Font size
WorksheetsTriết 2
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức cộng đồng người là
Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
Cách thức tổ chức xã hội của con người trong những thời kỳ lịch sử xã hội khác nhau.
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Các hình thức cộng đồng người từ thấp đến cao trong lịch sử phát triển của xã hội loài người cho đến nay là
Thị tộc, bộ tộc, dân tộc và bộ lạc.
Bộ lạc, thị tộc, bộ tộc và dân tộc.
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc và dân tộc.
Thị tộc, bộ tộc, bộ lạc và dân tộc.
Hình thức cộng đồng người sớm nhất của loài người là
Bộ lạc.
Bộ tộc.
Thị tộc.
Dân tộc.
Hình thức cộng đồng người phát triển từ thị tộc và do sự liên kết của nhiều thị tộc có cùng huyết thống tạo thành là
Thị tộc.
Bộ tộc.
Bộ lạc.
Dân tộc.
Hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp là
Thị tộc.
Bộ lạc.
Bộ tộc.
Bào tộc.
Hình thức cộng đồng người phát triển cao nhất từ trước đến nay là
Thị tộc.
Bộ lạc.
Dân tộc.
Bộ tộc.
Yếu tố đặc biệt quan trọng của sự liên kết cộng đồng dân tộc là
Trình độ học vấn.
Màu da.
Văn hoá.
Địa vị kinh tế - xã hội.
Giai cấp và dân tộc có mối quan hệ như thế nào?
Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp.
Giai cấp quyết định dân tộc.
Vấn đề dân tộc có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giai cấp.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Khái niệm nào dùng để chỉ toàn thể cộng đồng người sống trên Trái đất?
Nhân loại.
Dân tộc.
Thị tộc.
Bộ tộc.
Nhận định “Nhà nước là sản phẩm của một xã hội đã phát triển tới một giai đoạn nhất định” được Ph. Ăngghen thể hiện trong tác phẩm nào?
Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước.
Hệ tư tưởng Đức.
Gia đình thần thánh.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Trong xã hội nguyên thủy, xã hội tồn tại theo thể chế nào sau đây? Lưu ý: trong xã hội nguyên thủy chưa tồn tại nhà nước và các thể chế chính trị kiểu cộng hoà, quân chủ hay lập hiến.
Xã hội tồn tại theo chế độ cộng hoà.
Xã hội tồn tại theo thể chế quân chủ.
Xã hội tồn tại theo chế độ lập hiến.
Không có phương án nào ở trên đúng.
Theo Triết học Mác - Lênin, nhà nước ra đời đáp ứng yêu cầu nào?
Duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp bị trị.
Duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp không cơ bản.
Duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp thống trị.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Thuật ngữ triết học “Philosophia – yêu mến sự thông thái” xuất hiện đầu tiên ở quốc gia nào?
Hy Lạp.
La Mã.
Ai Cập cổ đại.
Ấn Độ cổ đại.
Trong thế giới quan tôn giáo, yếu tố nào đóng vai trò chủ yếu?
Niềm tin.
Tri thức.
Tình cảm.
Lễ giáo.
Quan điểm duy vật về mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của mọi triết học là
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có tác động qua lại ngang nhau.
Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.
Không thể xác định giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy vật là
Từ thực tiễn và sự phát triển của khoa học.
Từ khi V. I. Lênin đưa ra định nghĩa vật chất.
Từ khi con người phát hiện ra cấu tạo của nguyên tử.
Từ thực tiễn và sự phát triển của tôn giáo trong lịch sử xã hội loài người.
Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là
Sự tuyệt đối hoá vai trò của ý thức.
Xem xét phiến diện, tuyệt đối hoá, thần thánh hoá một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức.
Tuyệt đối hoá vai trò của lao động trí óc và của giai cấp thống trị.
Bao gồm tất cả đáp án.
"Tư duy lý luận của mỗi thời đại và ngay trong thời đại chúng ta đều là sản phẩm lịch sử của các thời đại khác nhau và được tiếp thu dưới những hình thức khác nhau". Hãy xác định phát đoàn trên thể hiện phương pháp tư duy nào?
Phương pháp tư duy biện chứng.
Phương pháp tư duy siêu hình.
Phương pháp tư duy trừu tượng hoá.
Phương pháp tư duy logic - lịch sử.
