôi luyện dân tộc ta .Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường ,một sức sống bền bỉ ,mãnh liệt , đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp ,tiêu biểu là long yêu nước tha thiết ,ý chí tự chủ độc lập mạnh mẽ ,tinh thần đoàn kết keo sơn chí quật cường bất khuất , trí thông minh sáng tạo,.."
đoạn trích cho thấy vai trò quan trọng của chiên tranh bảo vệ tổ quốc với sự sinh tồn của quốc gia dân tộc
các truyền thống tốt đẹp ,tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của VN được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm
đoạn trích phản ánh các nội dung khácnhau của khái niệm"Khái niệm truyền thống dân tộc"
