wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl-11

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện

b)

Cưỡng chế

c)

Cưỡng bức

d)

Tự giác

2.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Cạnh tranh

d)

Khủng hoảng

3.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Thiếu lao động

c)

Thiếu việc làm

d)

Lạm phát

4.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

5.

Năm 2023 số dân trong độ tuổi lao động ở nước H tăng cao. Để ổn định đời sống của người lao động và phát triển kinh tế, Chính phủ nước này đã có những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động. Số việc làm tăng tạo nhiều cơ hội cho người lao động lựa chọn việc làm phù hợp, năng suất lao động tăng, doanh nghiệp đạt hiệu quả và thu được lợi nhuận cao hơn. Nội dung trên biểu hiện điều nào sau đây?

a)

Thị trường lao động đã thúc đẩy thị trường việc làm tăng

b)

Thị trường việc làm tăng đã thúc đẩy thị trường lao động tăng

c)

Thị trường lao động đã kích thích người lao động tìm việc làm

d)

Thị trường lao động và thị trường việc làm giảm nguy cơ thất nghiệp

6.

Khi lực lượng lao động tăng nhanh, Chính phủ ban hành chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, số lượng việc làm tăng. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa

a)

Thị trường lao động và thị trường việc làm

b)

Người lao động và người sử dụng lao động

c)

Nhà nước và các doanh nghiệp

d)

Nhà nước và người lao động

7.

Nắm được thông tin địa phương có dự án chuyển đổi một phần đất nông nghiệp để xây dựng khu du lịch dịch vụ lớn. Để có cơ hội việc làm tốt, An quyết định thi vào trường Cao đẳng du lịch với ước mơ trở thành hướng dẫn viên du lịch tại địa phương. Qua đó cho thấy An đã

a)

Nắm bắt xu hướng chuyển dịch lao động của thị trường lao động trong việc lựa chọn ngành nghề

b)

Cố gắng thực hiện được ước mơ của mình

c)

Có ý thức lựa chọn nghề nghiệp, tìm việc làm phù hợp với năng lực bản thân

d)

Định hướng tìm nhanh việc làm phù hợp với bản thân

8.

Hoạt động được tổ chức tại tỉnh M với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh và hơn 1.200 người lao động đến tìm việc làm. Hoạt động này là thị trường nào?

a)

lao động

b)

việc làm

c)

chứng khoán

d)

tiền tệ

9.

Tại sự kiện ở tỉnh M, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về mức lương, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ và các thỏa thuận khác, sau đó ký kết, xác lập hợp đồng lao động. Hành vi này được gọi là

a)

Lao động

b)

Việc làm

c)

Giao kết

d)

Hợp tác

10.

Phiên giao dịch việc làm giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuyển dụng được lao động và người lao động tìm được việc làm phù hợp. Đây là biểu hiện của nội dung nào sau đây?

a)

Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm

b)

Mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau

c)

Mối quan hệ của lao động và thị trường lao động

d)

Mối quan hệ giữa việc làm và thị trường việc làm

11.

Trong quý I năm 2022: trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, khu vực dịch vụ chiếm 38,7% (19,4 triệu), khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,5% (16,8 triệu), khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 27,8% (13,9 triệu). So với quý trước và cùng kì năm trước: nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 426,8 nghìn và 192,2 nghìn; công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn so với cùng kì năm trước; dịch vụ tăng 339,2 nghìn so với quý trước và tăng 1,5 triệu so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn. Những nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trên?

a)

Xu hướng lao động trong khu vực nông nghiệp đang tăng nhanh

b)

Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất

c)

Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm

d)

So với khu vực công nghiệp và xây dựng, lao động trong khu vực dịch vụ đang tăng mạnh

12.

