Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về cơ thể người
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Toàn bộ cơ thể người được bao bọc bên ngoài bởi một lớp (a) .
Dưới lớp da của cơ thể người lần lượt là:
Xương → cơ → mỡ
Mỡ → cơ → xương.
Cơ → mỡ → xương
Mỡ → xương → cơ
Hệ vận động gồm cơ, xương và khớp, có vai trò giúp cơ thể vận động và di chuyển.
Đúng
Sai
Những hệ cơ quan nào sau đây có trong cơ thể người?
Hệ tuần hoàn
Hệ tiêu hóa
Hệ phát triển
Hệ hô hấp
Cơ quan không thuộc hệ bài tiết là:
Phổi
Thận
Da
Tim.
Khi chạy nhanh, hiện tượng nào sau đây không xảy ra?
Tim đập nhanh hơn
Thở nhanh và sâu hơn
Mồ hôi tiết ra nhiều hơn
Hệ sinh dục hoạt động mạnh hơn.
Hệ vận động ở người gồm những bộ phận nào?
Bộ xương và hệ thần kinh
Bộ xương và hệ cơ.
Hệ cơ và hệ tuần hoàn
Bộ xương và hệ hô hấp
Chất nào trong xương giúp xương bền chắc?
Protein
Lipid
Chất khoáng (canxi).
Nước
Chất hữu cơ trong xương có vai trò gì?
Làm xương cứng
Làm xương mềm dẻo.
Làm xương nặng hơn
Tạo khớp xương
Chức năng nào sau đây không thuộc hệ vận động?
Bảo vệ cơ thể
Duy trì hình dạng
Vận động
Trao đổi khí
Nguyên nhân nào sau đây không gây cong vẹo cột sống?
Ngồi học sai tư thế
Mang vác nặng thường xuyên
Ăn đủ chất dinh dưỡng
Bàn ghế không phù hợp chiều cao
Biểu hiện của bệnh loãng xương là:
Xương dài ra nhanh
Xương đặc và nặng hơn
Mật độ chất khoáng trong xương giảm
Cơ bắp phát triển mạnh
Vai trò của cơ trong hệ vận động là:
Bảo vệ não
Nâng đỡ nội tạng
Co – giãn làm xương cử động
Tạo máu
Hoạt động nào sau đây có lợi cho hệ vận động?
Ngồi học liên tục nhiều giờ không nghỉ
Ít vận động
Tập thể dục thường xuyên
Hoạt động nào sau đây có lợi cho hệ vận động?
Ngồi học liên tục nhiều giờ không nghỉ
Ít vận động
Tập thể dục thể thao đều đặn
Mang vác nặng lệch một bên
Tắm nắng có tác dụng gì đối với xương?
Làm xương mềm hơn
Giúp cơ thể tổng hợp vitamin D
Làm tăng khối lượng cơ
Làm giảm canxi trong xương
Chất dinh dưỡng là gì?
Các chất cơ thể thải ra ngoài
Các chất có trong thức ăn dùng để cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng
Các chất chỉ dùng để tạo năng lượng
Các chất chỉ dùng để phát triển chiều cao
Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể người là:
Không khí
Nước
Thức ăn
Ánh sáng
Nhóm chất dinh dưỡng nào sau đây không đúng?
Carbohydrate
Protein
Chất béo
Chất xơ.
Dinh dưỡng là quá trình:
Ăn và uống hằng ngày
Thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng.
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ chất thải
Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng là:
Tiêu hóa tạo năng lượng trực tiếp
Dinh dưỡng giúp đào thải chất thừa
Tiêu hóa biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.
Không liên quan đến nhau
Cơ quan nào không thuộc ống tiêu hóa?
Miệng
Dạ dày
Gan
Ruột non
Tuyến nào sau đây là tuyến tiêu hóa?
Tuyến mồ hôi
Tuyến nước bọt
Tuyến giáp
Tuyến sinh dục
Tiêu hóa cơ học ở khoang miệng là nhờ:
Enzyme amylase.
Dịch vị.