Nhà triết học nào quan niệm "mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi"?
Heraclitus.
Socrate.
Plato.
Pitago.
Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là
Trình độ nhận thức của con người và khoa học tự nhiên chưa phát triển.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại, tách rời với đối tượng khác.
Xem sự vận động mang tính chất thần bí.
Xem sự vận động là sự mô tả của con người.
Theo triết học Mác - Lênin, sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học Cổ điển Đức là gì?
Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần.
Xem xét biện chứng chỉ là nghệ thuật tranh luận, biện luận và chứng minh.
Do ảnh hưởng của thế giới quan tôn giáo.
Quan niệm thượng đế là người điều khiển mọi quá trình vận động và phát triển của thế giới.
Trong những năm 30 - 40 của thế kỷ XIX, địa vị chính trị của giai cấp công nhân đã trở thành
Lực lượng chính trị độc lập trong xã hội tư bản.
Lực lượng chủ yếu giữ tư liệu sản xuất của xã hội.
Một giai cấp bình đẳng với giai cấp tư bản.
Lực lượng sản xuất trong xã hội cũ.
Nhân tố chính trị - xã hội quan trọng trong sự
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.
Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất.
Sự ra đời của một số ngành khoa học xã hội.
Phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước thuộc địa.
C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa nội dung cơ bản gì trong triết học của Hegel?
Phép biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
C.Mác và Ph.Ăngghen đã phê phán nội dung cơ bản gì trong triết học của Hegel?
Thế giới quan duy tâm.
Phép biện chứng.
Thế giới quan duy vật.
Phép siêu hình.
C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa nội dung cơ bản gì trong triết học của Feuerbach?
Thế giới quan duy vật.
Thế giới quan duy tâm.
Phép biện chứng.
Phép siêu hình.
Ý nghĩa của Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Học thuyết tế bào và Thuyết tiến hóa của Đácuyn đối với lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin là
Vạch ra tính thống nhất vật chất của thế giới, tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó.
Chống lại thuyết sáng thế của Thiên Chúa giáo.
Vạch ra tính thống nhất vật chất của thế giới nhưng không chỉ ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó.
Chống lại thuyết Hoài nghi luận.
Thời kỳ nào C.Mác và Ph.Ăngghen đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử?
Thời kỳ 1844 – 1847.
Thời kỳ 1848 – 1895.
Thời kỳ 1841 – 1844.
Thời kỳ 1820 – 1890.
Phạm trù “Lao động tự tha hóa” được C.Mác đề cập lần đầu tiên trong tác phẩm nào?
Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.
Bộ Tư bản.
Gia đình thần thánh.
Phác thảo góp phần phê phán kinh tế chính trị học.
Tại sao nói Hệ tư tưởng Đức (1845 – 1846) là tác phẩm đầu tiên chứa dựng hoàn chỉnh những quan điểm triết học của C.Mác và Ph.Ăngghen?
Đã bao hàm những quan điểm duy vật biện chứng để giải thích về tự nhiên, xã hội và hoạt động nhận thức.
Đã có những giải thích về phong trào công nhân quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của chúng.
Đã bắt đầu có sự tìm hiểu với toàn bộ triết học cổ điển Đức.
Đã bắt đầu có sự phê phán đối với Hegel và Feuerbach.
Thực chất cuộc cách mạng do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện trong triết học là gì?
Giải thích hiện thực về mặt triết học với cuộc đấu tranh cải tạo hiện thực bởi thực tiễn cách mạng.
Thống nhất quan niệm duy vật về tự nhiên với quan niệm duy vật về đời sống xã hội.
Thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Tác phẩm nào của V.I.Lênin đưa ra chủ trương phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nga?
Chính sách kinh tế mới.
Sáng kiến vĩ đại.
Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô-viết.
Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản.
Triết học Mác – Lênin là gì?
Là hệ thống quan điểm duy vật về tự nhiên, xã hội; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của các giai cấp công nhân.
Là hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và tư duy; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của các giai cấp trong xã hội.
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy; trở thành thế giới quan phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Là hệ thống quan điểm duy vật về tự nhiên, xã hội; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức.
Vai trò đặc biệt quan trọng của thế giới quan duy vật biện chứng là định hướng
Con người nhận thức đúng thế giới hiện thực.