Tham gia Ngày hội hướng nghiệp của trường, bạn B được chuyên gia tư vấn về chuẩn bị và lựa chọn nghề nghiệp. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhiều công việc truyền thống biến mất hoặc bị thay thế bởi máy móc, công nghệ; nhiều công việc mới xuất hiện; người lao động cần kiến thức, kĩ năng thích ứng; học sinh cần có trách nhiệm hoàn thiện bản thân để lựa chọn nghề nghiệp phù hợp. Những nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trên?

a)

Bạn B đã tham gia vào thị trường lao động trong Ngày hội hướng nghiệp của trường

b)

Tham gia ngày hội hưings nghiệp của trường bạn B xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc tham gia thị trường lao động và việc làm trong tương lai

c)

Xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ trọng lao động giản đơn

d)

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động mạnh mẽ đến thị trường lao động và việc làm

13.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh

b)

Ý tưởng nghệ thuật

c)

Ý tưởng hội hoạ

d)

Ý tưởng kiến trúc

14.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

Sự đam mê

b)

Địa điểm cư trú

c)

Địa điểm kinh doanh

d)

Sự cạnh tranh đối thủ

15.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

Tính ràng buộc

b)

Tính ổn định

c)

Tính nhất thời

d)

Tính phổ biến

16.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là

a)

Lực lượng lao động

b)

Ý tưởng kinh doanh

c)

Cơ hội kinh doanh

d)

Năng lực quản trị

17.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

Những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh

d)

Những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

d)

Đam mê của chủ thể kinh doanh

19.

Đọc thông tin sau và trả lời: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô cũ: xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hóa công ty. Hỏi: Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình là

a)

Kiến thức và kinh nghiệm

b)

Tiềm lực tài chính vững mạnh

c)

Quan hệ gia đình rộng rãi

d)

Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước

20.

Đọc thông tin sau và trả lời: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô cũ: xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hóa công ty. Hỏi: Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?

a)

Năng lực chuyên môn

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực quản lí

d)

Năng lực tài chính

21.

Đọc thông tin sau và trả lời: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô cũ: xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Hỏi: Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H là

a)

Xưởng sửa chữa ô tô

b)

Xưởng lắp ráp ô tô

c)

Đại lý kinh doanh ô tô

d)

Đại lý phân phối ô tô

22.

Đọc đoạn thông tin và trả lời đúng hoặc sai: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng.

Nhận định: Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đọc đoạn thông tin và trả lời đúng hoặc sai: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. Nhận định: Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe của M.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Đọc đoạn thông tin và trả lời đúng hoặc sai: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. Nhận định: Cơ hội bên ngoài là nhu cầu người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đọc đoạn thông tin và trả lời đúng hoặc sai: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. Nhận định: Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đọc đoạn thông tin và trả lời đúng hoặc sai: Có ý tưởng kinh doanh cà phê, anh K xây dựng ý tưởng bằng cách xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên; lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn mang lại sự tiện lợi cho khách hàng: đó là kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Với sự chuẩn bị chu đáo và làm việc tận tâm nên việc kinh doanh của anh K đã bước đầu đem lại lợi nhuận. Nhận định: Anh K xác định được vấn đề cơ bản trong hoạt động kinh doanh của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Đọc đoạn thông tin và trả lời đúng hoặc sai: Có ý tưởng kinh doanh cà phê, anh K xây dựng ý tưởng bằng cách xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên; lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn mang lại sự tiện lợi cho khách hàng: đó là kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Với sự chuẩn bị chu đáo và làm việc tận tâm nên việc kinh doanh của anh K đã bước đầu đem lại lợi nhuận. Nhận định: Việc lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học là thể hiện năng lực quản lý.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đọc đoạn thông tin và trả lời đúng hoặc sai: Có ý tưởng kinh doanh cà phê, anh K xây dựng ý tưởng bằng cách xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên; lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn mang lại sự tiện lợi cho khách hàng: đó là kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Với sự chuẩn bị chu đáo và làm việc tận tâm nên việc kinh doanh của anh K đã bước đầu đem lại lợi nhuận. Nhận định: Ý tưởng kinh doanh của anh K không có tính bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đọc đoạn thông tin và trả lời đúng hoặc sai: Có ý tưởng kinh doanh cà phê, anh K xây dựng ý tưởng bằng cách xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên; lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn mang lại sự tiện lợi cho khách hàng: đó là kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Với sự chuẩn bị chu đáo và làm việc tận tâm nên việc kinh doanh của anh K đã bước đầu đem lại lợi nhuận. Nhận định: Ý tưởng kinh doanh của anh K là cơ hội kinh doanh tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực học hỏi nhóm

b)

Năng lực giao tiếp

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực pháp lý

31.

Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Xây dựng chiến lược kinh doanh

b)

Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh

c)

Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh

d)

Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất

32.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

Chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Gian lận và trốn thuế

c)

Chống lạm phát giá cả

d)

Chống thất nghiệp

33.

Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội

34.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực trách nhiệm xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

35.

Chị D làm vườn quyết định nuôi lợn và ngan thịt, dùng chung nguồn thức ăn nấu chín (rau và ngô nghiền), mỗi quý xuất chuồng 50 con ngan nặng từ 2.5 đến 3kg/con. Thu nhập bán ngan thịt và lợn là 5 triệu đồng/quý, trừ chi phí còn lãi 1 triệu đồng/quý; chất thải được ủ bón cho cây giúp tăng thu nhập và bảo vệ môi trường. Trong trường hợp này, chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào?

a)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

b)

Năng lực hoạt động xã hội.

c)

Năng lực quản lý nhân viên.

d)

Năng lực tự chủ tài chính.

36.

Theo thông tin về bà H: bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến, sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi, tạo việc làm, hợp tác với nhà khoa học, mở rộng thị trường, vận động bảo vệ môi trường và làm thiện nguyện. Bà H lựa chọn lĩnh vực kinh doanh thuộc ngành nào?

a)

Chế biến lương thực thực phẩm.

b)

Nông nghiệp.

c)

Chế biến thủy sản.

d)

Chế biến lâm nghiệp.

37.

Theo thông tin về bà H: doanh nghiệp phát triển, thu hút lao động, hợp tác với nhà khoa học, mở rộng thị trường và quản trị hiệu quả. Nội dung nào thể hiện bà H là người có năng lực lãnh đạo?

a)

Thu hút thêm người lao động có trình độ.

b)

Mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại.

c)

Quan tâm đến lực lượng lao động nữ.

d)

Thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương.

38.

Theo thông tin về bà H: thành công trong kinh doanh và có nhiều đóng góp cho cộng đồng. Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là một người kinh doanh thành công?

a)

Được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu.

b)

Quan tâm đến đời sống lao động nữ.

c)

Tích cực chuyển giao công nghệ mới.

d)

Mở rộng hệ thống cửa hàng.

39.

Đọc tình huống về anh N lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm: anh phát huy kiến thức hóa học, sinh học để tạo sản phẩm chất lượng và an toàn; khảo sát thị trường, lập kế hoạch theo từng bước nhỏ, quyết tâm xây dựng thương hiệu dù đối mặt cạnh tranh gay gắt. Chọn tất cả phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Hiểu biết về hóa học, sinh học, dược học của anh N là lợi thế nội tại của ý tưởng kinh doanh.

b)

Sản phẩm có chất lượng và an toàn thể hiện tính bền vững của ý tưởng kinh doanh.

c)

Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành là thách thức trong hoạt động kinh doanh của anh N.

d)

Xây dựng kế hoạch đi từng bước nhỏ là chưa phù hợp để thực hiện hoạt động kinh doanh.

40.

Đọc thông tin về ông H khởi nghiệp: ban đầu làm công nhân sửa chữa ô tô; sau 5 năm mở cơ sở sửa chữa, phát triển thành công ty lắp ráp và kinh doanh ô tô; ông chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, xây dựng chiến lược, tự trang bị kiến thức và kĩ năng quản trị, xây dựng hệ thống quản lí, tạo quan hệ rộng với đối tác và khách hàng, xây dựng văn hóa công ty. Chọn tất cả phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Sự chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của ông H là thể hiện năng lực chuyên môn.

b)

Tự trang bị kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp là thể hiện năng lực chuyên môn.

c)

Tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng là thể hiện năng lực quản lí.

d)

Tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô là lợi thế nội tại.