Răng và lưỡi.
Dịch mật.
Enzyme amylase có tác dụng:
Biến đổi protein.
Biến đổi lipid.
Biến đổi tinh bột chín thành maltose.
Biến đổi đường thành tinh bột.
Dạ dày tiêu hóa thức ăn chủ yếu là:
Carbohydrate
Lipid
Protein.
Vitamin
Dạ dày tiêu hóa thức ăn chủ yếu là:
Carbohydrate
Lipid
Protein
Vitamin
Enzyme pepsin hoạt động chủ yếu ở:
Miệng
Dạ dày.
Ruột non
Ruột già
Phần lớn quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra ở:
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Dịch nào sau đây không tham gia tiêu hóa ở ruột non?
Dịch tụy
Dịch mật
Dịch ruột
Dịch vị
Hầu hết các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở:
Dạ dày
Ruột già
Ruột non.
Thực quản
Ruột già có chức năng chủ yếu là:
Tiêu hóa protein
Hấp thụ chất dinh dưỡng chính
Hấp thụ lại nước.
Tiết enzyme
Sâu răng là do:
Thiếu canxi
Vi khuẩn phá hủy mô cứng của răng.
Thiếu vitamin
Nhai thức ăn nhiều
Viêm loét dạ dày – tá tràng là tổn thương:
Lớp cơ dạ dày
Lớp niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng.
Ruột non
Thực quản
Trẻ em cần nhiều chất dinh dưỡng hơn người cao tuổi vì:
Trẻ em vận động nhiều
Trẻ em cần phát triển cơ thể
Trẻ em dễ đói hơn
Trẻ em tiêu hóa kém
Máu gồm những thành phần nào sau đây?
Huyết tương và hồng cầu
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Huyết tương và các tế bào máu.
Huyết tương và bạch cầu
Huyết tương chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích máu?
35%
45%
55%
65%
Chức năng chính của huyết tương là:
Vận chuyển oxygen
Tham gia miễn dịch
Duy trì máu ở trạng thái lỏng và vận chuyển các chất.
Đông máu
Hồng cầu có vai trò chủ yếu là:
Đông máu
Vận chuyển oxy và carbon dioxide.
Bảo vệ cơ thể
Tiêu diệt vi khuẩn
Hồng cầu có vai trò chủ yếu là:
Đông máu
Vận chuyển oxy và carbon dioxide.
Bảo vệ cơ thể
Tiêu diệt vi khuẩn
Loại tế bào máu nào tham gia vào các phản ứng miễn dịch?
Hồng cầu
Tiểu cầu
Bạch cầu
Huyết tương
Tiểu cầu có chức năng chính là:
Vận chuyển khí
Đông máu.
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Tạo kháng thể
Kháng nguyên là:
Chất do cơ thể tạo ra
Chất kích thích cơ thể tạo kháng thể.
Tế bào bạch cầu
Phân tử protein
Kháng thể là:
Chất độc của vi khuẩn
Protein do lympho B tạo ra.
Virus gây bệnh
Tế bào máu
Mối quan hệ giữa kháng nguyên và kháng thể được ví như:
Bánh xe – trục quay
Đòn bẩy
Chìa khóa – ổ khóa.
Bơm – ống dẫn
Vaccine có vai trò:
Tiêu diệt trực tiếp mầm bệnh
Làm cơ thể yếu đi
Kích thích cơ thể tạo kháng thể.
Gây bệnh nhẹ
Hệ nhóm máu phổ biến nhất ở người là:
Rh
MN
ABO
Kell
Khi truyền máu, cần đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?
Truyền càng nhiều càng tốt
Không để xảy ra kết dính kháng nguyên.
Truyền máu khác nhóm đều được
Chỉ cần cùng giới tính
Hệ tuần hoàn gồm:
Tim và phổi
Tim và hệ mạch máu.
Máu và phổi
Máu và hệ hô hấp
Tim có chức năng:
Trao đổi khí
Lọc máu
Bơm máu đi khắp cơ thể.