Con người hành động cải tạo thế giới.
Con người tác động thế giới thông qua hoạt động thực tiễn.
Con người thay đổi thế giới.
Tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực là
Thế giới quan duy tâm.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Thế giới quan duy vật biện chứng.
Vai trò của phương pháp luận duy vật biện chứng là gì?
Phương pháp chung nhất của tư duy.
Phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa học.
Phương pháp thực hành của nhận thức.
Phương pháp toàn bộ của xã hội.
Hạn chế của các quan niệm về phạm trù vật chất ở thời cổ đại là
Có tính chất duy tâm chủ quan.
Có tính duy tâm khách quan.
Có tính trực quan, ngây thơ, chất phác.
Có tính khoa học.
Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, phương thức tồn tại của vật chất là
Ý thức.
Vận động, không gian, thời gian.
Không gian.
Thời gian.
Trường phái triết học nào quan niệm nguồn gốc của ý thức là “óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XV – XVIII.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường thế kỷ XVIII.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời của ý thức là
Lao động và ngôn ngữ.
Nguồn gốc tự nhiên và xã hội.
Bộ não con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ não.
Hoạt động thực tiễn của con người.
Vai trò của lao động và ngôn ngữ đối với sự hình thành và phát triển của ý thức là gì?
Làm chuyển biến bộ máy phát âm, trung tâm ngôn ngữ trong bộ óc con người được hình thành và phát triển.
Làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người.
Là nhu cầu giao tiếp, trao đổi thông tin giữa các thành viên trong xã hội.
Là khả năng con người sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần.
Sự phản ánh gì có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin?
Khoa học.
Ý chí.
Tri thức.
Ý thức.
Điểm khác biệt giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là
Phản ánh có sự tích cực, sáng tạo.
Phản ánh mang tính thụ động.
Phản ánh có tính hợp lý.
Phản ánh có tính định hướng, lựa chọn.
Chọn quan điểm đúng theo Triết học Mác - Lênin?
Tính cảm phản ánh quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa người với thế giới khách quan.
Tính cảm là yếu tố quyết định trong kết cấu của ý thức.
Tính cảm là sự cản trở không cho ý thức con người quyết đoán tiến.
Tính cảm không có ý nghĩa đối với hoạt động khoa học.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, vai trò của vật chất đối với ý thức là gì?
Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả.
Khẳng định một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.
Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất.
Tính khoa học và cách mạng rõ nét nhất của phép biện chứng duy vật Mác - Lênin thể hiện như thế nào?
Không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới.
Chứng minh được nguồn gốc và động lực của mọi sự phát triển của xã hội.
Là công cụ khoa học nhất để nhận thức thế giới.
Xác định triết học là khoa học của mọi khoa học.
Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm nào chỉ trạng thái một đối tượng không (hoặc ít) bị ảnh hưởng, không làm thay đổi đối tượng khác?
Cô lập.
Liên hệ.
Tác động.
Mối liên hệ.
Quan điểm siêu hình về mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan là
Các sự vật, hiện tượng tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia, hết cái này đến cái kia, giữa chúng không có mối quan hệ ràng buộc quy định và chuyển hóa lẫn nhau, hoặc nếu có thì chỉ có mối liên hệ có tính ngẫu nhiên, bên ngoài.
Sự quy định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật, một hiện tượng trong thế giới khách quan.
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế.
Các sự vật hiện tượng có mối liên hệ qua lại với nhau trong thế giới khách quan.
Chúng ta cần quán triệt nguyên tắc nào trong việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của Triết học Mác - Lênin?
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc toàn diện và quan điểm thực tiễn.
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.
Phạm trù nào dùng để chỉ hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực?
Phạm trù triết học.
Phạm trù chính trị học.
Phạm trù kinh tế chính trị học.
Phạm trù chủ nghĩa xã hội khoa học.
Quan điểm của các nhà triết học duy thực về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng.
Cái chung là bộ phận của cái riêng, phụ thuộc vào cái riêng để tồn tại.
Cái chung không tồn tại, chỉ là tên gọi, xưng danh của các đối tượng riêng lẻ.
Cái chung là cái toàn bộ, sâu sắc hơn cái riêng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là
Không có cái chung thuần tuý, tồn tại ngoài cái riêng.