41.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào?

a)

Tôn trọng bản thân mình.

b)

Tôn trọng con người.

c)

Tôn trọng lợi ích cá nhân.

d)

Tôn trọng lợi ích của bản thân.

42.

Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh là gì?

a)

Giữ chữ tín.

b)

Giữ quyền uy.

c)

Đối xử bất công.

d)

Đi công vi tư.

43.

Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Đối xử công bằng với nhân viên.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng.

c)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

d)

Thực hiện trách nhiệm xã hội.

44.

Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua việc làm nào?

a)

Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện.

b)

Đổi mới quản lí sản xuất để tăng hiệu quả.

c)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.

d)

Giữ chữ tín, bảo đảm chất lượng sản phẩm với khách hàng.

45.

Việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp doanh nghiệp đạt được điều gì?

a)

Không phải đóng các khoản thuế.

b)

Nâng cao uy tín với khách hàng.

c)

Triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.

d)

Bóc lột triệt để năng lực nhân viên.

46.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện trong kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể kinh doanh là khái niệm nào?

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Triết lí kinh doanh.

47.

Hành vi nào là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

48.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam luôn được các tổ chức định giá thương hiệu đánh giá rất cao. Ví dụ năm 2023, Brand Finance (có trụ sở tại Anh) là tổ chức hàng đầu thế giới về định giá thương hiệu, phối hợp Mibrand Vietnam công bố Bảng xếp hạng 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam với chủ đề “Phát triển xanh - Cách tiếp cận phù hợp cho các thương hiệu Việt”. Năm nay, với phương châm Thương hiệu xanh thì Viettel, Vinamilk, FPT… ghi nhận mức tăng giá trị thương hiệu cực kỳ ấn tượng như Viettel có giá trị 8,9 tỉ USD, Vinamilk từ hơn 2,8 tỉ USD năm 2022 lên mức 3 tỉ USD và tiếp tục là thương hiệu thực phẩm có giá trị cao nhất trong top 100. Điểm chung của các thương hiệu này là việc các tổ chức tín dụng không chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn đánh giá các hoạt động thể hiện Đạo đức của doanh nghiệp thông qua trách nhiệm xã hội (CSR), sự gắn kết của nhân viên, đối tác…. Từ những kết quả này ta có thể thấy được vai trò của việc lồng ghép đạo đức vào hoạt động kinh doanh là hướng đi đúng đắn của các doanh nghiệp có tầm nhìn xa. Câu hỏi: Các chủ thể kinh tế cần phải có đạo đức kinh doanh vì

a)

đạo đức kinh doanh sẽ nhằm sẻ nhiều lợi ích cho xã hội.

b)

đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng.

c)

đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng.

d)

mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp.

49.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam luôn được các tổ chức định giá thương hiệu đánh giá rất cao. Ví dụ năm 2023, Brand Finance (có trụ sở tại Anh) là tổ chức hàng đầu thế giới về định giá thương hiệu, phối hợp Mibrand Vietnam công bố Bảng xếp hạng 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam với chủ đề “Phát triển xanh - Cách tiếp cận phù hợp cho các thương hiệu Việt”. Năm nay, với phương châm Thương hiệu xanh thì Viettel, Vinamilk, FPT… ghi nhận mức tăng giá trị thương hiệu cực kỳ ấn tượng như Viettel có giá trị 8,98{,}9 tỉ USD, Vinamilk từ hơn 2,82{,}8 tỉ USD năm 2022 lên mức 33 tỉ USD và tiếp tục là thương hiệu thực phẩm có giá trị cao nhất trong top 100. Điểm chung của các thương hiệu này là việc các tổ chức tín dụng không chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn đánh giá các hoạt động thể hiện Đạo đức của doanh nghiệp thông qua trách nhiệm xã hội (CSR), sự gắn kết của nhân viên, đối tác…. Từ những kết quả này ta có thể thấy được vai trò của việc lồng ghép đạo đức vào hoạt động kinh doanh là hướng đi đúng đắn của các doanh nghiệp có tầm nhìn xa. Câu hỏi: Đối với chủ thể sản xuất kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