Tạo tế bào máu
Động mạch có chức năng:
Dẫn máu về tim
Trao đổi chất
Dẫn máu từ tim đến mao mạch.
Đông máu
Mao mạch là nơi:
Bơm máu
Trao đổi chất và khí giữa máu với tế bào.
Chứa nhiều kháng thể
Chứa nhiều tiểu cầu
Tĩnh mạch có chức năng:
Dẫn máu từ tim đi
Dẫn máu từ mao mạch về tim.
Trao đổi khí
Đông máu
Hệ hô hấp ở người gồm:
Mũi, họng, phổi
Đường dẫn khí và hai lá phổi.
Phổi và tim
Phổi và hệ tuần hoàn
Cơ quan trao đổi khí của hệ hô hấp là:
Khí quản
Phế quản
Phổi.
Thanh quản
Đường dẫn khí không bao gồm cơ quan nào sau đây?
Mũi
Họng
Phổi
Thanh quản
Mũi có chức năng chủ yếu là:
Phát âm
Trao đổi khí
Làm sạch, làm ẩm và làm ấm không khí.
Điều hòa nhịp thở
Họng có tuyến amidan và tuyến V.A chứa nhiều:
Hồng cầu
Tiểu cầu
Tế bào lympho.
Phế nang
Chức năng phát âm thuộc về:
Mũi
Họng
Thanh quản.
Khí quản
Nắp thanh quản có vai trò:
Dẫn khí
Phát âm
Đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn.
Trao đổi khí
Khí quản có đặc điểm cấu tạo giúp:
Trao đổi khí
Lọc máu
Làm sạch không khí nhờ chất nhầy và lông rung.
Tiết enzyme
Phế quản có chức năng:
Trao đổi khí trực tiếp
Điều hòa lượng khí vào phổi.
Phát âm
Ngăn thức ăn
Phế nang có đặc điểm nào giúp trao đổi khí hiệu quả?
Thành dày
Ít mạch máu
Được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc.
Có nhiều chất nhầy
Chức năng chính của hệ hô hấp là:
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Thải chất độc
Lưu thông và trao đổi khí.
Điều hòa thân nhiệt
Khi hít vào, thể tích lồng ngực:
Giảm
Không đổi
Tăng.
Mất hoàn
Chức năng chính của hệ bài tiết là:
Tiêu hóa thức ăn
Trao đổi khí
Lọc và thải các chất cặn bã, chất độc ra ngoài.
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Sản phẩm bài tiết là:
Các chất dinh dưỡng
Các chất cặn bã do trao đổi chất tạo ra.
Thức ăn chưa tiêu hóa
Nước uống
Cơ quan bài tiết thải ra khí CO₂ và hơi nước là:
Da
Thận
Phổi
Gan
Mỗi quả thận có khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng?
100 nghìn
500 nghìn
1 triệu.
2 triệu
Cầu thận có cấu tạo là:
Một ống rỗng
Một búi mao mạch dày đặc.
Một túi rỗng
Một khối cơ
Khi hít vào, thể tích lồng ngực:
Giảm
Không đổi
Tăng.
Mất hoàn toàn
Khi hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành:
Đều dãn ra
Đều co lại.
Một co, một dãn
Không hoạt động
Khi thở ra, không khí được đẩy ra ngoài do:
Thể tích lồng ngực tăng
Thể tích lồng ngực giảm.
Phổi co lại
Tim bơm khí
Trao đổi khí diễn ra theo cơ chế:
Thẩm thấu
Chủ động
Khuếch tán.
Vận chuyển tích cực
Ở phổi, O₂ khuếch tán từ:
Máu → phế nang
Phế nang → máu.
Phổi → tim
Tim → phổi
Ở phổi, CO₂ khuếch tán từ:
Phế nang → máu trong mao mạch phổi
Phổi → tế bào
Máu trong mao mạch phổi → phế nang.
Máu trong mao mạch phổi → tim
Ở tế bào, O₂ khuếch tán từ:
Tế bào → máu
Máu → tế bào
Phế nang → máu
Không khí → phổi