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng.
Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung.
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng; có cái chung tồn tại bên ngoài cái riêng.
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, luận điểm nào sau đây sai?
Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng.
Cái riêng là một sự vật, hiện tượng, quá trình nhất định.
Cái đơn nhất chỉ là một yếu tố (thuộc tính) chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, quá trình, được lặp lại bởi một sự vật (hiện tượng, quá trình).
Cái chung chỉ là một yếu tố (thuộc tính) không chỉ có ở một sự vật (hiện tượng, quá trình) mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật (hiện tượng, quá trình) khác nhau.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện có quan hệ như thế nào?
Khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.
Hoàn toàn giống nhau.
Tồn tại độc lập với nhau.
Nguyên nhân, nguyên cớ sinh ra điều kiện.
Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù hình thức là
Dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng; hệ thống các mối quan hệ cấu thành nên nội dung sự vật, hiện tượng và là cái biểu hiện cái bên trong và bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Dùng để chỉ bề ngoài của những sự vật hiện tượng như đường nét, màu sắc, kích thước.
Dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính.
Sự biến đổi các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù khả năng là
Tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có.
Mọi tiềm để của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới của sự vật.
Cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có.
Tất cả sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới của sự vật.
Theo phép biện chứng duy vật, hiểu một cách đơn giản phạm trù hiện thực là gì?
Các hiện tượng thể hiện bản chất đó.
Cái đang có, đang tồn tại, gồm tất cả các sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan trong thực tế.
Các hiện tượng chủ quan đang tồn tại trong ý thức, là sự thống nhất biện chứng của bản chất.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Hoạt động nào của con người làm thay đổi hiện thực khách quan, thông qua thực hiện các khả năng nhất định bằng cách tạo ra những điều kiện tương ứng?
Hoạt động thực tiễn.
Hoạt động khoa học.
Hoạt động vật chất.
Hoạt động tinh thần.
Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù khả năng và hiện thực là gì?
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lựa chọn khả năng trong số hiện có, trước hết phải chú ý đến khả năng gần, khả năng tất nhiên vì chúng dễ chuyển hoá thành hiện thực hơn.
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần chú ý tuyệt đối vai trò của nhân tố khách quan trong quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực.
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần lựa chọn khả năng phù hợp của nhân tố khách quan trong quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực.
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần xem xét các khả năng khác nhau trong quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực.
Chọn đáp án đúng về “Chất” của sự vật.
Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất.
Mỗi sự vật chỉ có một chất.
Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.
Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy về chất.
Dân gian có câu “Năng nhặt, chặt bị”, thể hiện quan niệm nào sau đây?
Phải chú ý tới lượng để chuyển thành chất.
Chỉ cần chú ý tới lượng.
Phải chú ý tới chất.
Chỉ cần chú ý tới độ.
Chọn đáp án sai. Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra trong quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Không cần tích luỹ về lượng mà có thể thay đổi luôn chất của sự vật.
Thay đổi chất của sự vật trên cơ sở tích luỹ về lượng.
Phải kiên quyết thực hiện bước nhảy khi đã tới điểm nút.
Phải chống tư tưởng rụt rè, bảo thủ.
Căn cứ để chỉ ra mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng trong sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng là
Tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các giai cấp ở một giai đoạn lịch sử nhất định trong xã hội.
Vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại phát triển của sự vật, hiện tượng.
Mối quan hệ của các mặt đối lập trong mỗi sự vật, hiện tượng.
Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ giữa thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguyên nhân, động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời.
Không có sự “đấu tranh của các mặt đối lập”.
Không có “sự thống nhất của các mặt đối lập” thì vẫn có “sự đấu tranh của các mặt đối lập”.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.
Quy luật nào chỉ ra khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy ốc), kết quả (sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ) của sự phát triển của chúng thông qua sự thống nhất giữa tính thay đổi với tính kế thừa trong sự phát triển?
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Theo phép biện chứng duy vật, đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là gì?
Sau một số (ít nhất là hai) lần phủ định, sự vật, hiện tượng phát triển có tính chu kỳ theo đường xoáy ốc, trong đó giai đoạn sau vẫn bảo tồn những gì tích cực đã được tạo ra ở giai đoạn trước.