50.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng ngày nay, bên cạnh việc cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh về thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn. Vì thế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tập trung nguồn lực cho việc xây dựng thương hiệu, nghĩa là chú trọng đầu tư vào giá trị vô hình trong doanh nghiệp. Năm 2016, tổ chức đánh giá thương hiệu Brand Finance đã xếp Vinamilk là thương hiệu dẫn đầu Top 10 thương hiệu lớn nhất Việt Nam với tổng giá trị thương hiệu được định giá khoảng 1,011{,}01 tỷ USD. Tiếp theo là Viettel Telecom với giá trị thương hiệu ước tính khoảng 973973 triệu USD. PVN đứng thứ 3 với giá trị thương hiệu 564564 triệu USD. Hoạt động đánh giá này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam ý thức hơn nữa về việc xây dựng và giữ gìn thương hiệu của chính mình. Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc xây dựng thương hiệu qua việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, cam kết bảo vệ môi trường hay hỗ trợ tài chính cho các chương trình nhân đạo. Chẳng hạn, Vinamilk gây quỹ sữa Vươn cao Việt Nam, Tập đoàn Viettel tài trợ chương trình Trái tim cho em, Vingroup thành lập Quỹ Thiện tâm... Đây là những hành động hướng tới cộng đồng, thể hiện đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp, cũng là góp phần xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp như Samsung, Toyota, Ford... sẵn sàng thu hồi những sản phẩm lỗi, sẵn sàng đền bù và xin lỗi khách hàng. Điều này không chỉ là cách giữ gìn thương hiệu, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nhận định: Các doanh nghiệp trên đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong kinh doanh. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng ngày nay, bên cạnh việc cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh về thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn. Vì thế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tập trung nguồn lực cho việc xây dựng thương hiệu, nghĩa là chú trọng đầu tư vào giá trị vô hình trong doanh nghiệp. Năm 2016, tổ chức đánh giá thương hiệu Brand Finance đã xếp Vinamilk là thương hiệu dẫn đầu Top 10 thương hiệu lớn nhất Việt Nam với tổng giá trị thương hiệu được định giá khoảng 1,011{,}01 tỷ USD. Tiếp theo là Viettel Telecom với giá trị thương hiệu ước tính khoảng 973973 triệu USD. PVN đứng thứ 3 với giá trị thương hiệu 564564 triệu USD. Hoạt động đánh giá này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam ý thức hơn nữa về việc xây dựng và giữ gìn thương hiệu của chính mình. Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc xây dựng thương hiệu qua việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, cam kết bảo vệ môi trường hay hỗ trợ tài chính cho các chương trình nhân đạo. Chẳng hạn, Vinamilk gây quỹ sữa Vươn cao Việt Nam, Tập đoàn Viettel tài trợ chương trình Trái tim cho em, Vingroup thành lập Quỹ Thiện tâm... Đây là những hành động hướng tới cộng đồng, thể hiện đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp, cũng là góp phần xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp như Samsung, Toyota, Ford... sẵn sàng thu hồi những sản phẩm lỗi, sẵn sàng đền bù và xin lỗi khách hàng. Điều này không chỉ là cách giữ gìn thương hiệu, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nhận định: Đạo đức kinh doanh không phải là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới mà lợi nhuận mới là mục tiêu lớn nhất. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng ngày nay, bên cạnh việc cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh về thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn. Vì thế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tập trung nguồn lực cho việc xây dựng thương hiệu, nghĩa là chú trọng đầu tư vào giá trị vô hình trong doanh nghiệp. Năm 2016, tổ chức đánh giá thương hiệu Brand Finance đã xếp Vinamilk là thương hiệu dẫn đầu Top 10 thương hiệu lớn nhất Việt Nam với tổng giá trị thương hiệu được định giá khoảng 1,011{,}01 tỷ USD. Tiếp theo là Viettel Telecom với giá trị thương hiệu ước tính khoảng 973973 triệu USD. PVN đứng thứ 3 với giá trị thương hiệu 564564 triệu USD. Hoạt động đánh giá này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam ý thức hơn nữa về việc xây dựng và giữ gìn thương hiệu của chính mình. Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc xây dựng thương hiệu qua việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, cam kết bảo vệ môi trường hay hỗ trợ tài chính cho các chương trình nhân đạo. Chẳng hạn, Vinamilk gây quỹ sữa Vươn cao Việt Nam, Tập đoàn Viettel tài trợ chương trình Trái tim cho em, Vingroup thành lập Quỹ Thiện tâm... Đây là những hành động hướng tới cộng đồng, thể hiện đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp, cũng là góp phần xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp như Samsung, Toyota, Ford... sẵn sàng thu hồi những sản phẩm lỗi, sẵn sàng đền bù và xin lỗi khách hàng. Điều này không chỉ là cách giữ gìn thương hiệu, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nhận định: Việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong kinh doanh của các doanh nghiệp là để được hưởng các ưu đãi của nhà nước. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng ngày nay, bên cạnh việc cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh về thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn. Vì thế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tập trung nguồn lực cho việc xây dựng thương hiệu, nghĩa là chú trọng đầu tư vào giá trị vô hình trong doanh nghiệp. Năm 2016, tổ chức đánh giá thương hiệu Brand Finance đã xếp Vinamilk là thương hiệu dẫn đầu Top 10 thương hiệu lớn nhất Việt Nam với tổng giá trị thương hiệu được định giá khoảng 1,011{,}01 tỷ USD. Tiếp theo là Viettel Telecom với giá trị thương hiệu ước tính khoảng 973973 triệu USD. PVN đứng thứ 3 với giá trị thương hiệu 564564 triệu USD. Hoạt động đánh giá này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam ý thức hơn nữa về việc xây dựng và giữ gìn thương hiệu của chính mình. Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc xây dựng thương hiệu qua việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, cam kết bảo vệ môi trường hay hỗ trợ tài chính cho các chương trình nhân đạo. Chẳng hạn, Vinamilk gây quỹ sữa Vươn cao Việt Nam, Tập đoàn Viettel tài trợ chương trình Trái tim cho em, Vingroup thành lập Quỹ Thiện tâm... Đây là những hành động hướng tới cộng đồng, thể hiện đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp, cũng là góp phần xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp như Samsung, Toyota, Ford... sẵn sàng thu hồi những sản phẩm lỗi, sẵn sàng đền bù và xin lỗi khách hàng. Điều này không chỉ là cách giữ gìn thương hiệu, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nhận định: Đạo đức doanh nghiệp là điều mà các doanh nghiệp hướng tới vì khi doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh thì lợi ích của doanh nghiệp sẽ thống nhất với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn thông tin sau: Những năm gần đây, chúng ta luôn cố gắng cải thiện hình ảnh đất nước, con người Việt Nam trước mắt bạn bè thế giới; thực hiện chiến lược phát triển đất nước theo hướng đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển du lịch, đồng thời triển khai nhiều giải pháp như tổ chức các cuộc xúc tiến đầu tư thương mại ở nước ngoài; quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam là điểm đến an toàn, môi trường đầu tư minh bạch, con người Việt Nam thân thiện, mến khách...; ngành du lịch Việt Nam phấn đấu xây dựng hệ thống dịch vụ, cơ sở hạ tầng, văn hoá, văn minh du lịch. Đất nước ta có thể chưa giàu có, cơ sở hạ tầng chưa tốt, chất lượng nguồn nhân lực cùng chất lượng phục vụ chưa chuyên nghiệp, nhưng rõ ràng những yếu tố an toàn, thân thiện, minh bạch, thuận lợi đã khiến nhiều nhà đầu tư, khách du lịch nước ngoài có niềm tin tìm đến. Và thực tế là Việt Nam đang là điểm đến lý tưởng cả trong đầu tư và du lịch. “Lợi dụng khách đến, vừa lòng khách đi” không chỉ đúng đối với người làm dịch vụ. Đó còn là điều kiện tiên quyết để chúng ta tạo dựng hình ảnh tốt đẹp nhằm thu hút đầu tư, tiến tới mục tiêu xây dựng một đất nước Việt Nam hoà bình, hạnh phúc, hợp tác và phát triển. Nhận định: Ngày càng có nhiều người quan tâm đến vấn đề đạo đức của các công ty, các tổ chức dẫn tới đạo đức kinh doanh. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn thông tin sau: Những năm gần đây, chúng ta luôn cố gắng cải thiện hình ảnh đất nước, con người Việt Nam trước mắt bạn bè thế giới; thực hiện chiến lược phát triển đất nước theo hướng đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển du lịch, đồng thời triển khai nhiều giải pháp như tổ chức các cuộc xúc tiến đầu tư thương mại ở nước ngoài; quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam là điểm đến an toàn, môi trường đầu tư minh bạch, con người Việt Nam thân thiện, mến khách...; ngành du lịch Việt Nam phấn đấu xây dựng hệ thống dịch vụ, cơ sở hạ tầng, văn hoá, văn minh du lịch. Đất nước ta có thể chưa giàu có, cơ sở hạ tầng chưa tốt, chất lượng nguồn nhân lực cùng chất lượng phục vụ chưa chuyên nghiệp, nhưng rõ ràng những yếu tố an toàn, thân thiện, minh bạch, thuận lợi đã khiến nhiều nhà đầu tư, khách du lịch nước ngoài có niềm tin tìm đến. Và thực tế là Việt Nam đang là điểm đến lý tưởng cả trong đầu tư và du lịch. “Lợi dụng khách đến, vừa lòng khách đi” không chỉ đúng đối với người làm dịch vụ. Đó còn là điều kiện tiên quyết để chúng ta tạo dựng hình ảnh tốt đẹp nhằm thu hút đầu tư, tiến tới mục tiêu xây dựng một đất nước Việt Nam hoà bình, hạnh phúc, hợp tác và phát triển. Nhận định: Các ngành kinh tế đã và đang làm hài lòng khách hàng. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn thông tin sau: Những năm gần đây, chúng ta luôn cố gắng cải thiện hình ảnh đất nước, con người Việt Nam trước mắt bạn bè thế giới; thực hiện chiến lược phát triển đất nước theo hướng đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển du lịch, đồng thời triển khai nhiều giải pháp như tổ chức các cuộc xúc tiến đầu tư thương mại ở nước ngoài; quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam là điểm đến an toàn, môi trường đầu tư minh bạch, con người Việt Nam thân thiện, mến khách...; ngành du lịch Việt Nam phấn đấu xây dựng hệ thống dịch vụ, cơ sở hạ tầng, văn hoá, văn minh du lịch. Đất nước ta có thể chưa giàu có, cơ sở hạ tầng chưa tốt, chất lượng nguồn nhân lực cùng chất lượng phục vụ chưa chuyên nghiệp, nhưng rõ ràng những yếu tố an toàn, thân thiện, minh bạch, thuận lợi đã khiến nhiều nhà đầu tư, khách du lịch nước ngoài có niềm tin tìm đến. Và thực tế là Việt Nam đang là điểm đến lý tưởng cả trong đầu tư và du lịch. “Lợi dụng khách đến, vừa lòng khách đi” không chỉ đúng đối với người làm dịch vụ. Đó còn là điều kiện tiên quyết để chúng ta tạo dựng hình ảnh tốt đẹp nhằm thu hút đầu tư, tiến tới mục tiêu xây dựng một đất nước Việt Nam hoà bình, hạnh phúc, hợp tác và phát triển. Nhận định: Trong ngành du lịch tình trạng “hạt sạn” như tình trạng cò mồi, đeo bám, chèo kéo khách, bán hàng không đúng giá niêm yết... không làm ảnh hưởng đến hoạt động du lịch. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn thông tin sau: Những năm gần đây, chúng ta luôn cố gắng cải thiện hình ảnh đất nước, con người Việt Nam trước mắt bạn bè thế giới; thực hiện chiến lược phát triển đất nước theo hướng đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển du lịch, đồng thời triển khai nhiều giải pháp như tổ chức các cuộc xúc tiến đầu tư thương mại ở nước ngoài; quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam là điểm đến an toàn, môi trường đầu tư minh bạch, con người Việt Nam thân thiện, mến khách...; ngành du lịch Việt Nam phấn đấu xây dựng hệ thống dịch vụ, cơ sở hạ tầng, văn hoá, văn minh du lịch. Đất nước ta có thể chưa giàu có, cơ sở hạ tầng chưa tốt, chất lượng nguồn nhân lực cùng chất lượng phục vụ chưa chuyên nghiệp, nhưng rõ ràng những yếu tố an toàn, thân thiện, minh bạch, thuận lợi đã khiến nhiều nhà đầu tư, khách du lịch nước ngoài có niềm tin tìm đến. Và thực tế là Việt Nam đang là điểm đến lý tưởng cả trong đầu tư và du lịch. “Lợi dụng khách đến, vừa lòng khách đi” không chỉ đúng đối với người làm dịch vụ. Đó còn là điều kiện tiên quyết để chúng ta tạo dựng hình ảnh tốt đẹp nhằm thu hút đầu tư, tiến tới mục tiêu xây dựng một đất nước Việt Nam hoà bình, hạnh phúc, hợp tác và phát triển. Nhận định: Niềm tin đối với khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Văn hoá tiêu dùng. Câu 1: Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối

a)

truyền thống của dân tộc.

b)

truyền thống quốc tế.

c)

bản sắc thời đại.

d)

tính nhân loại.

59.

Văn hoá tiêu dùng. Câu 2: Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu căn bản là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

60.

Văn hoá tiêu dùng. Câu 3: Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

61.

Văn hoá tiêu dùng. Câu 4: Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là

a)

đầu vào của sản xuất.

b)

đầu ra của sản xuất.

c)

cào nói với sản xuất.

d)

nguồn lực của sản xuất.

62.

Văn hoá tiêu dùng. Câu 5: Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh giầy là phần ảnh các điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng của người Việt?

a)

Tính hiện đại.

b)

Tính thu tục.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính ẩm thực.

63.

Dựa vào đoạn thông tin về anh C kinh doanh đồ gỗ, mỹ nghệ và thành lập Công ty TNHH CK để phát triển kênh kinh doanh online, Công ty TNHH CK hoạt động trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh doanh online

b)

Kinh doanh đồ gỗ, mỹ nghệ

c)

Kinh doanh trên nền tảng công nghệ

d)

Kinh doanh lĩnh vực tư vấn luật

64.

Theo đoạn thông tin về anh C, biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng nào anh C đã không sử dụng?

a)

Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh

b)

Đón đầu nhu cầu, thấu hiểu người tiêu dùng

c)

Hướng tới sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường

d)

Hướng tới lợi nhuận bằng cách bỏ qua yếu tố môi trường

65.

Trong tình huống về Công ty TNHH CK, biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng nào chưa được thể hiện trong câu chuyện?

a)

Doanh nghiệp chủ động chiến lược sản xuất kinh doanh

b)

Nhà nước cần có chủ trương, chính sách kinh tế phù hợp

c)

Doanh nghiệp đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới

d)

Nhân dân chủ động nâng cao nhận thức văn hoá ứng xử vì cộng đồng

66.

Đọc đoạn thông tin về Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và chọn các nhận định đúng.

a)

Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách phù hợp để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Vai trò của người tiêu dùng trong các mối quan hệ giao dịch, mua bán ngày càng được nâng cao.

c)

Quyền lợi của người tiêu dùng và pháp luật bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng chưa được chú ý.

d)

Người tiêu dùng được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ.

67.

Đọc đoạn thông tin về ẩm thực Việt Nam được quốc tế ghi nhận và chọn các nhận định đúng.

a)

Phở là món ăn nổi tiéng thu hút người tiêu dùng trong và ngoài nước, thể hiện văn hoá ẩm thực Việt Nam.

b)

Tổ chức festival là một trong những biện pháp để xây dựng văn hoá tiêu dùng

c)

Món phở được Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama dùng khi sang thăm Việt Nam năm 2016.

d)

Cùng với phở, món bánh mì đã được đưa vào từ điển tiếng Anh Oxford English Dictionary.

Similar Resources on Wayground