Sau nhiều lần phủ định, sự vật, hiện tượng phát triển có tính chu kỳ theo đường xoáy ốc mà thực chất của sự phát triển đó là sự biến đổi.
Sau số lần phủ định sự vật, hiện tượng phát triển, biến đổi cao hơn giai đoạn trước.
Sau quá trình phủ định, sự vật, hiện tượng phát triển qua nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn sau vẫn bảo tồn những yếu tố đã được tạo ra ở giai đoạn trước.
Số lượng các lần phủ định trong một chu kỳ phát triển của sự vật, hiện tượng là gì?
Có thể nhiều hơn hai, tùy theo tính chất của quá trình phát triển cụ thể, nhưng ít nhất cũng phải qua hai lần mới dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới.
Ba lần phủ định dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới.
Không cần phủ định sự vật cũng phát triển và thay đổi cái mới.
Một lần phủ định dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới.
Quan niệm: “Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh”, thể hiện quan điểm nào sau đây?
Biện chứng.
Siêu hình.
Thông thường.
Giản đơn.
Quan niệm: “Gió nhà ai quạt nhà nấy”, thể hiện quan điểm nào sau đây?
Tính kế thừa.
Tính khách quan.
Tính đa dạng.
Tính phổ biến.
Một trong những ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật phủ định của phủ định là gì?
Nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới ra đời phù hợp với quy luật phát triển, biểu hiện giai đoạn cao về chất trong sự phát triển.
Nhận thức về sự vật, hiện tượng mới ra đời phù hợp với quy luật phát triển, biểu hiện giai đoạn thấp về chất trong sự phát triển.
Nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới ra đời phù hợp với quy luật phát triển của nó.
Nhận thức sự vật, hiện tượng phát triển qua nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn sau vẫn được bảo tồn.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật phủ định của phủ định là gì?
Kế thừa có chọn lọc những yếu tố tích cực và hợp lý của sự vật, hiện tượng cũ làm cho nó phù hợp với xu thế vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng mới.
Sự vật, hiện tượng mới thắng sự vật, hiện tượng cũ, nhưng trong thời gian nào đó, sự vật, hiện tượng cũ còn mạnh hơn.
Cần ủng hộ sự vật, hiện tượng mới, tạo điều kiện cho nó phát triển hợp quy luật.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Chọn đáp án sai về nội dung của quy luật phủ định của phủ định?
Phủ định biện chứng xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.
Phủ định biện chứng không đơn giản là xóa bỏ cái cũ.
Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ.
Phủ định biện chứng giữ lại và cải tiến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.
Theo quan điểm của Platon, khả năng nhận thức là
Khả năng của linh hồn vũ trụ.
Khả năng của con người.
Sự tổng hợp tri giác.
Bản chất của con người.
Theo quan điểm của Hêghen, khả năng nhận thức là
Khả năng của tinh thần thế giới.
Khả năng của con người.
Sự tổng hợp tri giác.
Bản chất của con người.
Đâu là quan niệm sai về nhận thức dưới góc độ của Triết học Mác - Lênin?
Nhận thức chỉ biết được hiện tượng bề ngoài chứ không thể nắm được bản chất bên trong của sự vật.
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.
Nhận thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua thực tiễn.
Theo Triết học Mác - Lênin, khách thể nhận thức là
Rộng hơn đối tượng nhận thức.
Hẹp hơn đối tượng nhận thức.
Có nội hàm bằng với đối tượng nhận thức.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Đâu là quan niệm sai về thực tiễn dưới góc độ của Triết học Mác - Lênin?
Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức, vì thông qua hoạt động thực tiễn làm bộc lộ thuộc tính bản chất của đối tượng.
Thực tiễn là động lực của nhận thức, vì nó đòi hỏi con người phải giải đáp những vấn đề đặt ra.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Chọn đáp án sai. Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức?
Thực tiễn không có mối liên hệ với nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Quan niệm “Không ai đếm cua trong lỗ” thể hiện quan điểm nào sau đây?
Trong thực tiễn phải đặc biệt chú trọng hiện thực.
Trong thực tiễn phải dựa vào hiện thực nhưng không bỏ qua khả năng.
Phải chú ý đến khả năng để biến khả năng thành hiện thực.
Tất cả các đáp án đều sai.
Theo Triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn.
Nhận thức cảm tính chưa phân biệt được cái bản chất với cái không bản chất.
Nhận thức cảm tính phản ánh sai sự vật.
Nhận thức cảm tính chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.
Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức nhận thức tri giác là:
Tổng hợp của nhiều cảm giác.
Sự kết nối trực tiếp từ bộ não con người.
Sự tưởng tượng của chủ thể nhận thức.
Những suy luận của chủ thể nhận thức với những tri thức được tích lũy trước đó.
Đặc điểm cơ bản của giai đoạn nhận thức cảm tính là gì?
Nhận thức mới chỉ phản ánh được cái hiện tượng, cái biểu hiện bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Nhận thức được chiều sâu bên trong của sự vật, hiện tượng.
Nhận thức được nội dung bên trong của sự vật, hiện tượng.
Nhận thức được cái bản chất của sự vật, hiện tượng.
Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức tư duy suy luận là gì?
Hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra một tri thức mới.
Những lập luận được suy ra từ sự quan sát ngẫu nhiên.
Những suy đoán dựa trên một hiện tượng tự phát.
Những liên kết được suy ra từ sự quan sát một hiện tượng.
Theo Triết học Mác - Lênin, đặc điểm cơ bản của giai đoạn nhận thức lý tính là:
Phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật hiện tượng.
Kết quả của sự tổng hợp các đặc điểm, tính chất của một nhóm các sự vật.
Phản ánh được cái hiện tượng, cái biểu hiện bên ngoài của sự vật cụ thể.
Tri thức phù hợp giữa chủ thể nhận thức với hoạt động tinh thần của con người.
Xác định đáp án đúng nhất. Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng tồn tại như thế nào trong quá trình nhận thức?
Vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng.
Có tính độc lập tuyệt đối, siêu hình.
Trực quan sinh động quyết định tư duy trừu tượng.
Tư duy trừu tượng quyết định trực quan sinh động.
Theo Triết học Mác - Lênin, tính cụ thể của chân lý là gì?
Luôn phản ánh sự vật, hiện tượng trong một điều kiện cụ thể.
Luôn phản ánh sự vật, hiện tượng với những hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
Luôn phản ánh sự vật, hiện tượng trong một không gian và thời gian xác định.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Xác định quan niệm sai về chân lý dưới góc độ của Triết học Mác - Lênin?
Chân lý vừa có tính cụ thể, vừa có tính trừu tượng.
Nội dung của chân lý có tính khách quan, hình thức biểu hiện mang tính chủ quan.
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.
Chân lý không phải bao giờ cũng thuộc về số đông.
Chọn đáp án sai; theo Triết học Mác - Lênin, chân lý có tính chất
Trừu tượng.
Khách quan.
Tương đối.
Tuyệt đối.
Theo C.Mác, điểm khác nhau cơ bản giữa các nền kinh tế dựa trên tiêu chí nào?
Phương thức sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Phương tiện lao động.
Tính chất của lực lượng sản xuất là
Tính chất cá nhân, hoặc tính chất xã hội hóa.
Tính chất xã hội, hoặc vai trò của xã hội hóa.
Tính chất cộng đồng, hoặc tính chất xã hội hóa cao.
Tính chất cộng đồng, hoặc tính chất xã hội hóa thấp.
Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau của C.Mác: "Những quan hệ xã hội đều gắn liền với những lực lượng sản xuất. Do có những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, và do thay đổi phương thức sản xuất, cách kiếm sống của mình, loài người thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình. Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có..."
Nhà tư bản công nghiệp.
Nhà tư bản nông nghiệp.
Nhà nước phong kiến.
Nhà nước nguyên thủy.
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi
Khách quan của nền sản xuất.
Khách quan ngẫu nhiên của nền sản xuất tinh thần.
Chủ quan của nền sản xuất.
Chủ quan ngẫu nhiên của nền sản xuất xã hội.
Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi và phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ
Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự biến đổi, phát triển của quan hệ sản xuất về cách thức tổ chức quản lý.
Sự biến đổi, phát triển của quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Sự biến đổi, phát triển của quan hệ phân phối sản phẩm.
Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của quan hệ sản xuất.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của quan hệ phân phối sản phẩm.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của quan hệ sở hữu và cách thức tổ chức quản lý.
Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay là:
Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự vận dụng không đúng đắn quy luật về sự sai lầm của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự vận dụng chủ quan quy luật về quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự vận dụng một cách tùy phát quy luật về quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Mô hình nào sau đây là sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nền kinh tế tư cấp, tư tức định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nền kinh tế kế hoạch hóa định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng bao gồm
Toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học... cùng với những thiết chế xã hội tương ứng.
Toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, tôn giáo, nghệ thuật, triết học... cùng với những thiết chế quan liêu.
Toàn bộ những quan điểm về tư tưởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học... cùng với những thiết chế chủ quan duy ý chí.
Toàn bộ những quan điểm về tư tưởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo... cùng với những thiết chế ngẫu nhiên.
Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội được khái quát trong quy luật nào?
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật về mối quan hệ ngẫu nhiên, không phù hợp giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật về mối quan hệ chủ quan giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật về mối quan hệ tự phát giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Vai trò của kiến trúc thượng tầng là
Vai trò bảo vệ, duy trì, củng cố lợi ích của giai cấp thống trị xã hội.
Vai trò tích cực, tự giác của ý thức, tư tưởng.
Sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức – thể chế.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa là
Sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong toàn xã hội.
Sự nhất trí về tư tưởng chính trị và kinh tế.
Sự nhất trí về kinh tế và văn hóa.
Sự nhất trí về khoa học và giáo dục.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa giai cấp của V.I.Lênin: "Giai cấp là những tập đoàn người, mà một tập đoàn có thể ... của các tập đoàn khác, do địa vị khác nhau của họ trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định"
Chiếm đoạt lao động.
Chiếm đoạt của cải.
Chiếm đoạt tư liệu sản xuất.
Chiếm đoạt tài sản.
Theo Triết học Mác - Lênin, sự khác biệt cơ bản nhất giữa các giai cấp là
Quyền sở hữu tư liệu sản xuất.
Quyền phân phối sản phẩm.
Quyền tổ chức quản lý.
Quyền tham gia quản lý xã hội.
Một giai cấp chỉ thực sự thực hiện quyền thống trị của nó đối với toàn xã hội khi nào?
Nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu và quyền lực nhà nước.
Nắm được tư liệu sản xuất và tổ chức sản xuất.
Nắm được giai cấp tiến bộ và thành tựu khoa học.
Nắm được quyền lực nhà nước và thành tựu khoa học.
Để xóa bỏ giai cấp trước hết phải xóa bỏ chế độ gì?
Chế độ tư hữu.
Chế độ người bóc lột người.
Chế độ tư bản chủ nghĩa.
Chế độ xã hội có phân chia thành đẳng cấp.
Theo C.Mác, "sợi dây xuyên suốt toàn bộ lịch sử nhân loại" là gì?
Đấu tranh giai cấp.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Thành tựu lớn nhất mà cuộc đấu tranh giai cấp đạt được là
Xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, xác lập phương thức sản xuất mới tiến bộ.
Trả thù giai cấp khác.
Làm thay đổi tư tưởng giai cấp cầm quyền.
Trả thù và làm thay đổi tư tưởng giai cấp cầm quyền.
Theo Triết học Mác - Lênin, cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chia thành mấy giai đoạn cơ bản?
Hai giai đoạn cơ bản.
Ba giai đoạn cơ bản.
Bốn giai đoạn cơ bản.
Năm giai đoạn cơ bản.
Đặc trưng cơ bản nhất của dân tộc là:
Ngôn ngữ.
Lao động.
Thống nhất về kinh tế.
Sống trên vùng lãnh thổ nhất định.
Sự xuất hiện chế độ tư hữu; sự bất bình đẳng, sự phân hóa giai cấp diễn ra phổ biến; xuất hiện giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị, bắt đầu vào giai đoạn nào?
Cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy.
Cuối của xã hội chiếm hữu nô lệ.
Cuối của xã hội phong kiến.
Cuối của xã hội tư bản chủ nghĩa.
Theo Triết học Mác - Lênin, cuộc đấu tranh giai cấp đầu tiên mang tính quyết liệt thời cổ đại dẫn đến sự ra đời của nhà nước là
Giai cấp nô lệ và giai cấp chủ nô.
Giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
Tất cả các đáp án đều đúng.
